Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 9. Khối lượng tươi toàn cây (g)

Bảng 9. Khối lượng tươi toàn cây (g)

Tải bản đầy đủ - 0trang

giống còn lại chỉ đạt 5,67g ở độ mặn 125mM. Tuy nhiên, giống FM20 lại có

khối lượng tươi tồn cây đạt giá trị cao nhất ở công thức đối chứng và các

cơng thức thí nghiệm, dẫn đến khối lượng tươi của cây đạt giá trị cao nhất so

với 3 giống còn lại (lần lượt là 13,36g ở cơng thức đối chứng; 13,90g ở độ

mặn 50mM; 15,24g ở độ mặn 75mM; 12,83g ở độ mặn 100mM và 10,83g ở

độ mặn 125mM).

Ở độ mặn thấp (50mM) chưa làm ảnh hưởng tới sinh trưởng của các

giống ca chua. Ở độ mặn 75mM NaCl, khối lượng tươi của thân, lá và rễ của

giống FM20 đạt giá trị cao nhất (15,24g), khi tăng mức độ mặn lên 100mM

NaCl và 125mM NaCl, khối lượng tươi của thân và lá giảm dần. Đối với các

giống XH5, VT3, C155 có khối lượng tươi của thân, lá và rễ giảm khi tăng độ

mặn từ 75mM NaCl trở lên.

Khối lượng tươi của thân, lá của các giống XH5, VT3, C155 tỉ lệ nghịch

với độ mặn thí nghiệm. Tuy nhiên, khối lượng tươi của rễ của giống XH5 và

giống FM20 tăng dần khi độ mặn tăng lên 75mM NaCl (3,53g ở giống XH5;

6,31g ở giống FM20). Khi tiếp tục tăng độ mặn lên 100mM NaCl và 125mM

NaCl,khối lượng tươi của rễ lại giảm dần. Trong khi đó, khi nồng độ muối

NaCl càng cao thì khối lượng tươi của rễ ở giống VT3 và C155 lại càng giảm

xuống. Có thể do khi cây sống trong điều kiện nồng độ muối cao, các quá

trình trao đổi chất diễn tra trong cây bị ức chế, quá trình sinh trưởng của cây

vẫn diễn ra nhưng với tốc độ chậm nhờ khả năng điều chỉnh các phản ứng

sinh lý của cây thích nghi với điều kiện mặn.

Năm 2009, Veli Uygur tiến hành nghiên cứu sự sinh trưởng của 7

giống bầu khác nhau trong 30 ngày gây mặn, ở nồng độ muối 0 dSm -1, 4

dSm-1, 8 dSm-1, 12 dSm -1, 16 dSm -1 thấy rằng: chiều cao, khối lượng tươi

của cây giảm dần khi nồng độ muối càng tăng thì [63].

66



66



Từ kết quả nghiên cứu về khối lượng tươi của cây ta thấy khi mức

độ gây mặn tăng thì khả năng tăng khối lượng tươi của rễ, thân và lá đều

giảm. Tuy nhiên, mức độ giảm khả năng sinh trưởng của thân và lá mạnh

hơn so với khả năng sinh trưởng của rễ. Điều này có thể do cây tăng

cường sinh trưởng chiều dài của rễ, rễ tăng cường dự trữ các hợp chất hữu

cơ ưa nước như đường, axit amin… để tăng áp suất thẩm thấu của rễ và

tăng khả năng hút nước. Ngoài ra, có thể là do cây khó lấy nước từ mơi

trường (cây thiếu nước) nhưng q trình thốt hơi nước của lá vẫn diễn ra

và số lá chết, rụng tăng lên dẫn đến hiện tượng khối lượng tươi của thân,

lá giảm nhiều hơn khối lượng tươi của rễ ở mức độ gây mặn cao so với

công thức đối chứng. Ở độ mặn càng cao thì khả năng hút nước của cây

càng giảm, các quá trình trao đổi chất bị ức chế và dẫn đến hiện tượng

sinh trưởng của rễ, thân, lá đều giảm so với đối chứng [42], [43].

Tóm lại, Ở nồng độ muối cao (125mM) với thời gian gây mặn sâu,

khối lượng tươi tồn cây của giống FM20 giảm ít nhất so với công thức

đối chứng (4,733g). Chứng tỏ ở điều kiện mặn cao giống FM20 có khả

năng thực hiện quá trình trao đổi chất, tổng hợp các chất hữu cơ tốt hơn

các giống còn lại. Khối lượng tươi tồn cây của giống XH5 giảm lớn nhất

so với công thức đối chứng (1,911g) cho thấy giống này có khả năng thích

nghi với mơi trường có nồng độ muối thấp nhất so với các giống còn lại.



67



67



2.2.4. Khối lượng khơ tồn cây

Khối lượng khô của cây cũng là một trong những chỉ tiêu khá quan

trọng để đánh giá quá trình sinh trưởng của cây. Khối lượng khô của cây

là kết quả tổng hợp của quá trình sinh lý diễn ra trong cây, đặc biệt là quá

trình quang hợp tạo ra các hợp chất hữu cơ.

Reda E.A. Moghaieb, Akiko Nakamura, Hirofumi Saneoka and

Kounosuke Fuijta (2011), tiến hành nghiên cứu trên 5 dòng cà chua khác

nhau ở nồng độ muối 0mM, 100mM, 200mM và 300mM thấy rằng: khối

lượng khô của cây giảm dần khi tăng nồng độ muối. Ở nồng độ muối cao

300mM, khối lượng khơ của dòng SWT giảm xuống thấp nhất (3g) [56].

Qua bảng số liệu cho thấy, khối lượng khô của cây tăng ở mức độ

gây mặn phù hợp và ở mức độ gây mặn 125mM NaCl thì khối lượng khô

của tất cả các giống cà chua đều giảm so với cơng thức đối chứng. Sự

giảm tích lũy khối lượng khô của thân, lá và rễ ở mức độ gây mặn thể

hiện quá trình sinh trưởng của cây vẫn diễn ra nhưng với tốc độ chậm hơn

so với những cây sống trong điều kiện bình thường. Kết quả cân khối

lượng khô của thân, lá và rễ của các giống cà chua cho thấy: sự tích lũy

khối lượng khơ của thân, lá cao hơn nhiều so với sự tích lũy khối lượng

khô của rễ. Kết quả cân khối lượng khô của thân, lá và rễ của các giống cà

chua được trình bày trong bảng 10.



68



68



Bảng 10. Khối lượng khơ tồn cây cà chua (g)

Giống



XH5



VT3



C155



FM20



NaCl (mM)

0

50

75

100

125

0

50

75

100

125

0

50

75

100

125

0

50

75

100

125



Thân và lá

1,92d ± 0,05

1,96e ± 0,15

1,58c ± 0,21

1,18b ± 0,04

0,86a ± 0,11

1,58c ± 0,16

1,64d ± 0,07

1,69e ± 0,17

1,25b ± 0,08

1,12a ± 0,13

1,94c ± 0,11

2,01c ± 0,51

1,70b ± 0,30

1,17a ± 0,06

1,10a ± 0,10

2,01c ± 0,10

2,12d ± 0,15

2,28e ± 0,08

1,84b ± 0,07

1,21a ± 0,06



Rễ

0,35c ± 0,12

0,36c ± 0,09

0,39c ± 0,06

0,26b ± 0,12

0,20a ± 0,25

0,31b ± 0,19

0,33bc ± 0,14

0,37c ± 0,15

0,25a ± 0,16

0,21a ± 0,08

0,38c ± 0,24

0,40cd ± 0,06

0,44d ± 0,09

0,31b ± 0,12

0,24a ± 0,05

0,52b ± 0,07

0,55b ± 0,17

0,63c ± 0,08

0,51b ± 0,11

0,41a ± 0,16



Toàn cây

2,27d ± 0,15

2,32d ± 0,08

1,98c ± 0,27

1,44b ± 0,15

1,06a ± 0,35

1,89c ± 0,07

1,96d ± 0,07

2,07e ± 0,22

1,50b ± 0,23

1,33a ± 0,37

2,32d ± 0,13

2,42d ± 0,57

2,14c ± 0,38

1,48b ± 0,06

1,34a ± 0,07

2,54c ± 0,09

2,67d ± 0,09

2,91e ± 0,12

2,34b ± 0,14

1,62a ± 0,23



Ghi chú: So sánh trong cùng một cột giữa các công thức của một giống, các chữ cái

khác nhau a, b, c, d thể hiện sự sai có ý nghĩa với độ tin cậy 95%



Từ bảng 10 cho thấy, ở nồng độ 50mM, khối lượng khô của thân, lá và

rễ của các công thức thí nghiệm của giống cà chua chưa có sự biến đổi nhiều

so với đối chứng.

Ở độ mặn 75mM NaCl, khối lượng khô của rễ của các giống cà chua

đạt giá trị cao nhất (lần lượt là 0,39g ở giống XH5; 0,37 ở giống VT3; 0,44g ở

giống C155 và 0,63g ở giống FM20). Khi cây sống ở trong điều kiện mặn, rễ

cây tăng cường tổng hợp các hợp chất hữu cơ có thể còn huy động các hợp

chất hữu cơ ưa nước như đường, axit amin của thân và lá xuống rễ để tăng áp



69



69



suất thẩm thấu của rễ với mục đích làm tăng khả năng hút nước của rễ. Tiếp

tục tăng độ mặn lên 100mM NaCl và 125mM NaCl thì khối lượng khô của rễ

ở cả 4 giống cà chua đều giảm thấp hơn so với công thức đối chứng, lúc này

cơ chế tổng hợp bắt đầu bị ảnh hưởng.

Ở độ mặn 75mM NaCl, khối lượng khô của thân, lá của giống FM20 và

giống VT3 đạt giá trị cao nhất (lần lượt là 2,28g và 1,70g), trong khi đó giống

XH5 và giống C155, khối lượng khô giảm khi độ mặn tăng dần. Có lẽ, ở nồng

độ muối này chưa làm ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp các hợp chất hữu cơ

nên quá trình sinh trưởng của cây diễn ra bình thường, các chất dự trữ trong

thân và lá nhiều dẫn đến khối lượng khô của cây tăng lên. Khi độ mặn tăng lên

100mM NaCl và 125mM NaCl, cả 4 giống cà chua có khối lượng chất khơ

thấp hơn khối lượng chất khô ở công thức đối chứng. Khối lượng chất khơ

giảm có thể là do cây sống ở mơi trường có nồng độ muối cao, q trình trao

đổi chất vẫn diễn ra nhưng với tốc độ chậm dẫn đến các chất dự trữ trong thân

và lá giảm. Mặt khác, ở trong mơi trường có nồng độ muối cao, cây khó lấy

được nước từ mơi trường dẫn đến hiện tượng thiếu nước làm cho hoạt động của

một số enzim bị kìm hãm khơng những làm giảm khả năng tổng hợp các hợp

chất hữu cơ mà còn làm tăng q trình phân giải các chất dự trữ trong cây.

2.2.5. Biến động số lượng lá chết trên cây ở các nồng độ gây mặn khác nhau

Nguyên nhân gây ra hiện tượng lá chết của cây do sự cân bằng

hoocmon trong cây hoặc do các điều kiện ngoại cảnh như: lượng mưa, độ ẩm,

nhiệt độ, tuổi cây, hạn hán, mặn,…

Chỉ tiêu số lá trên cây phản ánh khả năng tổng hợp chất hữu cơ của cây

ở thời điểm hiện tại. Kết quả nghiên cứu số lá chết của các giống cà chua ở

các độ mặn khác nhau được trình bày ở bảng 11.

Bảng 11. Số lượng lá chết ở các mức độ gây mặn khác nhau

Giống

70



Nồng độ muối NaCl (mM)

70



Số lượng lá chết trên



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 9. Khối lượng tươi toàn cây (g)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×