Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 11. Số lượng lá chết ở các mức độ gây mặn khác nhau

Bảng 11. Số lượng lá chết ở các mức độ gây mặn khác nhau

Tải bản đầy đủ - 0trang

XH5



VT3



C155



FM20



cây

0,73a ± 0,05

0,76a ± 0,07

0,95b ± 0,11

2,87c ± 0,53

4,71d ± 0,41

0,74a ± 0,07

0,75a ± 0,15

0,77b ± 0,18

2,69c ± 0,23

4,07d ± 0,29

0,77a ± 0,37

0,78a ± 0,36

1,26b ± 0,18

3,39c ± 0,12

3,91d ± 0,33

0,75a ± 0,36

0,76a ± 0,03

0,84a ± 0,02

1,94b ± 0,21

2,11b ± 0,09



0

50

75

100

125

0

50

75

100

125

0

50

75

100

125

0

50

75

100

125



Ghi chú: So sánh trong cùng một cột giữa các công thức của một giống, các chữ cái

khác nhau a, b, c, d thể hiện sự sai có ý nghĩa với độ tin cậy 95%



Kết quả nghiên cứu cho thấy, số lá chết ở các cơng thức thí nghiệm và

cơng thức đối chứng tỉ lệ thuận với mức độ gây mặn. Ở nồng độ muối thấp

(50mM NaCl, 75mM NaCl) không có sự sai khác so với cơng thức đối chứng.

Điều này có thể giải thích là do mơi trường có nồng độ muối thấp nên chưa

làm ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất và độ nhớt của nguyên sinh chất.

Ở độ mặn 100mM NaCl, số lượng lá chết đã có sự sai khác rõ rệt giữa các

giống. Giống FM20 có số lượng lá chết ít nhất (1,94 lá/cây), sau đó đến giống

VT3 (2,69 lá/cây). Trong khi đó giống XH5 và giống C155 có số lượng lá

chết nhiều nhất (cao nhất là giống C155 3,39 lá/cây). Do đó, độ mặn 100mM

NaCl, đã tác động mạnh mẽ đến hiện tượng lá chết của 2 giống C155 và XH5.

Ở mơi trường có nồng độ muối cao (125mM), cả 4 giống đều có hiện tượng lá

71



71



chết diễn ra mạnh mẽ. Đặc biệt ở giống XH5 có hiện tượng lá chết lớn nhất

(4,71 lá/cây) vì khơng thích nghi được với mơi trường có nồng độ muối cao.

Tuy nhiên, giống FM20 có số lá chết và rụng thấp nhất ở tất cả các mức độ

gây mặn. Điều này có thể giải thích như sau: ở mơi trường có nồng độ muối

cao, cây khó lấy nước từ mơi trường làm giảm q trình trao đổi chất và độ

nhớt của nguyên sinh chất nên để thích nghi với điều kiện mặn thì số lượng lá

phải giảm đi để giảm bớt sự thốt hơi nước.

Tóm lại, ở độ mặn 125mM NaCl, giống FM20 có số lượng lá chết ít

nhất so với đối chứng (2,11 lá/cây) và giống XH5 có số lượng lá chết nhiều

nhất (4,71 lá/cây).



72



72



PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

KẾT LUẬN

Khi nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh trưởng, sinh lý, hóa sinh của các

giống cà chua ở độ mặn 50mM NaCl, 75mM NaCl, 100mM NaCl và 125mM

NaCl, chúng tôi đưa ra một số kết luận như sau:

1. Ở nồng độ muối cao (125mM) với thời gian gây mặn sâu (15 ngày),

giống FM20 có hàm lượng nước liên kết tăng và đạt giá trị cao nhất

(1,296mg/g lá tươi) trong khi 3 giống cà chua còn lại có hàm lượng nước liên

kết giảm, thấp nhất là giống XH5 (0,293mg/g lá tươi). Hàm lượng diệp lục

tổng số của giống XH5 giảm mạnh khi độ mặn tăng (1,95mg/g). Hàm lượng

prolin, đường khử, hoạt độ của enzim catalaza và enzim peroxydaza của

giống FM20 ln duy trì ở mức cao khi cây chịu tác động của độ mặn cao.

2. Trong 4 giống cà chua nghiên cứu, giống FM20 có khả năng sinh

trưởng chiều cao của thân và chiều dài của rễ ở các độ mặn thí nghiệm tốt hơn

các giống còn lại, giống XH5 có khả năng sinh trưởng chiều cao thân thấp

nhất (10,90cm). Khối lượng tươi và khối lượng khô tồn cây của giống XH5

giảm lớn nhất so với cơng thức đối chứng (5,67g; 1,06g), trong khi khối

lượng tươi và khối lượng khơ tồn cây của giống FM20 ở độ mặn cao giảm ít

nhất so với cơng thức đối chứng (10,83g và 1,62g).

3. Giống XH5 có hiện tượng lá chết nhiều nhất (4,71 lá/cây) vì khơng

thích nghi được với nồng độ muối cao. Trong khi đó, giống FM20 có số lượng

lá chết thấp nhất ở các độ mặn thí nghiệm (2,11 lá/cây).

4. Giống FM20 có khả năng thích nghi tốt nhất với điều kiện mặn trong

4 giống nghiên cứu. Giống này có số lá chết ít nhất (2,11 lá/cây), khả năng

sinh trưởng tốt nhất, hàm lượng nước liên kết cao (1,30mg/g), hàm lượng

đường khử và prolin tỉ lệ thuận với nồng độ muối, hàm lượng diệp lục tổng số

cao (3,39mg/g), hoạt độ của enzim catalaza và peroxydaza ln duy trì ở mức

cao đáp ứng được với môi trường mặn.

73



73



5. Ở nồng độ 125mM, mức độ cây chết nhiều, nồng độ này ảnh hưởng

rất lớn, vượt ngưỡng chịu mặn của hầu hết các giống khả năng sinh trưởng

phát triển của cây cà chua đều thấp, nên sử dụng nồng độ NaCl 100mM để

ứng dụng trong nghiên cứu cà chua chịu mặn ở giai đoạn cây con.

ĐỀ NGHỊ

Mở rộng quy mô nghiên cứu để khẳng định giống cà chua chịu mặn tốt,

trồng thử nghiệm giống chịu mặn FM20 ở vùng đất mặn để đánh giá năng

suất và chất lượng của giống này.



74



74



TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu Tiếng Việt

1.



Mai Thị Phương Anh (1998), “Kết quả thu thập, nhập nội, nghiên cứu bảo

tồn và sử dụng tập đoàn cà chua”, Kết quả nghiên cứu KHNN - Viện

KHKTNN Việt Nam. NXB Nông nghiệp, Hà Nội.



2.



Trần Thị Ba, Trần Thị Kim Ba, Phạm Hồng Cúc (1999), Kĩ thuật trồng

rau, NXB Nông nghiệp Hà Nội, tr 163 – 170.



3.



Nguyễn Tiến Bân (1992), Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật

hạt kín ở Việt Nam, NXB Nơng nghiệp, Hà Nội.



4.



Lê Trần Bình, Lê Thị Muội (1998), Phân lập gen và chọn dòng chống chịu

ngoại cảnh bất lợi ở cây lúa, NXB Đại học quốc gia Hà Nội.



5.



Bùi Chí Bửu (2003), Cơ sở di truyền tính chống chịu do thiệt hại từ môi

trường, NXB Nông Nghiệp.



6.



Đặng Thị Chín (1995), “Nghiên cứu một số đặc điểm nơng sinh học của

một số giống cà chua nhập nội và tổ hợp lai giữa chúng”, Luận án Tiến sĩ

Sinh học, Đại học Sư phạm, Hà Nội.



7.



Tạ Thu Cúc (2009), Kỹ thuật trồng cà chua, NXB Nơng nghiệp, Hà Nội..



8.



Lê Dỗn Diên (Chủ biên), Vũ Kim Bảng, Nguyễn Đặng Hùng, Ngô Xuân

Mạnh, Nguyễn Thị Ngọc Tầm, Vũ Thị Thư (1993), Hóa sinh thực vật,

NXB Nông nghiệp, Hà Nội.



9.



Nguyễn Đức Doanh, Vũ Duy Thanh, Phan Tô Phượng, Lê Thị Ánh

Hồng, Trần Duy Quý (2006), “Một số kết quả nghiên cứu chuyển gen

chống chịu kim loại nặng vào cà chua”, Tạp chí Nơng nghiệp và Phát

triển Nông thôn, tr.33 – 36.



10.



Đỗ Xuân Đồng, Chu Hồng Hà, Lê Trần Bình (2007), “Nghiên cứu quy

trình tái sinh và hệ thống chuyển gen cà chua (Lycopersicon esculentum

Mill.)” của Việt Nam, Tạp chí Cơng nghệ sinh học 5, tr.217 – 223.



75



75



11.



Hồ Quang Đức, Nguyễn Văn Đạo, Trương Xuân Cường (2010), Đất

mặn và đất phèn Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.



12.



Điêu Thị Mai Hoa, Trần Thị Thanh Huyền (2007), Sự biến đổi hàm

lượng amino acid prolin ở rễ và đậu xanh dưới tác động của stress muối

NaCl, Báo cáo khoa học Hội nghị toàn quốc, Nghiên cứu cơ bản trong



13.



khoa học sự sống, NXB Khoa học và kĩ thuật, tr.482-485.

Điêu Thị Mai Hoa, Nguyễn Thị Thu Hương, Bùi Văn Thắng (2005), Sự

biến đổi hàm lượng acid amin prolin trong mầm và lá đậu xanh khi bị

hạn, Báo cáo khoa học Hội nghị toàn quốc Nghiên cứu cơ bản trong



14.



khoa học sự sống, NXB Khoa học kĩ thuật, tr.482- 483.

Điêu Thị Mai Hoa, Nguyễn Phương Thảo, Lê Thị Thanh Hiếu (2011),

Ảnh hưởng của áp suất thẩm thấu cao đến sự nảy mầm, hoạt tính của

enzim amilaza và sự tích lũy prolin của mầm đậu xanh, Tạp chí Khoa

học Đại học Sư phạm Hà Nội, 3(56), tr. 106-114.



15.



Vũ Tuyên Hoàng, Đào Xuân Thảng, Đoàn Xuân Cảnh (1999), Kết quả

chọn tạo giống cà chua chế biến, Hội đồng KHCN – Bộ NN & PTNT.



16.



Phan Nguyên Hồng (1991), “Sinh thái thảm thực vật rừng ngập mặn

Việt Nam”, Luận án Tiến sĩ khoa học, Đại học Sư phạm Hà Nội, Hà

Nội, tr.95-147.



17.



Cao Văn Hùng, Nguyễn Thị Tú Quỳnh (2008), “Ảnh hưởng độ chín thu

hái và bao gói đến chất lượng cà chua chế biến”, Báo cáo khoa học hội

nghị toàn quốc Nghiên cứu cơ bản trong khoa học và sự sống, NXB

Khoa học và kỹ thuật, tr. 489 – 494 và tr. 502 – 506.



18.



Trần Đăng Kế, Nguyễn Như Khanh (2000), Sinh lý học thực vật,

NXB Giáo dục.



19.



Nguyễn Đạt Kiên, Điêu Thị Mai Hoa (2005), Khả năng quang hợp của

một số giống đậu xanh trong điều kiện gây hạn, Báo cáo khoa học hội

nghị toàn quốc 2005, Nghiên cứu cơ bản trong khoa học sự sống, NXB



20.



76



Khoa học kĩ thuật, tr.599- 601.

Trần Thị Phương Liên (2010), Protein và tính chống chịu ở thực vật,

76



21.



NXB Khoa học tự nhiên và công nghệ Hà Nội, 346tr.

Trần Thị Phương Liên, Nông Văn Hải, Lê Thị Muội (2003), “Protein của

số giống đậu tương có khả năng chịu nóng, chịu hạn khác nhau”, Tạp chí



22.



Cơng nghệ sinh học 1(1), tr.95-100.

Trần Thị Phương Liên, Lê Thị Muội, Bùi Mạnh Cường (2005), “ Nghiên

cứu gen mã hóa dehidrin- protein chống mất nước ở ngô và đậu tương”,

Những vấn đề nghiên cứu cơ bản trong khoa học sự sống, NXB Khoa



23.



học kĩ thuật tr.1288- 1291.

Phan Tường Lộc, Nguyễn Hữu Hổ, Nguyễn Văn Uyển (1998), “Một số

kết quả nghiên cứu chuyển gen gusA và gen kháng hygromycin (hpt) vào

cây cà chua (Lycopersicon esculentum) bằng vi khuẩn Agrobacterium

tumefaciens”, Tuyển tập cơng trình nghiên cứu khoa học công nghệ

(1993 - 1998), Viện Sinh học Nhiệt đới, NXB Nông nghiệp, tr.479 – 483.



24.



Võ Thị Bạch Mai (2003), Thủy canh cây trồng, NXB ĐHQG thành phố

HCM.



25.



Nguyễn Duy Minh, Nguyễn Như Khanh (1982), Thực hành sinh lý thực

vật, NXB Giáo dục, Hà Nội.



26.



Nguyễn Văn Mùi (2007), Thực hành hóa sinh học, NXB Đại học Quốc

gia Hà Nội, tr. 108 – 111.



27.



Phạm Phước Nhẫn, Phạm Minh Thùy (2011), “Ảnh hưởng của mặn và vai

trò của natri silicat trên lúa ở giai đoạn mạ”, Tạp chí khoa học, Đại học

Cần Thơ, 19b, tr.187-196.



28.



Đinh Thị Phòng, Nguyễn Hồng Tỉnh, Chu Hồng Hà, Lê Trần Bình, Lê

Thị Muội (1999), “Đánh giá một số đặc điểm hóa sinh của các dòng lúa

tái sinh mơ sẹo xử lý mất nước”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, 37(2),

tr.29 – 35.



29.



77



Trần Khắc Thi, Trần Ngọc Hùng (1999), Kỹ thuật trồng rau sạch, NXB



77



Nông nghiệp, Hà Nội.

30.



Trần Khắc Thi, Dương Kim Thoa (2001), Chọn tạo giống cà chua phục

vụ chế biến, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.



31.



Kiều Thị Thư (1998), “ Nghiên cứu vật liệu khởi đầu ứng dụng chọn tạo

giống cà chua chịu nóng”, Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp, Đại học nông

nghiệp I, Hà Nội.



32.



Võ Minh Thứ (1999), “Nghiên cứu so sánh một số chỉ tiêu sinh lý, sinh

hóa của bốn giống lúa chịu mặn khác nhau dưới ảnh hưởng của mặn

NaCl và mặn có xử lý KClO 3”, Luận án tiến sĩ Sinh học, Đại học Sư

phạm, Hà Nội.



33.



Trung tâm khuyến nông – khuyến ngư quốc gia (2009), 966 giống cây

trồng nông nghiệp mới, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr, 327-346.



34.



Mai Sỹ Tuấn (2005), “Phản ứng sinh lý, sinh thái của cây mắm con

(Avicennia marina) mọc ở các độ mặn khác nhau”, Hội thảo khoa học

phục hồi và quản lý hệ sinh thái rừng ngập mặn Việt Nam, Đồ Sơn, Hải

Phòng, tr, 149-154.



Tài liệu tiếng Anh

35.



Ahmad S., Wahid A., Rasul E. (2004), “Comparative, orphological and

physiological responses of green gam genotypes to salinity applied



36.



different growth stages”,Bot. Bull. Acad. Sin. 46, pp. 1 – 15.

Alessandra Padiglia, Elena Cruciant, Giulina, Giovanni Floris (1995),

“Purification and characteri of peroxidase”, Phyto.Chemistry, Vol.38,



37.



N.2, P: 295 – 297.

Al-Rawi I.M.T., Abdelc, (2001), “Seed germination in response to osmosic

stress”, Journal of Biodiversity and Eviroment Sciences, 1, pp.1-15.



38.



Asahira, T., H. Takagi, Y. Takeda and Y. Tsukamoto (1968), Studies on

fruit development in tomato, II. Cytokini activity in extracts from



78



78



pollinated, auxin and gibberellin induced parthenocarpic tomato fruits

and its effect on the histology of the fruit. Mem.Res. Inst. Food Sci.

(Kyoto Univ).29: p 24-54.

39.



Aziz I., Khan M.A., (2001), “Effect of seawater on the growth, ion

content and water potential of Rhizophota mucronatalam”, Journal of



40.



Plant., 114, pp.369-373.

Anthraper A., Dubois J.D, (2003), “ The effect of NaCl on growth, N 2

fixation and percentage total nitrogen in Leucaena Leucoceplala,



41.



American Journal of Botany, 90(5), pp.683-692.

Bates L.S., Waldren R.P., Teare I.D. (1973), “Rapid determination of free



42.



prolin for water strees studies”, Plant and Soil, 39, pp. 205 – 207.

Chapman V.J., (1975), “The salinity problem in general is importance and

distribution with special reference to natural halophytes” In: Plant in



43.



saline environment, ed. By Poljakoff- Mayber and Gale, pp.7-24.

Clough B.F. (1984), “Growth and salt balance of mangroves Avicennia

marina (Forsk)” In: Relation to salinity, J. Plant physoil, 8, pp.419-430.



44.



Davis M.E., Lineberger R.D., Miller A.R (1991), “Effects of tomato

cultivar,



leaf



age,



and



bacterial



strain



on



transformation



by



Agrobacterium tumefaciens”, Plant Cell Tiss Org 24, pp. 115 – 121.

45.



Farsiani A., Ghobadi M.E., (2009), “Effects of PEG and NaCl stress on

two Cultivars of Corn at Germination and Early Seeding Stages”, World



46.



Academy of Science, Engineering and Technology, 57, pp.282-289.

Halit Y., Veli Uygur, (2009), “Plant Growth and Mineral Element Content

of Different Gourd Species and Watermelon under Salinity Stress”, Turk



47.



Agric, 33, pp.65-77.

Hamza S., Chupeau Y. (1993), “Re-evaluation of condition for plant

regeneration and Agrobacterium-mediated transformation from tomato”,



48.



J Expt Bot 44, pp. 1837 – 1845.

Harrington, J.F and Minges P.A (1954) “Vegetable seed germination”,

California Agricultural Extension – Mimeo Leaflet.



79



79



49.



He ZhongQun, Tang Haoru, Li HuanXiu, He ChaoXing, Zhang ZhiBin

and Wang HuaiSong, “Arbuscular Mycorrhizal Alleviated Ion Toxicity,

Oxidative Damage and Enhanced Osmotic Adjustment in Tomato

Subjected to NaCl Stress”, American-Eurasian J. Agric. & Environ. Sci.,



50.



7 (6): 676 – 683, 2010.

Joshi G.V. (1976), Photosynthesis under saline conditions, Final report on

the P. L. 480 project, Kolhepur (India), Shiraji Univ., 195pp.



51.



Kallo G.(ED) (1986.), Genetic Improvement of Vegetables Crops-1993.

Pergamon Press Karl Kaukis, Davist W. Davis..AVI Publication Co.



52.



Kulkarni M., Desh pande D., (2007), “Invitro screening of tomato

genotypes for drought resistance using polyethylene glycol”, Journal

Biotechnology, 6(6), pp.691-696.



53.



Kuo C.G., Opena R.T and Chen J.T. (1998) “Guides for tomato in the

tropics and subtropics”, AVRDC, unpubfished technical Bulletin, p73.



54.



McCormick S., Niedermeyer J., Fry J., Barnason A., Horsch R., Fraley

R(1986), “Leaf disc transformation of cultivated tomato using

Agrobacterium tumefaciens”, Plant Cell Rep 5,pp.81 – 84.



55.



Parsons C.S., Anderson R.E., Penney R.W. (1970), Storage of mature tomatoes

in controlled in atsmosphere. J. Am Soc Hortic Sci 95, pp.791 – 794.



56.



Reda E.A. Moghaieb, Akiko Nakamura, Hirofumi Saneoka and

Kounosuke Fuijta (2011), “ Evaluation of salt tolerance in ectoinetransgenic tomato plants (Lycopersicon esculentum) in terms of

photosynthesis, osmotic adjustment and carbon partitioning, GM Crops

2-1, 58 – 65.



57.



Sulunke D.K., Jadhav S.J., Yu M.H. (1974), Quatity and nutritional

composition of tomato fruits as influenced by certain biochemical and

physiological changes, QUAL, Plant foods Hum Nutr.24(1), pp.85 – 87.



58.



Syeed S., Khan N.A. (2004) “Activities of carbonic anhydrase, catalase

and ACC oxidase of mung bean (Vigna radiatae) are differentially



80



80



affected by salinity stress”, Food, Argriculture & Environment, 2(2),

pp.241-249.

59.



Tafouo V.D., S. Braconnier, M.Kenn, Ndongo Din, J.R. Priso, N.L.

Djiotie và Amougou Ako, (2007), “Physiological and agronomical

characteristic in Citrullus lanatus mansfeld, Cucurbita moschata and

Lagenaria siceraria



60.



Taffouo V.D, A.H. Nouck, S.D. Dibong and A. Amougou (2010), “

Effects of salinity stress on seedling growth, mineral nutrients and total

chlorophyll of some tomato (Lycopersicum esculentum L.) cultivars”,

African Journal of Biotechnology Vol. 9 (33), pp. 5366 – 5372, 16

August, 2010.



61.



Tiwari, R.N. and Choudhury. B. (1993), Solanaceous Crops: Vegetable

crops, Naya prokash. Pubfishe



62.



Victor Dersire Tafouo, Norbert Lidovic Djiotie, Martin Kenne, Ndongo Din,

Jules Richard Priso, Siegfried Dibong và Amougou Akoa, (2008), “Effects

of salt stress on physiological and agronomic characteristic of three tropical



63.



cucurbit species”, Journal of Applisd Biosciences, pp.434-441.

Veli Uygur and Halit Yetisir, (2006), “Phosphorous Uptake of Gourds

Species and Watermelon under Different Salt Stress”, Journal of



64.



Agronomy, 5(3), pp.466-470.

Yeo.A.R., Yeo. M. E and Flowers. T.J. (1983), The contribution of an

apoplastic pathway to sodium uptake by rice roots in saline conditions. J.

Exp. Bot. Vol.38, N.192/1987, P: 1141 – 1153.

PHỤ LỤC HÌNH



81



81



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 11. Số lượng lá chết ở các mức độ gây mặn khác nhau

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×