Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN II: TỔNG QUAN

PHẦN II: TỔNG QUAN

Tải bản đầy đủ - 0trang

đai là: “Xác định trên không gian và thời gian theo nhu cầu, nguyện

vọng và ước muốn của con người trong một chừng mực đầu tư kỹ

thuật và vị trí chính trị xã hội và sự phân cơng hợp pháp và hợp lý

của họ”

- Cuối cùng trong sự phân bố theo tính chất, quản lý đất đai có

thể tham gia thực hiện các quyết định chính trị cơ bản về tự nhiên và

mở rộng các đầu tư đối với đất đai. Ở một giai đoạn khác, nó bao

gồm các quyết định thực hiện thuờng xuyên được thực hiện mỗi

ngày bởi các nhà quản lý đất đai như các nhà khảo sát, các chuyên

gia định giá, và đăng ký đất đai. Nó tập hợp từ những thành phần

sau:

+ Sự chuyển nhượng bất động sản; bao gồm các quyết định về

các bất động sản và sự đầu tư

+ Đánh giá và định giá bất động sản

+ Quản lý và Phát triển các dịch vụ và các tiện ích

+ Quản lý các tài nguyên đất đai như rừng, thổ nhưỡng hay

nông nghiệp

+ Sự hình thành và hồn thiện các chính sách sử dụng đất

+ Các đánh giá tác động môi trường

+ Giám sát tất cả các hoạt động trên đất để chúng ảnh hưởng

đất việc sử dụng đất đai tố nhất

II.2. Bản đồ địa chính, đăng kí đất đai, cấp giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hồ sơ địa chính

II.2.1. Bản đồ địa chính

- Bản đồ địa chính (Cadastral Map) là bản đồ trên đó thể hiện

các dạng đồ họa và ghi chú, phản ảnh những thơng tin về vị trí, ý



Trang 7



nghĩa, trạng thái pháp lý của các thửa đất, phản ánh các đặc điểm

khác thuộc địa chính quốc gia.

- Bản đồ địa chính là bản đồ chun ngành đất đai trên đó thể

hiện chính xác vị trí ranh giới, diện tích và một số thơng tin địa chính

của từng thửa đất, vùng đất. Bản đồ địa chính còn thể hiện các yếu

tố địa lý khác liên quan đến đất đai được thành lập theo đơn vị hành

chính cơ sở xã, phường, thị trấn và thống nhất trong phạm vi cả

nước.

II.2.2. Đăng ký đất đai

- Đăng ký đất đai: Là thủ tục hành chính nhằm thiết lập hồ sơ địa

chính và cấp GCNQSDĐ cho những chủ sử dụng đất hợp pháp nhằm xá

lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa người sử dụng đất và nhà nước làm

cơ sở quản chặt, nắm chắc toàn bộ đất đai theo luật. ĐKĐĐ có 2 loại:

+ ĐKĐĐ ban đầu: Là đăng ký được sử dụng cho trường hợp giao

đất, cho thuê đất để sử dụng đất mà người sử dụng đất đang sử dụng

đất mà chưa được cấp GCNQSDĐ. Mục đích giúp xác định chủ sử dụng

đất hợp pháp tiến đến cấp GCNQSDĐ.

+ Đăng ký biến động: Được thực hiện với người sử dụng đất đã

được cấp GCNQSDĐ hoặc có giấy tờ hợp lệ về QSDĐ tại điều 100 Luật

Đất Đai 2013 mà có thay đổi về quyền sử dụng đất với các trường hợp:

chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn, được đổi

tên, thay đổi hình dạng kích thước thửa đất, chuyển mục đích sử dụng

đất, thay đổi thời hạn sử dụng đất, chuyển từ hình thức giao đất có thu

tiền sang thuê đất và ngược lại.



II.2.3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền

với đất

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: GCNQSDĐ là chứng thư

pháp lý chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng

đất như: chuyển nhượng thừa kế tặng cho, cho thuê, bảo lãnh, góp



Trang 8



vốn bằng quyền sử dụng đất… để họ yên tâm đầu tư cải tạo và nâng

cao hiệu quả sử dụng đất.

- Thẩm quyền cấp GCNQSDĐ:

+ UBND cấp tỉnh, TP trực thuộc trung ương cấp GCNQSDĐ

cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài,

tổ chức cá nhân nước ngoài.

+ UBND cấp huyện cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình cá nhân,

cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở

gắn liền với QSDĐ.

II.3. Hồ sơ địa chính.

II.3.1. Khái niệm.

- Hồ sơ địa chính dạng giấy là tập hợp tài liệu thể hiện thông tin

chi tiết về hiện trạng và thông tin pháp lý cảu việc quản lý, sử dụng

các thửa đất, tài sản gắn liền với đất để phục vụ yêu cầu quản lý nhà

nước về đất đai và nhu cầu thông tin của các tổ chức cá nhân có liên

quan.

- Hồ sơ địa chính dạng số là hệ thống thơng tin được lập trên

máy tính chứa tồn bộ thơng tin trên bản đồ địa chính, sổ mục kê đất

đai, sổ địa chính, sổ theo dõi biến động đất đai.

II.3.2. Thành phần hồ sơ địa chính.

 Đối với địa phương xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu

địa chính, hồ sơ địa chính được lập dưới dạng số và lưu trong

cơ sở dữ liệu đất đai, gồm các tài liệu:

- Tài liệu điều tra đo đạc địa chính gồm:

+ Bản đồ địa chính thể hiện vị trí, ranh giới, diện tích của các

thửa đất và các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất, được

lập để đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận và các nội dung khác có

liên quan.



Trang 9



+ Sổ mục kê đất đai là sản phẩm của việc điều tra, đo đạc địa

chính, để tổng hợp các thơng tin thuộc tính của thửa đất và các đối

tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất gồm: số hiệu tờ bản đồ,

số hiệu thửa đất, diện tích,loại đất, tên người sử dụng đất và người

được giao quản lý đất để phục vụ yêu câù quản lý đất đai.

- Sổ địa chính ghi nhận kết quả đăng ký, làm cơ sở để xác định

tình trạng pháp lý và giám sát, bảo hộ các quyền và nghĩa vụ của

người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được

nhà nước giao quản lý đất theo quy định cử pháp luật đất đai.

- Bản lưu GCN dạng số được quét từ bản gốc GCN trước khi trao

cho người sử dụng đất để lưu trong CSDL địa chính.

 Đối với địa phương chưa xây dụng CSDL địa chính, hồ

sơ địa chính gồm có:

- Tài liệu điều tra đo đạc địa chính lập dưới dạng giấy hoặc

dạng số, gồm:

+ Bản đồ địa chính thể hiện vị trí, ranh giới, diện tích của các

thửa đất và các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất, được

lập để đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận và các nội dung khác có

liên quan.

+ Sổ mục kê đất đai là sản phẩm của việc điều tra, đo đạc địa

chính, để tổng hợp các thơng tin thuộc tính của thửa đất và các đối

tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất gồm: số hiệu tờ bản đồ,

số hiệu thửa đất, diện tích,loại đất, tên người sử dụng đất và người

được giao quản lý đất để phục vụ yêu câù quản lý đất đai.

- Sổ địa chính được lập dưới dạng giấy hoặc dạng số, ghi nhận

kết quả đăng ký, làm cơ sở để xác định tình trạng pháp lý và giám

sát, bảo hộ các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, chủ sở hữu



Trang 10



tài sản gắn liền với đất, người được nhà nước giao quản lý đất theo

quy định của pháp luật đất đai.

- Bản lưu GCN được lập ở dạng giấy hoặc dạng số, được photo

hoặc quét từ từ bản gốc GCN trước khi trao cho người sử dụng đất để

lưu trong CSDL địa chính.

- Sổ theo dõi biến động đất đai lập dưới dạng giấy, được lập ở

cấp xã để theo dõi tình hình đăng ký biến động về sử dụng đất và

làm cơ sở để thực hiện thống kê diện tích đất đai hàng năm.

II.3.3. Giá trị pháp lý của hồ sơ địa chính

- Hồ sơ địa chính làm cơ sở để xác định quyền và nghĩa vụ của

người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, xác định

quyền và nghĩa vụ của người được nhà nước giao quản lý đất theo

quy định của pháp luật đất đai.

- Hồ sơ địa chính dạng giấy, dạng số đều có giá trị pháp lý như

nhau.

- Trường hợp có sự khơng thống nhất thông tin giữa các tài liệu

của hồ sơ địa chính thì phải thực hiện kiểm tra, đối chiếu các tài liệu

trong hồ sơ địa chính và hồ sơ thủ tục đăng ký để xác định thơng tin

có giá trị pháp lý làm cơ sở chỉnh lý thống nhất hồ sơ địa chính.

- Trường hợp thành lập bản đồ địa chính mới thay thế tài liệu,

số liệu đo đạc đã sử dụng để đăng ký trước đây thì xác định giá trị

pháp lý của các thông tin như sau:

+ Trường hợp đã cấp đổi GCN theo bản đồ địa chính mới thì xác

định giá trị pháp lý thơng tin theo kết quả cấp đổi GCN.

+ Trường hợp chưa cấp đổi GCN theo bản đồ địa chính mới thì

xác định như sau:



Trang 11



• Các thơng tin về người sử dụng đất, thông tin về quyền sử

dụng đất được xác định theo GCN đã cấp, trường hợp GCN đã cấp

không thể hiện thơng tin thì xác định theo sổ địa chính và hồ sơ thủ

tục đăng ký, cấp GCN.

• Các thơng tin về đường ranh giới, diện tích của thửa đất được

xác định theo bản đồ địa chính mới, trường hợp đường ranh giới thực

tế của thửa đất trên bản đồ địa chính mới đã có biến động so với

ranh giới thể hiện trên GCN đã cấp thì thơng tin pháp lý về đường

ranh giới và diện tích xây dựng đất được xác định theo GCN đã cấp.

II.4. Hệ thống thông tin đất đai (LIS), quản lí hồ sơ địa chính

II.4.1. Hệ thống thông tin đất đai (LIS)

- Hệ thống thông tin đất đai là một sự kết hợp về tiềm lực con

người và kỹ thuật cùng với một cơ cấu tổ chức nhằm tạo thông tin hỗ

trợ nhu cầu trong công tác quản lý đất đai. Dữ liệu liên quan đến đất

đai có thể được tổ chức thành dạng số liệu, hình ảnh, dạng số, nhật

ký hiện trường hoặc ở dạng bản đồ và ảnh hàng không…

- Thông tin đất đai và các phương pháp thể hiện:

Có vài cách trình bày thông tin đất đai. Cách phổ biến nhất là

qua bản đồ. Các thứ hai là qua ảnh , ảnh hàng không hoặc thực

trạng bề mặt đất. Thứ ba là các mẫu tin được ghi chứa đựng các diện

tích thửa đất, quyền sở hữu, định giá, v.v…Phương pháp thứ tư có

khả năng là lưu trữ bằng máy tính. Các bản đồ có thể được qt và

thơng tin của nó được lưu ở dạng số và sau đó có thể được truy cập

với các lệnh được mã hoá đối với máy tính

- Các lớp thơng tin đất đai:

+ Đầu tiên là thơng tin địa chất như hình thể, kích cỡ, khn

dạng đất đai, khống chất và thổ nhưỡng.



Trang 12



+ Nhóm thứ hai là thông tin kinh tế như việc sử dụng đất, tưới

tiêu, mùa vụ, v.v…

+ Nhóm thứ ba là các quyền lợi hợp pháp, đăng ký và thuế

v.v… có liên quan.

- Kiểu loại phổ biến nhất của việc thu thập thơng tin đất đai là

qua khảo sát địa hình cho mục đích quy hoạch nhưng giai đoạn quan

trọng hơn là việc hồn thiện quy hoạch. Ở giai đoạn này thơng tin

đất đai đóng vai trò chính. Khơng có sự cải tạo đối với đất đai có thể

thực hiện hiện mà khơng có sự đòi hỏi các quyền lợi đối với đất đai.

Các quyền lợi này không thể được yêu cầu đến khi quyền sỡ hữu

được xác lập. Hơn nữa điều này không thể thực hiện mà không phân

ranh giới và khảo sát ranh giới của đất đai liên quan.

II.4.2. Quản lý hồ sơ địa chính

II.4.2.1. Cơ sở dữ liệu đất đai

- Cơ sở dữ liệu đất đai là tập hợp thơng tin có cấu trúc của kết quả

đo đạc, lập bản đồ địa chính, đăng kí đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp

giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản

gắn liền với đất; thống kê kiểm kê đất đai; lập quy hoạch kế hoạch

sử dụng đất; giá đất và bản đồ giá đất; điều tra cơ bản về đất đai;

thanh tra kiểm tra giải quyết tranh chấp, khiếu nại tố cáo về đất đai,

các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai.

- Cơ sở dữ liệu đất đai địa phương được lập trên đơn vị hành chính

xã phường thị trấn và được tích hợp, đồng bộ tập trung thống nhất

đến các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các tỉnh, thành

phố trực thuộc trung ương.

- Cơ sở dữ liệu tại cấp trung ương được gọi là cơ sở dữ liệu đất đai

quốc gia được xây dựng từ các nguồn dữ liệu về đất đai được lưu trữ

tại trung ương; tích hợp và đồng bộ từ cơ sỡ dữ liệu đất đai của các



Trang 13



địa phương, tích hợp kết quả điều tra cơ bản và các dữ liệu, thong tin

có liên quan đến đất đai do các bộ ngành cung cấp, các văn bản quy

phạm pháp luật về đất đai.

- Việc xây dựng, quản lý, khai thác sử dụng, cập nhật dữ liệu đất

đai phải đảm bảo tính chính xác, khoa học, khách quan, kịp thời và

thực hiện theo quy định hiện hành về thành lập hồ sơ địa chính, cấp

giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản

gắn liền với đất.

II.4.2.2. Cơ sở dữ liệu địa chính

- Cơ sở dữ liệu địa chính là tập hợp thông tin các cấu trúc của dữ

liệu địa chính (gồm dữ liệu khơng gian, dữ liệu thuộc tính và các dữ

liệu khác có liên quan) được sắp xếp, tổ chức để ruy cập, khai thác,

quản lý và cập nhật thường xuyên bằng phương tiện điện tử.

- Cơ sở dữ liệu địa chính là thành phần cơ bản của cơ sở dữ liệu

đất đai, làm cơ sở để xây dựng và định vị không gian các cơ sử dữ

liệu thành phần khác.

- Cơ sở dữ liệu địa chính quản lý các thửa đất, chue sử dụng, mục

đíc sử dụng và loại đất có đối tượng quản lý chính là các thửa đất.

- Thửa đất được thể hiện như một đối tượng địa lý bằng bản đồ địa

chính và các giấy tờ kèm theo bằng thuộc tính địa chính bao gồm

các thông tin liên quan đến thửa đất như chủ sử dụng, đăng ký sử

dụng, giấy chứng nhân…

II.4.2.3. Quản lý – lưu trữ thơng tin, tư liệu địa chính, bảo

quản hồ sơ địa chính

II.4.2.3.1. Quản lý lưu trữ thơng tin, tư liệu địa chính

- Thơng tin, tư liệu địa chính và những thơng tin tư liệu liên quan

đến thửa đất, chủ sử dụng đất, nhà/cơng trình/trụ sở khác gắn liền

trên đất và tình trạng pháp lý của thửa đất.

Trang 14



- Thơng tin địa chính được thu tấp thơng qua việc tổng hợp và xử

lý các dữ liệu địa chính của thửa đất (gồm dữ liệu không gian và giữ

liệu thuộc tính). Thơng tin địa chính bao gồm:

+ Thơng tin thửa đất: gồm số tờ số thửa, diện tích, địa chỉ thửa

đất, nguồn gốc giao đất, qúa trình sử dụng đất, mục đích sử dụng

đất, thời hạn sử dụng đất…

+ Thông tin chủ sử dụng và quản lý đất: họ tên, năm sinh, giới

tính, CMND, địa chỉ, dân tộc, quốc tịch, tình trạng hơn nhân, tên tổ

chức, số giấy phép kinh doanh, địa chỉ trụ sở…

+ Thơng tin tình trạng pháp lý thửa đất: loại giấy CN được cấp, số

hiệu GCN, số vào sổ cấp GCN, ngày cấp GCN, số hồ sơ gốc, số mã

vạch, các thông tin ghi chú về chủ, thửa và nhà/ cơng trình trên

đất…

+ Thơng tin nhà/cơng trình/tài sản gắn liền trên đất: gồm loại

nhà/cơng trình, địa chỉ, đặc tính chi tiết …

- Thơng tin địa chính thường được sử dụng qua các tài liệu địa

chính đã được pháp lý hóa như hệ thống bản đồ, sổ bộ địa chính,

GCN quyền sử dụng đất và hồ sơ lưu trữ của từng thửa đất.

- Quản lý lưu trữ thơng tin, tư liệu địa chính là hoạt động thu thập,

bảo quản, lưu giữ những thơng tin mang tính hình thể, vị trí, giới hạn,

pháp lý của thửa đất về nhà ở/cơng trình và tài sản khác gắn liền

trên đất, các thông tin liên quan đến chủ sử dụng nhằm phục vụ nhu

cầu quản lý nhà nước về đất đai, nghiên cứu khoa học, sản xuất kinh

doanh, về nâng cao dân trí.

- Việc lưu trữ thơng tin, tư liệu địa chính thường được diễn ra sau

khi thửa đất đã được kê khai đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước.

II.4.2.3.2. Bảo quản hồ sơ địa chính

 Bảo quản hồ sơ địa chính dạng số

Trang 15



- Hồ sơ địa chính dạng số được quản lý, bảo đảm an tồn cùng với

việc quản lý bảo đảm an toàn cơ sở dữ liệu địa chính ttheo quy định

của bộ tài nguyên và môi trường về xây dựng cư sở dữ liệu đất đai.

 Bảo quản hồ sơ địa chính dạng giấy

- Hồ sơ địa chính được phân nhóm tài liệu để bảo quản bao gồm:

+ Bản đồ địa chính, bản trích đo địa chính thửa đất, tài liệu đo

đạc khác sử dụng để đăng ký đất đai.

+ Bản lưu GCN

+ Hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất.

+ Sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, số cấp GCN.

+ Các tài liệu khác.

- Hệ thống hồ sơ thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất

được sắp xếp và đánh số thứ tự theo thứ tự thời gian ghi vào sổ địa

chính của hồ sơ thủ tục đăng ký lần đầu, số thứ tự hồ sơ gồm 6 chữ

số và được đánh số theo thứ tự tăng dần.



Trang 16



PHẦN III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

III.1. Khái quát địa bàn nghiên cứu

III.1.1. Vị trí địa lý



Hình 1: Vị trí huyện Ia Grai

Ia Grai là một huyện nằm về phía Tây của tỉnh Gia Lai. Huyện lỵ là

thị trấn Ia Kha.

- Bắc giáp: huyện Chư Păh.

- Nam giáp: huyện Đức Cơ.

- Đông giáp: thành phố Pleiku, huyện Chư Prông.

- Tây giáp: huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum; tỉnh Natarakiri Cam Pu

Chia (12 km).

Trên địa bàn huyện Ia Grai có các danh thắng như thác Lệ Kim (Ia

Tơ), thác Chín Tầng (Ia Sao), Thuỷ điện Sêsan 3A, Sêsan 4, Sê san

4A, Du lịch sinh thái và lễ hội về nguồn ...

Trang 17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN II: TỔNG QUAN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×