Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

Giống cà chua C155

-



Nguồn gốc: Viện Cây lương thực và cây thực phẩm chọn tạo theo phương pháp

chọn lọc cá thể nhiều đời để phân lập, chọn lọc và tạo dòng thuần. Giống đã

được Bộ Nơng nghiệp và PTNN cơng nhận chính thức năm 2010.



-



Đặc điểm:

Là giống thuần, ra quả sớm và chín khá tập trung.

Quả có dạng tròn cao, vai quả trắng, khi chín có màu đỏ tươi, quả chắc,

cùi dày 0,72 cm.



-



Thời vụ:

Vụ sớm gieo hạt 15/8 – 5/9.

Vụ chính gieo hạt 15/9 – 15/10.

Vụ xuân hè gieo hạt ngày 15/1 – 5/2.

Giống cà chua lai FM20



-



Nguồn gốc: Là giống cà chua F1, do Viện Nghiên cứu rau quả lai tạo. Được

công nhận giống tạm thời năm 2006.



-



Đặc điểm: Quả thn, hình trứng, màu sắc quả đẹp, cùi dày



-



Thời vụ:

Vụ sớm: Gieo hạt 5/8 – 15/8, trồng đầu tháng 9.

Vụ chính: Gieo hạt 5/9 – 15/9, trồng đầu tháng 10.

Vụ muộn: Gieo hạt 15 – 20/1, trồng 15 – 20/2 [33].

3.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian



-



Thời gian nghiên cứu: 8/2013 – 6/2014.



-



Thời gian gieo hạt và thực hiện các thí nghiệm tiếp theo từ tháng 1/2014 –

6/2014.

Địa điểm nghiên cứu

Phòng thực hành bộ mơn Sinh lý thực vật và ứng dụng.

Vườn thực nghiệm khoa Sinh học, trường Đại học Sư phạm Hà Nội.

28



28



3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Bố trí thí nghiệm trồng cà chua trong dung dịch

Tiến hành gieo hạt

- Làm đất nhỏ, tơi xốp, sạch cỏ dại.

- Chọn hạt giống khỏe, đều đặn, tỉ lệ nảy mầm trên 85%, lấy hạt trong cùng

một năm và cùng một nơi nhân ra.

- Ngâm hạt trong nước ấm ở 40 – 50 oC khoảng 90 phút để kích thích hạt

nảy mầm, sau đó nhúng hạt vào dung dịch KMnO4 1% trong 5 phút để khử

trùng. Sau khi gieo hạt đều trên mặt đất, rải một lớp rơm mỏng và tưới nước

để có đủ độ ẩm. Sau khi gieo xong, chăm sóc cây đến giai đoạn cây con được

4 lá thật thì chuyển vào rọ nhựa chứa giá thể GT5 với độ sâu khoảng 1cm

(GT5 là giá thể sinh học khơng đất, có hàm lượng chất hữu cơ và dinh dưỡng

cao: 44% chất hữu cơ; 1,2% đạm N; 0,8% lân P2O5; 0,7% Kali K2O và các

chất dinh dưỡng trung, vi lượng cần thiết khác. Giá thể có độ tơi xốp, thống

khí, nhẹ, sạch nguồn bệnh, khơng có tuyến trùng, hút và giữ ẩm tốt).

Thí nghiệm trồng cà chua dựa theo phương pháp thủy canh cải tiến của

Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau Châu Á [24].

- Thí nghiệm gây mặn bao gồm 5 công thức:

Thành phần



Nước (l)



Môi trường Knop (l)



Muối NaCl (g)



20

20

20

20

20



0,02

0,02

0,02

0,02

0,02



0

58,50

87,75

117,00

146,25



Công thức

Đối chứng

50 mM NaCl

75 mM NaCl

100 mM NaCl

125 mM NaCl



- Dung dịch Knop trong 1lít nước cần: 1,00g Ca(NO3)2; 0,25g KH2PO4;

0,25g MgSO4.7H2O; 0,125g KCl và 0,0125g FeCl3.

- Mỗi cơng thức thí nghiệm lặp lại 4 lần, bố trí ngẫu nhiên hồn tồn.

- Cho dung dịch vào thùng xốp được lót nilon đen vào đáy hộp, nắp

29



29



thùng xốp được khoan 8 lỗ có kích thước phù hợp với rọ nhựa. Sau khi gieo

hạt được 20 ngày, hạt nảy mầm và xuất hiện cây con được 4 lá thì đặt rọ vào

các lỗ khoan trong nắp hộp.

- Trong thời gian thí nghiệm theo dõi thường xuyên mực nước trong

hộp, nếu lượng dung dịch tụt xuống 5cm so với mép hộp thì bổ sung thêm

dung dịch.

- Quan sát và thu mẫu lá đem phân tích các chỉ tiêu sinh lý, hóa sinh

sau 5 ngày, 10 ngày, 15 ngày xử lý mặn.



Cây cà chua



Thùng xốp chứa dung dịch Knop



Lỗ khoan



Hình 1. Thí nghiệm trồng cà chua trong dung dịch thủy canh



30



30



Hình 2. Tổng thể thí nghiệm

3.3.2. Phương pháp xác định các chỉ tiêu sinh lý, hóa sinh

3.3.2.1. Xác định hàm lượng nước liên kết trong lá cây cà chua

Xác định hàm lượng nước liên kết trong lá bằng cách ngâm lá trong

dung dịch saccarozo [26] như sau:

Lấy mẫu: Mẫu lá được lấy ở cùng vị trí, những cây có cùng độ

tuổi. Mỗi công thức lấy 4 mẫu ngẫu nhiên, số mẫu bằng số lần lặp lại của

thí nghiệm.

Tiến hành:

Cắt lá ngài vườn vào sáng sớm cho vào túi nilon đưa nhanh vào phòng

thí nghiệm cân được khối lượng tươi ban đầu là A 1. Ngâm lá trong dung dịch

saccarozơ 70% trong 6 giờ ở nhiệt độ phòng, thấm khơ lá, đem cân lại được

khối lượng là A2. Sau đó đem sấy khô ở nhiệt độ 105°C trong 3 giờ để xác

định khối lượng khô của lá. Sự chênh lệch giữa khối lượng tươi và khối lượng

31



31



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×