Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

PHẦN III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn: 13 (1 thị trấn, 12 xã).

- Thị trấn: Ia Kha.

- Các xã: Ia Chía, Ia Dêr, Ia Hrung, Ia Bă, Ia Krai, Ia O, Ia Pếch,

Ia Sao, Ia



Tô, Ia Yok, Ia Grăng, Ia Khai.



III.1.2. Tổng quan về kinh tế - văn hóa – xã hội

- Giai đoạn 2005-2010, huyện Ia Grai đã đạt được những thành

tựu quan trọng. Tỷ lệ hộ nghèo năm 2010 còn 8,65%. Cơ cấu kinh tế,

cơ cấu đầu tư chuyển dịch đúng hướng. Lĩnh vực văn hóa - xã hội

chuyển biến tích cực. Quốc phòng - an ninh được củng cố.

- Trên lĩnh vực kinh tế, thu nhập bình quân đầu người đạt trên 13

triệu đồng/năm, tốc độ tăng trưởng bình qn giai đoạn 2005-2010

đạt 19,98%/năm. Trong đó, nông - lâm nghiệp tăng 13,2%, công

nghiệp - tiểu thủ công nghiệp- xây dựng tăng 52,95%, thương mại dịch vụ tăng 15,05%. Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2010

đạt 13,24 triệu đồng.

- Trên cơ sở phát huy tiềm năng thế mạnh của huyện, thu hút

nguồn vốn đầu tư trên địa bàn, nhất là trong lĩnh vực sản xuất điện

năng, sản phẩm nông sản, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng

tích cực, tỷ trọng ngành nơng - lâm nghiệp từ 72,6% năm 2005 giảm

còn 44,1%, cơng nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - xây dựng từ 12,6%

tăng lên 38,1%, thương mại - dịch vụ từ 14,8% tăng lên 17,8%. Cơ

cấu cây trồng chuyển đổi nhanh theo hướng sản xuất hàng hóa, tập

trung chuyên canh. Tổng sản lượng lương thực 22.500 tấn, tăng

2.700 tấn so với năm 2005; sản lượng cà phê nhân bình quân 35.000

tấn/năm, mủ cao su 13.000 tấn/năm...Tỷ trọng ngành chăn nuôi

trong nông nghiệp tăng khá, tổng đàn gia súc đều tăng so với năm

2005; một số loại hình chăn ni khác như ni ong và ni cá nước

ngọt đã hình thành và phát triển.



Trang 18



- Tổng vốn đầu tư phát triển trong cả giai đoạn đạt trên 7.330 tỷ

đồng, tăng gấp 13 lần so với giai đoạn 2001-2005. Tỷ trọng vốn tín

dụng và vốn của nhân dân trong cơ cấu vốn đầu tư tăng nhanh, hiệu

quả đầu tư được nâng lên. Hoàn thành và đưa vào hoạt động 3 nhà

máy thủy điện với công suất 440 MW, 5 cơng trình khác đang thi

cơng, 3 nhà máy chế biến mủ cao su công suất 27.000 tấn/năm. Các

cơng trình kết cấu hạ tầng nơng thơn được quan tâm đầu tư xây

dựng. Đến nay, 100% số xã có đường giao thông ô tô đi được đến tận

thôn, làng, 100% số thơn, làng có điện lưới quốc gia, hơn 96% số hộ

sử dụng điện, trên 90% số hộ sử dụng nước sạch, 100% số xã có

trạm y tế hoặc cơ sở khám và điều trị, 100% trường lớp học và nhà ở

giáo viên được xây dựng kiên cố, xóa 2.500 nhà tạm cho hộ nghèo,

hộ gia đình chính sách. Mạng lưới viễn thông được đầu tư mở rộng

với 90 trạm thu phát sóng BTS phủ sóng trên khắp địa bàn đáp ứng

nhu cầu thông tin liên lạc của nhân dân.

- Đến nay, tồn huyện có 84 doanh nghiệp và 85 trang trại cùng

với hàng trăm hộ kinh doanh cá thể hoạt động hiệu quả, khai thác,

sử dụng tốt tài ngun đất đai, khống sản trên địa bàn, hàng năm

đóng góp vào ngân sách nhà nước hàng trăm triệu đồng, giải quyết

việc làm cho hàng chục ngàn lao động, trong đó tuyển dụng mới

4.000 lao động, tham gia tích cực vào các hoạt động an sinh xã hội.

- Lĩnh vực văn hóa - xã hội cũng đạt nhiều kết quả quan trọng.

Hoàn thành phổ cập giáo dục THCS cho 12/13 xã - thị trấn, 1 trường

mầm non và 4 trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia. Quan tâm chăm

sóc, khám - chữa bệnh cho nhân dân. Các Chương trình 132, 134,

135 của Chính phủ và các chương trình mục tiêu quốc gia đạt kết

quả thiết thực. Kết cấu hạ tầng ở các xã vùng đặc biệt khó khăn từng

bước được nâng lên; cơ bản hoàn thành việc giải quyết đất sản xuất,

đất ở, nước sinh hoạt, và nhà ở cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo.

Tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh từ 30,76% năm 2005 đến nay còn

Trang 19



8,65%; phong trào “Đền ơn đáp nghĩa” đối với người có cơng với

nước được đẩy mạnh, đến nay các gia đình chính sách đều có mức

sống tương đối ổn định và cao hơn mức sống trung bình trong vùng;

cơng tác quốc phòng - an ninh có những chuyển biến quan trọng

theo hướng tích cực, cơ bản được giữ vững ổn định; quan hệ đối

ngoại biên giới với huyện Đôn Mia - Campuchia được tăng cường.

- Phát huy những kết quả đạt được, phương hướng, mục tiêu chủ

yếu giai đoạn 2010-2015 là: Khai thác tiềm năng lợi thế, vị trí địa lý,

điều kiện tự nhiên, huy động tối đa mọi nguồn lực cho đầu tư phát

triển, đưa nền kinh tế tăng trưởng với tốc độ cao và bền vững. Giữ

vững an ninh chính trị - trật tự an tồn xã hội trên địa bàn

huyện. Đẩy mạnh sự nghiệp giáo dục - đào tạo, nâng cao chất lượng

nguồn nhân lực; cải thiện rõ nét đời sống vật chất và tinh thần cho

nhân dân.

III.2. Đánh giá thực trạng quản lí hồ sơ địa chính tại huyện Ia

Grai, tỉnh Gia Lai

III.2.1. Tình hình bảo quản, chất lượng hồ sơ địa chính

- Hiện tại chi nhánh đang lưu trữ hồ sơ dạng giấy theo xã, thị trấn

phân theo từng loại hồ sơ. Cơ bản việc lưu trữ đảm bảo đầy đủ các

loại tài liệu cần thiết, các loại tài liệu đã đóng gói được sắp xếp trên

kệ gọn gàng, trật tự. Các loại bản đồ kích thước lớn, lưu trữ đã lâu

nay đã cũ, nhiều tờ đã mục nát, trong khi đó khơng gian lưu trữ còn

hạn chế nên việc bảo quản bản đồ chưa đảm bảo.



Trang 20



Hình 2: Kệ lưu trữ các tài liệu, hồ sơ



Trang 21



Hình 3: Nơi lưu trữ bản đồ và các loại tài liệu khác



Trang 22



- Thành phần hồ sơ địa chính gồm đầy đủ năm loại :

+ Bản đồ địa chính được lập chủ yếu là tỉ lệ 1/2000 (ha), riêng thị

trấn IaKha có thêm tỷ lệ 1/1000(ha) với 49 tờ bản đồ.

+ Sổ mục kê đất đai.

+ Sổ địa chính được lập theo hai mẫu: Sổ lập theo mẫu TT số

29/2004 và TT số 09/2007; sổ lập theo mẫu của quyết định số

499/1995 và TT số 1990/2001.

+ Bản lưu GCN.

+ Sổ theo dõi biến động đất đai.

III.2.2. Tình hình lập, cập nhật, chính lý hồ sơ địa chính



Trang 23



Việc cập nhật chỉnh lý biến động hồ sơ tại chi nhánh dược diễn

ra thường xuyên hàng ngày đầy đủ, chính xác thuận lợi trong việc



thực hiện các nhiệm vụ về thống kê đất đai hàng năm; kiểm kê đất

đai, lập bản đo hiện trạng sử dụng đất; hoàn thiện hồ sơ địa chính;

xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính; cung cấp thông tin vê đất đai phục

vụ nhu cầu cộng đồng. Hệ thống sổ mục kê, sổ theo dõi biến động,..

đã cũ gây khó khăn cho cơng tác cập nhật, chỉnh lý biến động.

Hình 4: Sổ mục kê đất đai tại Văn phòng đăng kí đất đai huyện Ia Grai



Trang 24



Hình 5: Sổ cấp GCNQSDĐ tại Văn phòng đăng kí đất đai huyện Ia Grai



Trang 25



Bảng 1: Thống kê hệ thống các loại sổ, bản lưu GCN thuộc hồ sơ địa chính

THỐNG KÊ HỆ THỐNG CÁC LOẠI SỔ, BẢN LƯU GCN THUỘC HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH

Tính đến ngày 28 tháng 02 năm 2017



Nguồn: Văn phòng đăng kí đất đai

huyện Ia Grai

Sổ địa chính



STT



Tên đơn

vị hành

chính cấp





Sổ

mục





Sổ lập theo

mẫu TT số

29/2014 và TT

09/2007 TT



Sổ lập theo

mẫu của QĐ số

499/1995 và TT

số 1990/2001



Sổ theo

dõi biến

động đất

đai



Bản lưu

GCN (bản

sao)



1



Xã Ia Bă



4



1



0



1



375



2



Xã Ia Chia



2



9



6



1



1307



3



Xã Ia Dêr



9



12



20



1



3850



4



Xã Ia

Grang



1



10



0



1



214



5



Xã Ia

Hrung



14



18



21



1



1099



6



Xã Ia Khai



2



4



0



1



1790



7



Xã Ia Krai



5



5



13



1



1268



8



Xã Ia O



3



4



4



1



7689



Sổ lập theo

các loại mẫu

trước QĐ

499/1995



Trang 26



9



Xã Ia Pếch



4



5



7



1



2257



10



Xã Ia Sao



7



8



24



1



188



11



Xã Ia Tơ



5



14



19



1



204



12



Xã Ia Yok



2



2



0



1



151



13



TT. Ia Kha



7



21



14



1



3095



65



113



128



13



23487



Tổng tồn

huyện



Bảng 2: Thống kê hệ thống bản đồ địa chính

THỐNG KÊ HỆ THỐNG BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH



Tính đến ngày 28 tháng 02 năm 2017



Nguồn: Văn phòng đăng kí đất đai



huyện Ia Grai

Trang 27



Bản đồ địa chính



STT



Tên đơn

vị hành

chính

cấp xã



Tổn

g

cộn

g số

tờ



Trích

đo

địa

chín

h



Trong đo đo theo các loại tỷ lệ



1/200



1/500



1/1000



(ha)



(ha)



(ha)



1/20

00



1/50

00



1/100

00



(ha)



(ha)



(ha)



1



Xã Ia Bă



49



49



2



Xã Ia Chia



119



119



3



Xã Ia Dêr



107



107



4



Xã Ia

Grang



90



90



5



Xã Ia

Hrung



59



59



6



Xã Ia Khai



63



63



7



Xã Ia Krai



139



139



8



Xã Ia O



158



158



9



Xã Ia

Pếch



153



153



10



Xã Ia Sao



157



157



11



Xã Ia Tơ



114



114



Số tờ bản đồ khơng

có sổ mục kê kèm

theo



Bản đồ

địa chính



Trích đo

địa

chính



Trang 28



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×