Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Khái niệm và lý thuyết cơ bản

1 Khái niệm và lý thuyết cơ bản

Tải bản đầy đủ - 0trang

mỏ hoặc quặng cũng như các sản phẩm khác của hoạt động chế

biến. Những thay đổi, đổi mới hoặc khôi phục lại hàng hoá thường

được xem xét là hoạt động chế biến. Các đơn vị trong ngành chế

biến này bao gồm nhà xưởng, nhà máy hoặc xưởng sản xuất và thiết

bị máy vận hành bằng điện và máy chuyển nguyên vật liệu đặc

trưng. Tuy nhiên các đơn vị chuyển vật liệu hoặc chất liệu thành sản

phẩm này bằng thủ công, tiến hành trong nhà máy hoặc ở tại nhà

của người thợ. Các đơn vị tham gia vào hoạt động bán ra thị trường

các sản phẩm, được sản xuất ngay tại nơi nhà máy như hoạt động

may mặc, làm bánh và cũng thuộc ngành này. Các đơn vị chế biến ở

đây còn bao gồm các hoạt động xử lý vật liệu hoặc ký kết với các

đơn vị chế biến khác về vật liệu của họ. Cả hai loại hình của các đơn

vị này đều là hoạt động chế biến. ( Hệ thống ngành công nghiệp chế

biến, chế tạo. Ban hành theo Quyết định số 337/ QĐ – BKH ngày 10

tháng 4 năm 2007 của Bộ kế hoạch đầu tư)

2.1.3 Vai trò của cơng nghiệp chế biến

Cơng nghiệp chế biến có vai trò quyết định trong cơng nghiệp

hóa và phát triển kinh tế. Cơng nghiệp hóa thường được giải thích là

q trình trong đó tỷ trọng cơng nghiệp nói chung và đặc biệt là tỷ

trọng của công nghiệp chế biến tăng lên trong tồn bộ các hoạt động

kinh tế. Cơng nghiệp chế biến là bộ phận năng động nhất của công

nghiệp, giữ vai trò chủ đạo trong chiến lược phát triển. Năng suất lao

động cao trong cơng nghiệp chế biến là chìa khóa dẫn đến sự gia

tăng thu nhập bình qn đầu người, tăng sức mua, mở rộng thị

trường hàng tiêu dùng và dịch vụ. Một nền kinh tế trưởng thành khi

nó có tỷ trọng cơng nghiệp (hay cơng nghiệp chế biến) cao trong

GDP, trong cơ cấu việc làm và cơ cấu xuất khẩu. Ta có thể thấy

những vai trò cụ thể của công nghiệp chế biến như sau:

 Đáp ứng nhu cầu đời sống nhân dân ngày càng cao

Các sản phẩm của cơng nghiệp chế biến giữ vai trò tối quan

trọng đối với con người. Nhu cầu xã hội về các sản phẩm của công



8



nghiệp chế biến ngày càng tăng một mặt do dân số không ngừng

tăng, mặt khác thu nhập đầu người cũng tăng nên nhu cầu về chất

lượng và số lượng ngày càng cao. Những năm trước đây người dân

chỉ quen dùng các sản phẩm tươi sống, chế biến thơ thì nay đã có sự

chuyển biến rõ rệt. Các sản phẩm chế biến ngày càng giữ vị trí quan

trọng trong đời sống nhân dân như rau quả hộp, thịt hộp, xúc xích,

mì ăn liền.... rõ ràng sự đa dạng phong phú của sản phẩm cũng như

giá trị dinh dưỡng, sự tiện ích của sản phẩm đã thu phục người dân

tiêu dùng ngày càng nhiều. Nhưng phải phát triển công nghiệp chế

biến mạnh hơn nữa mới đáp ứng được nhu cầu đang tăng nhanh của

người tiêu dùng, đặc biệt là người tiêu dùng có thu nhập cao ở thành

phố, khu cơng nghiệp.

 Góp phần mở rộng thị trường tiêu thụ các sản phẩm

công nghiệp chế biến

Các sản phẩm nông nghiệp nếu khơng qua chế biến thì khơng

thể vận chuyển đi xa, thời gian tiêu thụ ngắn, không đáp ứng được

nhu cầu đa dạng của dân cư ở những vùng khác nhau. Nhờ công

nghiệp chế biến mà các sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, khoáng

sản được vận chuyển dễ dàng hơn cũng như được cất trữ để bán trên

thị trường lúc trái vụ. Chính vì vậy phát triển cơng nghiệp chế biến

để phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu, mở rông thị trường là rất cần

thiết và cấp bách.

 Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Cơng nghiệp chế biến có vai trò to lớn trong việc chuyển dịch

cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hướng phát triển mạnh,

vững chắc có hiệu quả, cơng nghiệp - dịch vụ ở nông thôn tăng

nhanh ngành này trong cơ cấu nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ.

 Tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động

Công nghiệp chế biến tại chổ trong nơng nghiệp nơng thơn góp

phần giải quyết nhu cầu việc làm cho lao động nhàn rỗi cho khu vực

này. Chính cơng nghiệp chế biến đã giải quyết tốt nạn di dân ồ ạt từ



9



nông thôn ra thành phố, đã tạo việc làm cho hàng ngàn lao động

thất nghiệp và bán thất nghiệp ở nông thôn. Công nghiệp chế biến

vừa làm tăng giá trị vừa tăng giá trị sử dụng và cũng làm tăng thu

nhập của người lao động. Ngành công nghiệp chế biến nếu phát triển

tương xứng với tiềm năng, lợi thế của ngành sản xuất công nghiệp

thì sẽ thu hút được rất nhiều lao động nơng thôn với vốn rất dồi dào,

giá trị lại rẻ... Chủ trương chính sách của nhà nước là phải tận dụng

được ưu thế này bằng cách tạo ra những ngành nghề mới ở nông

thôn, giải quyết việc làm cho người lao động với u cầu khơng cao,

đào tạo cơ bản ít tốn kém như các ngành chế biến nông sản, chế

biến hải sản đông lạnh..

2.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến cơng nghiệp chế biến

a. Nhóm nhân tố thị trường:

Thị trường là nhân tố quan trọng tác động lớn đến hầu hết các

lĩnh vực của chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Tùy theo quy mơ, trình

độ chun mơn hóa, trình độ công nghệ...của từng loại cơ sở sản

xuất kinh doanh mà ảnh hưởng của thị trường có khác nhau. Nhân tố

thị trường có ảnh hưởng rất lớn chi phối quá trình sản xuất kinh

doanh của các cơ sở chế biến. Có thể xét trên 3 yếu tố sau đây của

thị trường:

 Nhu cầu thị trường

Nhu cầu thị trường là yếu tố hàng đầu cần tính đến trong các

cơ sở kinh doanh chế biến, nhu cầu thị trường chính là động lực cho

các cơ sở kinh doanh ra đời và phát triển. Cầu về sản phẩm chế biến

phụ thuộc vào thu nhập, cơ cấu dân cư ở các vùng, các khu vực. Về

nguyên lý, thu nhập của dân cư tăng lên thì cầu cũng tăng lên, tùy

theo các sản phẩm cầu của dân cư có thể thay đổi theo chiều hướng

tăng các sản phẩm có nhu cầu thiết yếu hàng ngày của dân cư và

các sản phẩm cao cấp, đồng thời giảm đối với các sản phẩm kém

chất lượng và cấp thấp. Trong giai đoạn hiện nay, khi dân số ngày

một gia tăng về số lượng cũng như là sự tăng thêm về thu nhập của



10



mỗi người dân đòi hỏi một lượng lớn hơn số lượng hàng hóa đã qua

chế biến. Cơ cấu dân cư ở các vùng cũng có ảnh hưởng lớn đến cầu.

Đối với vùng nông thôn mà cư dân nông thôn là chủ yếu, phần lớn là

tự cung tự cấp chính vì vậy các hàng hóa qua chế biến khơng được

tiêu dùng phổ biến. Còn đối với các vùng thành thị nhu cầu về các

hàng hóa chế biến ngày càng đòi hỏi số lượng lớn và chất lượng cao.

 Nguyên liệu chế biến

Cũng là một vấn đề quan trọng cần quan tâm. Khi xây dựng

nhà máy chế biến một sản phẩm nào đó thì trước hết phải xác định

được vùng nguyên liệu cho nhà máy. Những năm qua có những

doanh nghiệp vì xem nhẹ yếu tố này nên khi đi vào hoạt động thiếu

nguyên liệu hoặc nguyên liệu khơng đảm bảo u cầu dẫn đến tình

trạng cơng suất nhà máy đạt rất thấp, hiệu quả kém, một số nhà

máy phải đóng cửa vì thiếu ngun liệu. Việc xây dựng các vùng

nguyên liệu tập trung cho chế biến công nghiệp vẫn tiến hành chậm.

Hiệu quả của một số ngành cơng nghiệp chế biến còn thấp. Nhiều

nhà máy chưa chủ động xây dựng vùng nguyên liệu đảm bảo cho

chế biến. Việc xây dựng nhà máy chế biến và phát triển vùng

nguyên liệu còn chưa đồng bộ. Việc đầu tư cơ sở hạ tầng ( đường xá,

thủy lợi…) chưa theo kịp với việc xây nhà máy chế biến. Chất lượng

nguyên liệu ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm chế biến, nguyên

liệu tốt sẽ có khả năng tạo ra sản phẩm tốt, còn ngun liệu kém thì

khơng thể tạo ra được sản phẩm chất lượng cao.

 Giá cả

Là một yếu tố quan trọng, là thước đo sự cân bằng cung - cầu

trong nền kinh tế thị trường. Giá cả tăng cho thấy sản phẩm đó đang

khan hiếm, cầu lớn hơn cung và ngược lại. Đối với sản phẩm chế biến

thì khi thu nhập tăng sẽ có mức cầu càng tăng chính vì vậy phải có

mức giá hợp lý để có thị trường tiêu thụ rộng hơn, với số lượng ngày

càng tăng.



11



Ngoài ra, khi xem xét yêu cầu sản phẩm cũng phải tính đến những

thị hiếu, tập quán và thói quen tiêu dùng của cư dân.



b. Nhóm nhân tố về cơ sở vật chất – kỹ thuật và cơng nghệ

 Các nhóm nhân tố về cơ sở vật chất – kỹ thuật

Bao gồm hệ thống cơ sở hạ tầng như đường sá giao thông,

phương tiện vận tải, hệ thống bến cảng kho bãi, hệ thống thơng tin

liên lạc… Hệ thống này đóng vai trò quan trọng trong việc lưu thơng

nhanh chóng kịp thời, đảm bảo an toàn cho việc tiêu thụ sản phẩm

cũng như việc vận chuyển nguyên liệu kịp thời cho dây chuyền chế

biến

 Các nhân tố về kỹ thuật và công nghệ, thiết bị chế biến

Tùy từng loại đối tượng mà lựa chọn đối tượng chế biến mà lựa

chọn công nghệ và thiết bị cho phù hợp. Công nghệ và thiết bị tốt sẽ

cho ra sản phẩm có chất lượng cao, phế phẩm ít, mẫu mã đẹp đáp

ứng được nhu cầu đa dạng và ngày càng cao của người tiêu dùng.

Nếu khơng sẽ dẫn đến tình trạng chất lượng sản phẩm không đảm

bảo, năng suất thấp, hiệu quả kinh tế không cao. Cần dựa vào yêu

cầu, sự đòi hỏi của người tiêu dùng về sản phẩm để trang bị những

công nghệ phù hợp, những sản phẩm xuất khẩu thì cần đầu tư công

nghệ hiện đại hơn. Khi lắp đặt công nghệ phải đánh giá được cơng

nghệ của nó, tránh tình trạng vừa đưa vào sử dụng đã hỏng hóc hoặc

lạc hậu gây ra tổn thất lớn. Công nghệ thiết bị chế biến không chỉ

ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm mà nó còn ảnh hưởng đến giá

thành sản xuất do đó cần có kế hoạch khấu hao hợp lý, giảm hao

mòn vơ hình. Cơng nghệ thiết bị được coi là tối ưu khi có tuổi thọ

cao, cơng suất lớn, cho ra sản phẩm có chất lượng tốt, ít hư hao và

giá thành vừa phải. Để có được những điều đó cần chú ý những điểm

sau :



12



+ Thiết bị phải đồng bộ,đủ phụ tùng thay thế. Yêu cầu người đi

mua phải có hiểu biết về máy móc thiết bị.

+ Thuê chuyên gia để hướng dẫn cách sử dụng, sữa chữa đồng

thời đào tạo công nhân kỹ thuật để vận hành, bảo dưỡng và quản lý

thiết bị để kéo dài tuổi thọ, phát huy công suất tối đa với hiệu quả

kinh tế cao nhất.

+ Có sự liên doanh liên kết hợp tác với nước ngồi để thu hút

vốn đầu tư. Thiết bị cơng nghệ, phương pháp sản xuất tiên tiến vào

việc phát triển mạnh công nghệ chế biến ở nước ta.

+ Phải đánh giá xem xét một cách toàn diện, sâu sắc để lựa

chọn cơng nghệ, thiết bị thích hợp nhất.



c. Nhóm nhân tố về chính sách vĩ mơ

Một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến phát triển

công nghiệp chế biến đó là nhân tố chính sách. Nếu chính sách đúng

đắn, hợp lý sẽ khuyến khích sản xuất phát triển, ngược lại chính sách

sai lệch sẽ kìm hãm sản xuất đến trì trệ. Chính sách ở đây bao gồm

nhiều chính sách ảnh hưởng trực tiếp đến công nghiệp chế biến và

những chính sách ảnh hưởng đến thị trường… Có nhiều loại chính

sách thời gian ban hành khác nhau nên dễ gây ra sự mâu thuẫn,

chồng chéo và không đồng bộ. Cho nên khi ban hành nhà nước phải

xem xét, cân nhắc kỹ để tránh gây ra hậu quả không mong muốn.

Những chính sách quan trọng ảnh hưởng tới cơng nghiệp chế

biến:

 Chính sách đầu tư và tín dụng

Chính sách này sẽ định hướng, khuyến khích phát triển ngành

nào. Chính sách này tạo điều kiện cho người nơng dân có điều kiện

mở rộng vùng nguyên liệu, áp dụng những giống cây con có năng

suất cao, phẩm chất tốt vào sản xuất. Còn nhà máy chế biến thì có



13



điều kiện để tiếp cận cơng nghệ hiện đại, nâng cao năng suất chế

biến.

 Chính sách khoa học cơng nghệ

Việc thất thốt các sản phẩm nông – lâm- nghiệp sau khi thu

hoạch ở nước ta hiện chiếm tỷ lệ khá lớn, khoảng 10% tổng sản

lượng thu hoạch và thường do các khâu: thu hoạch, vận chuyển và

cơng nghệ bảo quản. Chính vì vậy, chính sách khoa học công nghệ

ưu tiên nghiên cứu công nghệ chế biến và quy mơ thích hợp đối với

cả hai sản phẩm thơ và tinh có giá trị sử dụng trong nước và xuất

khẩu. Đồng thời nghiên cứu vấn đề vệ sinh cơng nghiệp và mẫu bao

bì. Nhanh chóng đưa các công nghệ chế biến mới, thiết bị tiên tiến

để đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng đầu ra cho sản phẩm chế biến.

 Chính sách giá cả và vấn đề trợ giá:

Giữa giá mua nguyên liệu và giá sản phẩm chế biến có mối liên

hệ với nhau. Nếu giá nguyên liệu rẻ thì giá sản phẩm cơ bản sẽ

khơng cao và ngược lại, thế nhưng nếu giá nguyên liệu quá thấp thì

người sản xuất nguồn nguyên liệu sẽ bị thua thiệt dẫn đến tình trạng

nhà máy thiếu nguyên liệu mà người nơng dân khơng muốn thu

hoạch vì khơng đủ bù đắp chi phí. Nhà nước cần có chính sách để

khuyến khích các hộ nơng dân sản xuất vừa tạo điều kiện cho cơng

nghiệp chế biến phát triển.

 Chính sách thuế, chính sách xuất khẩu

Xuất khẩu là con đường mang lại ngoại tệ để phục vụ về sự

nghiệp CNH - HĐH đất nước, nếu như chỉ xuất thơ thì hiệu quả không

cao. Nhà nước cần đánh thuế cao vào những sản phẩm xuất thô và

quy định mức thuế thấp đối với sản phẩm tinh chế. Đó là điều kiện

thuận lợi cho các nhà sản xuất phải đầu tư phát triển công nghiệp

chế biến, vừa giải quyết tốt cho lao động trong nước vừa mang lại

hiệu quả kinh tế cao.

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin



14



Đề tài sử dụng thông tin, số liệu thứ cấp. Các thông tin, số liệu

thứ cấp này được thu thập từ “Niên giám thống kê tỉnh Lâm Đồng

( Đà Lạt - 6/2017)” “ Niên giám thống kê huyện Đức Trọng (Đức

Trọng – 05/2017).

Ngoài ra, số liệu được thu thập thơng báo cáo tình hình sản

xuất của Cục thống kê, báo cáo của Phòng Kinh tế hạ tầng huyện

Đức Trọng, sách báo, Internet.

2.2.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

Số liệu được xử lý bằng phần mềm Excel.

2.2.3 Phương pháp phân tích

- Phương pháp thống kê mô tả: là phương pháp thống kê

nghiên cứu hiện tượng bằng thống kê trên cơ sở thu thập số liệu tổng

hợp, phân tích, so sánh, các số liệu của sự vật và hiện tượng để tìm

quy luật, rút ra kết luận cần thiết và mô tả toàn bộ thực trạng của

các sự vật hiện tương trên cơ sở các dữ liệu đã được tính tốn và để

sử dụng trong q trình phân tích kết quả nghiên cứu của đề tài.

Cụ thể: Thu thập các số liệu về số lượng cơ sở sản xuất công nghiệp

chế biến, số lao động trong các cơ sở và giá trị sản xuất của ngành

công nghiệp chế biến trong giai đoạn 2014-2016 để tìm ra quy luật,

rút ra kết luận và mơ tả tồn bộ thực trạng của cơng nghiệp chế biến

trên địa bàn huyện Đức Trọng.

- Phương pháp thống kê so sánh

Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: phản ánh số lượng,

quy mô các chỉ tiêu kinh tế và là căn cứ để tính các chỉ số khác.

Cụ thể: So sánh về số lượng cơ sở công nghiệp chế biến trong giai

đoạn 2014-2016 trên địa bàn huyện đức Trọng.

So sánh về số lượng lao động trong các cơ sở sản xuất công

nghiệp chế biến trong giai đoạn 2014-2016 trên địa bàn huyện đức

Trọng.

So sánh về giá trị sản xuất của ngành công nghiệp chế biến

trong giai đoạn 2014-2016 trên địa bàn huyện đức Trọng.



15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Khái niệm và lý thuyết cơ bản

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×