Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Quy trình, thủ tục và hồ sơ đăng kí cấp Giấy chứng nhận đăng kí đầu tư

Quy trình, thủ tục và hồ sơ đăng kí cấp Giấy chứng nhận đăng kí đầu tư

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu do người được ủy quyền và Bản sao

hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy

quyền.

 Trong trường hợp không gắn với thành lập tổ chức kinh tế, hồ sơ có thêm

Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo Hợp đồng BCC.

 Trong trường hợp gắn với thành lập tổ chức kinh tế, hồ sơ có thêm:

1. Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế

liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.

2. Hồ sơ đăng kí kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình doanh nghiệp theo

quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan: Dự

thảo Điều lệ cơng ty có đầy đủ chữ kí của người đại diện theo pháp luật,

của các cổ đông sáng lập, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng

lập và Danh sách cổ đông sáng lập (đối với CTCP) hoặc Danh sách thành

viên (đối với công ty TNHH).

B2: Hồ sơ được Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận khi có đầy đủ đầu mục tài

liệu theo quy định tại Nghị định này và đã được đăng ký trên Hệ thống thông tin

quốc gia.

B3: Bộ Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ

sơ khơng hợp lệ hoặc có nội dung cần phải làm rõ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư

thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ

ngày nhận được hồ sơ để hoàn thiện hồ sơ.

B4: Trường hợp dự án có vốn đăng ký chuyển ra nước ngoài bằng ngoại tệ

tương đương 20 tỷ đồng trở lên thì Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến bằng văn

bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ

ngày nhận được văn bản của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt

Nam có ý kiến bằng văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Quá thời hạn trên mà

Bộ Kế hoạch và Đầu tư khơng nhận được văn bản trả lời, thì được hiểu là Ngân

hàng Nhà nước Việt Nam đã chấp thuận hồ sơ dự án đầu tư đối với những nội

dung thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công.

B5: Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước

ngoài theo thời hạn trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ; đồng

thời sao gửi Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Lao động - Thương binh và Xã

hội, Bộ quản lý ngành, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ủy ban nhân dân

tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính.

5



Trường hợp hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký

đầu tư ra nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản thơng báo từ chối cấp

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và nêu rõ lý do gửi nhà đầu tư.



2.2. Đối với dự án thuộc diện thẩm tra dự án



B1: Nhà đầu tư nộp 08 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu

tư ra nước ngồi (trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc) cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

đồng thời đăng ký thông tin đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư

nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngồi

(dautunuocngoai.gov.vn).

Đối với dự án có quy mơ vốn dưới 300 tỷ đồng và thuộc danh mục đầu tư

có điều kiện, hồ sơ gồm:

1. Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

2. Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư do nhà đầu tư tự lập và chịu

trách nhiệm (đối với nhà đầu tư là pháp nhân), Xác nhận số dư tài khoản

ngân hàng (đối với nhà đầu tư là cá nhân hoặc pháp nhân mới thành lập).

3. Bản giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng

theo quy định của pháp luật đối với các dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có

điều kiện (quy định tại điều 29 của Luật Đầu tư và Phụ lục III Nghị định

108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ).

Đối với các dự án thực hiện quyền phân phối, quyền xuất khẩu, quyền nhập

khẩu, hồ sơ bổ sung thêm:

6



- Bản giải trình việc đáp ứng các điều kiện kinh doanh về quốc tịch pháp

nhân, hình thức đầu tư, hàng hóa và dịch vụ kinh doanh, phạm vi hoạt

động.

- Bản đăng kí nội dung thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu

(trường hợp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu mà không kinh

doanh phân phối hoặc các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán

hàng hóa), hoặc bản đăng kí nội dung thực hiện hoạt động mua bán hàng

hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (trường

hợp đầu tư để thực hiện mua bán hàng hóa các hoạt động liên quan đến

mua bán hàng hóa). Trong các bản đăng kí, nhà đầu tư nêu rõ danh mục

mã số HS các hàng hóa xuất, nhập khẩu, phân phối. Trường hợp kinh

doanh ngành nghề mà theo quy định của pháp luật yêu cầu phải có chứng

chỉ hành nghề, thì hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư phải kèm Bản

sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề và giấy tờ chứng minh cá nhân đó đang

hoặc sẽ làm việc cho doanh nghiệp.

4. Văn bản chấp thuận việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư đối với trường

hợp dự án đầu tư có sử dụng vốn nhà nước.

5. Bản sao hợp lệ Hợp đồng thuê địa điểm có công chứng hoặc các giấy tờ

pháp lý liên quan chứng minh được quyền sử dụng hợp pháp địa điểm.

6. Xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư:

- Đối với nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ

chứng thực cá nhân: Giấy đăng kí tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của

Việt Nam cấp và hộ chiếu (đối với người nước ngoài thường trú tại Việt

Nam) ; Hộ chiếu (đối với người nước ngồi khơng thường trú tại Việt

Nam).

- Đối với nhà đầu tư là tổ chức: Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy

chứng nhận đăng kí kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác.

7. Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu do người được ủy quyền và Bản sao

hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo

ủy quyền.

 Trong trường hợp không gắn với thành lập tổ chức kinh tế, hồ sơ có thêm

Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo Hợp đồng BCC.

 Trong trường hợp gắn với thành lập tổ chức kinh tế, hồ sơ có thêm:

7



1. Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế

liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngồi.

2. Hồ sơ đăng kí kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình doanh nghiệp theo

quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan: Dự

thảo Điều lệ cơng ty có đầy đủ chữ kí của người đại diện theo pháp luật,

của các cổ đông sáng lập, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng

lập và Danh sách cổ đông sáng lập (đối với CTCP) hoặc Danh sách thành

viên (đối với công ty TNHH).

3. Văn bản xác định vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thâm quyền đối

với cơng ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải

có vốn pháp định.

Đối với dự án có quy mô vốn từ 300 tỷ đồng trở lên và thuộc danh mục đầu

tư có điều kiện, hồ sơ gồm:

1. Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

2. Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư do nhà đầu tư tự lập và chịu

trách nhiệm (đối với nhà đầu tư là pháp nhân), Xác nhận số dư tài khoản

ngân hàng (đối với nhà đầu tư là cá nhân hoặc pháp nhân mới thành lập).

3. Bản giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng

theo quy định của pháp luật đối với các dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có

điều kiện (quy định tại điều 29 của Luật Đầu tư và Phụ lục III Nghị định

108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ).

Đối với các dự án thực hiện quyền phân phối, quyền xuất khẩu, quyền nhập

khẩu, hồ sơ bổ sung thêm:

- Bản giải trình việc đáp ứng các điều kiện kinh doanh về quốc tịch pháp

nhân, hình thức đầu tư, hàng hóa và dịch vụ kinh doanh, phạm vi hoạt

động.

- Bản đăng kí nội dung thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu

(trường hợp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu mà không kinh

doanh phân phối hoặc các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán

hàng hóa), hoặc bản đăng kí nội dung thực hiện hoạt động mua bán hàng

hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (trường

hợp đầu tư để thực hiện mua bán hàng hóa các hoạt động liên quan đến

8



mua bán hàng hóa). Trong các bản đăng kí, nhà đầu tư nêu rõ danh mục

mã số HS các hàng hóa xuất, nhập khẩu, phân phối. Trường hợp kinh

doanh ngành nghề mà theo quy định của pháp luật yêu cầu phải có chứng

chỉ hành nghề, thì hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư phải kèm Bản

sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề và giấy tờ chứng minh cá nhân đó đang

hoặc sẽ làm việc cho doanh nghiệp.

4. Văn bản chấp thuận việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư đối với trường

hợp dự án đầu tư có sử dụng vốn nhà nước.

5. Bản sao hợp lệ Hợp đồng th địa điểm có cơng chứng hoặc các giấy tờ

pháp lý liên quan chứng minh được quyền sử dụng hợp pháp địa điểm.

6. Xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư:

- Đối với nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ

chứng thực cá nhân: Giấy đăng kí tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của

Việt Nam cấp và hộ chiếu (đối với người nước ngoài thường trú tại Việt

Nam) ; Hộ chiếu (đối với người nước ngồi khơng thường trú tại Việt

Nam).

- Đối với nhà đầu tư là tổ chức: Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy

chứng nhận đăng kí kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác.

- Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu do người được ủy quyền và Bản sao

hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo

ủy quyền.

 Trong trường hợp không gắn với thành lập tổ chức kinh tế, hồ sơ có thêm:

1. Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo Hợp đồng

BCC.

2. Bản giải trình kinh tế - kĩ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu,

quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư; tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử

dụng đất; giải pháp về công nghệ và về môi trường.

 Trong trường hợp gắn với thành lập tổ chức kinh tế, hồ sơ có thêm:

1. Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế

liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngồi.



9



2. Hồ sơ đăng kí kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình doanh nghiệp theo

quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan: Dự

thảo Điều lệ cơng ty có đầy đủ chữ kí của người đại diện theo pháp luật,

của các cổ đông sáng lập, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng

lập và Danh sách cổ đông sáng lập (đối với CTCP) hoặc Danh sách thành

viên (đối với công ty TNHH).

3. Văn bản xác định vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thâm quyền đối

với cơng ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải

có vốn pháp định.

4. Bản giải trình kinh tế - kĩ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu,

quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư; tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử

dụng đất; giải pháp về công nghệ và về môi trường.

Đối với dự án có quy mơ vốn từ 300 tỷ đồng trở lên và khơng thuộc danh

mục đầu tư có điều kiện, hồ sơ gồm:

1. Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

2. Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư do nhà đầu tư tự lập và chịu

trách nhiệm (đối với nhà đầu tư là pháp nhân), Xác nhận số dư tài khoản

ngân hàng (đối với nhà đầu tư là cá nhân hoặc pháp nhân mới thành lập).

3. Trường hợp kinh doanh ngành nghề mà theo quy định của pháp luật yêu

cầu phải có chứng chỉ hành nghề, thì hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đầu

tư phải kèm Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề và giấy tờ chứng minh

cá nhân đó đang hoặc sẽ làm việc cho doanh nghiệp.

4. Văn bản chấp thuận việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư đối với trường

hợp dự án đầu tư có sử dụng vốn nhà nước.

5. Bản sao hợp lệ Hợp đồng thuê địa điểm có cơng chứng hoặc các giấy tờ

pháp lý liên quan chứng minh được quyền sử dụng hợp pháp địa điểm.

6. Xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư:

- Đối với nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ

chứng thực cá nhân: Giấy đăng kí tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của

Việt Nam cấp và hộ chiếu (đối với người nước ngoài thường trú tại Việt

Nam) ; Hộ chiếu (đối với người nước ngồi khơng thường trú tại Việt

Nam).

10



- Đối với nhà đầu tư là tổ chức: Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy

chứng nhận đăng kí kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác.

- Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu do người được ủy quyền và Bản sao

hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo

ủy quyền.

 Trong trường hợp không gắn với thành lập tổ chức kinh tế, hồ sơ có thêm:

1. Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo Hợp đồng

BCC.

2. Bản giải trình kinh tế - kĩ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu,

quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư; tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử

dụng đất; giải pháp về công nghệ và về môi trường.

 Trong trường hợp gắn với thành lập tổ chức kinh tế, hồ sơ có thêm:

1. Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế

liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.

2. Hồ sơ đăng kí kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình doanh nghiệp theo

quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan: Dự

thảo Điều lệ cơng ty có đầy đủ chữ kí của người đại diện theo pháp luật,

của các cổ đông sáng lập, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng

lập và Danh sách cổ đông sáng lập (đối với CTCP) hoặc Danh sách thành

viên (đối với công ty TNHH).

3. Văn bản xác định vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thâm quyền đối

với cơng ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải

có vốn pháp định.

4. Bản giải trình kinh tế - kĩ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu,

quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư; tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử

dụng đất; giải pháp về công nghệ và về môi trường.

B2: Hồ sơ được Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận khi có đầy đủ đầu mục tài

liệu theo quy định tại Nghị định này và đã được đăng ký trên Hệ thống thông tin

quốc gia.

B3: Bộ Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ (có nghĩa là cần

đáp ứng đầy đủ các hồ sơ cơ bản theo quy định của pháp luật). Trường hợp hồ

11



sơ không hợp lệ hoặc có nội dung cần phải làm rõ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư

thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ

ngày tiếp nhận hồ sơ để hoàn thiện hồ sơ.

B4: Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của Bộ Tài chính,

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ quản lý ngành, Ngân hàng Nhà nước

Việt Nam và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi nhà

đầu tư đặt trụ sở chính theo thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ

sơ dự án đầu tư.

B5: Cơ quan được lấy ý kiến phải có ý kiến bằng văn bản về những nội dung

thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước được phân công, gửi về Bộ Kế hoạch và

Đầu tư theo thời hạn trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ. Quá

thời hạn trên mà cơ quan được lấy ý kiến không có ý kiến bằng văn bản thì

được coi là đã chấp thuận hồ sơ dự án đầu tư đối với những nội dung thuộc lĩnh

vực quản lý nhà nước được phân công.

B6: Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định và lập báo cáo thẩm định

trình Thủ tướng Chính phủ theo nội dung và thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận

được hồ sơ dự án đầu tư.

B7: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Bộ

Kế hoạch và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư ra

nước ngoài theo các nội dung quy định tại Khoản 5 Điều 55 của Luật Đầu tư1.

B8: Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp do nhà nước nắm

giữ 100% vốn điều lệ, sau khi có quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài,

cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại

Điều 29 của Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh

doanh tại doanh nghiệp.

B9: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được các quyết định

quy định tại Khoản 7 và 8 Điều này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng

nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư, đồng thời sao gửi Bộ Tài

chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ quản lý

ngành, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực

thuộc Trung ương nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính.

1 Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài, gồm các nội dung sau



đây: Nhà đầu tư thực hiện dự án; Mục tiêu, địa điểm đầu tư; Vốn đầu tư, nguồn vốn đầu tư; tiến độ

góp vốn, huy động vốn và tiến độ thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài; và Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư

(nếu có).



12



Trường hợp Thủ tướng Chính phủ khơng chấp thuận chủ trương đầu tư ra

nước ngoài, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản

không chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có

văn bản thơng báo từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

và nêu rõ lý do gửi nhà đầu tư.



3. Phụ lục: Các điều luật có liên quan

Điều 29 (Luật Đầu tư). Nội dung hợp đồng BCC

1. Hợp đồng BCC gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng;

địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ nơi thực hiện dự án;

b) Mục tiêu và phạm vi hoạt động đầu tư kinh doanh;

c) Đóng góp của các bên tham gia hợp đồng và phân chia kết quả đầu tư kinh

doanh giữa các bên;

d) Tiến độ và thời hạn thực hiện hợp đồng;

đ) Quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng;

e) Sửa đổi, chuyển nhượng, chấm dứt hợp đồng;

g) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp.

2. Trong quá trình thực hiện hợp đồng BCC, các bên tham gia hợp đồng được

thỏa thuận sử dụng tài sản hình thành từ việc hợp tác kinh doanh để thành lập

doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

3. Các bên tham gia hợp đồng BCC có quyền thỏa thuận những nội dung khác

không trái với quy định của pháp luật.

Điều 64 (Luật Đầu tư). Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài

1. Nhà đầu tư được chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu

tư khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, trừ trường hợp

quy định tại khoản 3 Điều này;

13



b) Hoạt động đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư

chấp thuận hoặc cấp phép. Trường hợp pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư

không quy định về việc cấp phép đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư, nhà đầu tư phải

có tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư;

c) Có tài khoản vốn theo quy định tại Điều 63 của Luật này.

2. Việc chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài phải tuân thủ các quy định của pháp

luật về quản lý ngoại hối, xuất khẩu, chuyển giao công nghệ và quy định khác

của pháp luật có liên quan.

3. Nhà đầu tư được chuyển ngoại tệ hoặc hàng hóa, máy móc, thiết bị ra nước

ngoài để phục vụ cho hoạt động khảo sát, nghiên cứu, thăm dò thị trường và

thực hiện hoạt động chuẩn bị đầu tư khác theo quy định của Chính phủ.

Điều 29 (Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh

doanh tại doanh nghiệp). Đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp

1. Việc sử dụng vốn, tài sản của doanh nghiệp để đầu tư ra nước ngoài phải tuân

thủ quy định của Luật này, quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về quản

lý ngoại hối và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty báo cáo cơ quan đại diện chủ sở

hữu xem xét, quyết định chủ trương dự án đầu tư ra nước ngoài.

Trường hợp dự án đầu tư ra nước ngoài thuộc thẩm quyền quyết định chủ

trương đầu tư của Quốc hội thì Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư sau khi

Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư; trường hợp dự án đầu tư ra nước ngoài

thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ thì cơ

quan đại diện chủ sở hữu quyết định đầu tư sau khi Thủ tướng Chính phủ quyết

định chủ trương đầu tư.

3. Trách nhiệm của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty:

a) Xây dựng dự án đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp bảo đảm đúng mục

tiêu, hiệu quả, có tính đến các yếu tố rủi ro và trình cơ quan đại diện chủ sở hữu

xem xét, phê duyệt;

b) Ban hành quy chế hoạt động và quản lý, sử dụng vốn, tài sản của doanh

nghiệp tại nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật nước sở tại, bảo đảm

quản lý chặt chẽ, chống thất thoát;

c) Giám sát, đánh giá thường xuyên và chịu trách nhiệm về hiệu quả đầu tư ra

nước ngoài của doanh nghiệp;

14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Quy trình, thủ tục và hồ sơ đăng kí cấp Giấy chứng nhận đăng kí đầu tư

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×