Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN II. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

PHẦN II. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bảng 1. Hàm lượng nước liên kết trong lá cây cà chua (g/g lá tươi)

Giống

XH5

VT3

C155

FM20



0

0,156 ± 0,007

0,238a ± 0,006

0,175a ± 0,006

0,261a ± 0,010

a



Giống



0

XH5 0,213 ± 0,004

VT3 0,272a ± 0,006

C155 0,235a ± 0,005

FM20 0,302a ± 0,005

a



Giống

XH5

VT3

C155

FM20



0

0,245 ± 0,005

0,347a ± 0,005

0,294a ± 0,005

0,398a ± 0,007

a



Sau 5 ngày gây mặn

Nồng độ muối NaCl (mM)

50

75

100

a

a

0,157 ± 0,005 0,159 ± 0,006 0,163a ± 0,008

0,245ab ± 0,007 0,250ab ± 0,005 0,253b ± 0,005

0,179a ± 0,007 0,181a ± 0,007 0,185a ± 0,004

0,268a ± 0,008 0,274a ± 0,007 0,276a ± 0,011

Sau 10 ngày gây mặn

Nồng độ muối NaCl (mM)

50

75

100

a

b

0,216 ± 0,006 0,226 ± 0,005 0,247c ± 0,004

0,276a ± 0,004 0,289b ± 0,006 0,307c ± 0,005

0,241a ± 0,005 0,287b ± 0,005 0,306c ± 0,007

0,311a ± 0,005 0,378b ± 0,004 0,398c ± 0,006

Sau 15 ngày gây mặn

Nồng độ muối NaCl (mM)

50

75

100

a

b

0,251 ± 0,007 0,263 ± 0,008 0,602d ± 0,004

0,358b ± 0,005 0,401c ± 0,007 0,698e ± 0,004

0,302b ± 0,005 0,412c ± 0,007 0,492e ± 0,006

0,460b ± 0,005 0,611c ± 0,008 0,625c ± 0,006



125

0,160a ± 0,004

0,247ab ± 0,005

0,176a ± 0,006

0,280a ± 0,005

125

0,228b ± 0,005

0,301c ± 0,006

0,290b ± 0,006

0,402c ± 0,006

125

0,293c ± 0,004

0,644d ± 0,005

0,430d ± 0,005

1,296d ± 0,005



Ghi chú: So sánh trong cùng một hàng giữa các công thức của một giống ở cùng

một giai đoạn gây mặn, các chữ cái khác nhau a, b,c, d thể hiện sự sai có ý nghĩa

với độ tin cậy 95%



Qua bảng 1, chúng ta nhận thấy, sau 5 ngày gây mặn, ở các nồng độ từ

0 – 125mM NaCl, nhưng thời gian tác động của mặn ngắn (5 ngày), hàm

lượng nước liên kết của các giống cà chua chưa thấy có sự sai khác.

Sau 10 ngày gây mặn, hàm lượng nước liên kết ở cơng thức thí nghiệm

giữa các giống đã có sự sai khác rõ rệt, dao động từ 0,213g/g – 0,402g/g. Hàm

lượng nước liên kết tăng dần khi độ mặn NaCl tăng, nhưng chỉ tăng trong một

giới hạn nhất định. Ở 3 giống XH5, VT3 và C155, hàm lượng nước liên kết

đạt giá trị cao nhất ở độ mặn 100mM và có xu hướng giảm ở độ mặn 125mM.

Giống XH5 có hàm lượng nước liên kết tăng ít nhất so với các giống còn lại

(đạt 2,247g/g). Riêng đối với giống FM20, hàm lượng nước liên kết tỉ lệ

thuận với mức độ gây mặn, đạt giá trị cao nhất ở độ mặn 125mM (0,402g/g)

42



42



còn giống XH5 lại giảm xuống thấp nhất còn 0,228g/g.

Sau 15 ngày gây mặn, hàm lượng nước liên kết giữa các cơng thức thí

nghiệm và đối chứng của các giống tăng nhanh rõ rệt. Ở các giống XH5, VT3

và C155, hàm lượng nước liên kết tăng khi độ mặn tăng lên 100mM NaCl. Ở

giống XH5, hàm lượng nước liên kết tăng nhanh từ 0,263g/g ở độ mặn 75mM

đến 0,602g/g lá tươi ở độ mặn 100mM, sau đó hàm lượng nước liên kết lại

giảm đột ngột xuống 0,293g/g lá tươi ở độ mặn 125mM. Riêng ở giống

FM20, khi độ mặn tăng thì hàm lượng nước liên kết tăng từ 0,460g/g lá tươi ở

độ mặn 50mM NaCl lên dần dần là 0,611g/g lá tươi; 0,625g/g lá tươi lần lượt

ở độ mặn 75mM, 100mM và đat giá trị cao nhất ở độ mặn 125mM NaCl (đạt

1,296g/g lá tươi). Khi mơi trường có nồng độ muối thấp, cơ chế giữ nước của

lá mới bắt đầu hoạt động làm lượng nước liên kết keo tăng lên. Do đó, cơ chế

giữ nước của lá càng hoạt động tốt, lượng nước tự do vẫn bay hơi nên ở độ

mặn cao hàm lượng nước liên kết càng tăng cao.

Kết quả này cũng phù hợp với nghiên cứu của Halit về ảnh hưởng của

nồng độ muối đến cây bầu cũng kết luận rằng: hàm lượng nước liên kết của

cây bầu tăng khi nồng độ muối của môi trường tăng [46].

Như vậy qua quá trình nghiên cứu xác định hàm lượng nước liên kết

trong lá cây cà chua, chúng tôi đưa ra nhận xét như sau: trong điều kiện gây

mặn, hàm lượng nước liên kết của các giống cà chua có xu hướng tăng dần

khi độ mặn cao nhưng chỉ tăng trong một giới hạn nhất định. Sau 15 ngày gây

mặn, ở nồng độ NaCl 100mM và 125mM, sinh trưởng của các giống cà chua

đã có sự phân biệt rõ rệt về hàm lượng nước liên kết trong lá. Những giống có

hàm lượng nước liên kết trong lá cao là một trong những chỉ tiêu sinh lý được

sử dụng để đánh giá khả năng chịu mặn của cây như giống VT3 và FM20.

2.1.2. Ảnh hưởng của mặn đến hàm lượng diệp lục tổng số trong lá cây

cà chua

43



43



Hàm lượng diệp lục có tương quan thuận với khả năng quang hợp và

năng suất của cây trồng trong một giới hạn nhất định. Khi gặp điều kiện bất

lợi liên kết giữa diệp lục với protein và lipit bị phá vỡ, hoạt tính thủy phân của

enzim clorophylaza tăng lên, quá trình tổng hợp diệp lục bị đình trệ, liên kết

của diệp lục với phức hệ protein – lipit trong cấu trúc bộ máy quang hợp

khơng còn bền chặt. Do đó ảnh hưởng rất lớn đến khả năng quang hợp và

năng suất cây trồng.

Theo V. D. Taffouo, A.H. Nouck, S.D. Dibong and A. Amougou (2010),

hàm lượng diệp lục trong lá cà chua sau 6 tuần gây mặn giảm dần khi tăng

dần độ mặn, hàm lượng diệp lục của các giống giảm xuống ở mức thấp nhất

so với đối chứng ở độ mặn 200mM NaCl [60].

Kết quả nghiên cứu hàm lượng diệp lục của các giống cà chua trong

điều kiện gây mặn khác nhau được trình bày ở bảng 2, hình 3 và hình 4.



44



44



Bảng 2. Hàm lượng diệp lục tổng số trong lá cây cà chua (mg/g)

Giống

XH5

VT3

C155

FM20



0

1,96 ± 0,02

2,47a ± 0,04

2,06a ± 0,01

2,43a ± 0,02

a



Giống

XH5

VT3

C155

FM20



0

1,92 ± 0,25

3,58ab ± 0,03

3,230bc ± 0,05

3,830bc ± 0,13

ab



Giống

XH5

VT3

C155

FM20



0

2,86 ± 0,13

5,39b ± 0,12

3,92c ± 0,21

4,43c ± 0,11

c



Sau 5 ngày gây mặn

Nồng độ muối NaCl (mM)

50

75

100

a

a

1,97 ± 0,01

1,98 ± 0,03

2,01a ± 0,02

2,47a ± 0,02

2,49a ± 0,04

2,49a ± 0,01

2,07a ± 0,01

2,08a ± 0,02

2,11a ± 0,02

2,45a ± 0,04

2,46a ± 0,02

2,48a ± 0,03

Sau 10 ngày gây mặn

Nồng độ muối NaCl (mM)

50

75

100

ab

c

ab

2,11 ± 0,03

2,26 ± 0,02

1,86 ± 0,03

bc

c

3,62 ± 0,06

3,69 ± 0,03

3,91d ± 0,02

3,26c ± 0,04

3,28c ± 0,04

3,17b ± 0,02

3,88c ± 0,03

3,96d ± 0,02

3,79b ± 0,04

Sau 15 ngày gây mặn

Nồng độ muối NaCl (mM)

50

75

100

cd

d

2,89 ± 0,11

2,95 ± 0,12

2,57b ± 0,11

5,41b ± 0,14

6,36c ± 0,11

6,53d ± 0,04

3,96c ± 0,13

4,10d ± 0,12

3,31b ± 0,22

4,47c ± 0,05

4,81d ± 0,13

4,08b ± 0,34



125

1,95a ± 0,03

2,45a ± 0,03

2,03a ± 0,02

2,41a ± 0,04



125

1,72a ± 0,04

3,52a ± 0,03

3,08a ± 0,02

3,71a ± 0,02



125

1,50a ± 0,04

4,97a ± 0,02

2,75a ± 0,05

3,39a ± 0,07



Ghi chú: So sánh trong cùng một hàng giữa các công thức của một giống ở cùng

một giai đoạn gây mặn, các chữ cái khác nhau a, b, c, d thể hiện sự sai có ý nghĩa

với độ tin cậy 95%



Hình 3. Hàm lượng diệp lục tổng số của các giống cà chua ở nồng độ 100mM

sau 15 ngày gây mặn



Hình 4. Hàm lượng diệp lục tổng số của các giống cà chua ở nồng độ 125mM

sau 15 ngày gây mặn



Kết quả nghiên cứu cho thấy trong các giai đoạn gây mặn khác nhau

hàm lượng diệp lục tổng số giữa các giống là khác nhau.

Sau 5 ngày gây mặn, hàm lượng diệp lục giữa các cơng thức thí

45



45



nghiệm của các giống chưa thấy có sự sai khác, do thời gian tác động của

mặn chưa đủ để gây ra sự thay đổi rõ rệt trong cây.

Sau 10 ngày gây mặn, hàm lượng diệp lục giữa các cơng thức thí

nghiệm của các giống đã thay đổi rõ rệt. Ở 3 giống XH5, C155 và FM20, hàm

lượng diệp lục của các giống tăng cao nhất ở độ mặn 75mM NaCl, sau đó

giảm dần khi tăng độ mặn lên 100mM NaCl và 125mM NaCl. Đặc biệt, ở

giống XH5, hàm lượng diệp lục tăng cao hơn hẳn so với các giống còn lại.

Hàm lượng diệp lục của giống XH5 tăng từ 2,11 mg/g ở độ mặn 50mM NaCl;

2,26mg/g ở độ mặn 75mM NaCl. Sau đó lại giảm đột ngột xuống 1,86mg/g ở

độ mặn 100mM NaCl và 1,72mg/g ở độ mặn 125mM NaCl. Có thể ở giai

đoạn này các độ mặn thí nghiệm đã làm ảnh hưởng đến q trình quang hợp

và tổng hợp diệp lục của cây. Ở độ mặn 125mM, hàm lượng diệp lục tổng số

của giống XH5 đạt giá trị thấp nhất (1,72mg/g) và cao nhất là giống VT3

(3,52 mg/g), sau đó là giống FM20 ( đạt 3,71mg/g).

Sau 15 ngày gây mặn, hàm lượng diệp lục giữa các cơng thức thí

nghiệm của các giống có sự phân hóa rõ rệt. Ở giống VT3, hàm lượng diệp

lục tổng số tăng so với công thức đối chứng ở độ mặn 100mM NaCl và đạt

giá trị cao nhất 6,53mg/g, sau đó giảm khi độ mặn là 125mM NaCl

(4,97mg/g) nhưng vẫn đạt giá trị cao hơn các giống còn lại. Trong khi đó, ở 3

giống còn lại hàm lượng diệp lục tổng số vẫn tăng ở độ mặn NaCl thấp và

giảm dần khi độ mặn tăng lên. Giống XH5 có hàm lượng diệp lục tổng số

thấp nhất ở tất cả các độ mặn thí nghiệm, đối chứng và đạt giá trị thấp nhất ở

độ mặn 125mM NaCl (1,50mg/g). Giống VT3 có hàm lượng diệp lục tổng số

cao nhất ở độ mặn 100mM NaCl (6,53mg/g). Điều này có thể giải thích là khi

nồng độ muối không quá cao, lượng nước tự do trong cây giảm thấp nên tỷ lệ

hàm lượng diệp lục trên khối lượng tươi của lá cao hơn công thức đối chứng.

46



46



Còn khi cây sống ở mơi trường có nồng độ muối cao, thời gian gây mặn sâu,

hàm lượng diệp lục tổng số của lá cây giảm. Có thể do khi cây sống trong

điều kiện mặn cao thì cây rất khó hút được nước từ mơi trường dẫn đến hiện

tượng cây thiếu nước, ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp diệp lục và phá hủy

diệp lục gây nên hiện tượng hàm lượng diệp lục tổng số giảm.

Như vậy, từ kết quả thí nghiệm chúng tơi đưa ra nhận xét như sau: Khi

gây mặn sâu (10 ngày hoặc 15 ngày), ở các độ mặn NaCl 100mM và 125

mM, hàm lượng diệp lục của các giống có xu hướng giảm dần. Sau 15 ngày

gây mặn, hàm lượng diệp lục trong lá cà chua giảm ít nhất ở giống VT3

(4,97mg/g), sau đó đến giống FM20 (3,39mg/g) và giảm nhiều nhất là giống

XH5 (1,50mg/g).

2.1.3. Ảnh hưởng của mặn đến hàm lượng đường khử trong lá cây cà chua

Ở thực vật đường tập trung ở thành tế bào, mô nâng đỡ, mô dự trữ.

Đường khử là yếu tố làm tăng áp suất thẩm thấu đảm bảo cho sự hút nước từ

mơi trường ngồi vào cây. Do đó, có vai trò tích cực trong việc điều chỉnh áp

suất thẩm thấu của cây trong môi trường thiếu nước (đất bị nhiễm mặn, hạn,

…). Khi cây trồng gặp hạn, mặn sẽ có sự gia tăng hàm lượng đường tan trong

tế bào lá, làm áp suất thẩm thấu tăng lên, do đó tăng khả năng hút nước và giữ

nước của tế bào. Ngồi ra đường khử còn là ngun liệu của q trình hơ hấp

tạo ra năng lượng ATP cho quá trình sinh lý của cây và là nguồn cung cấp sản

phẩm cho q trình hơ hấp.

Kết quả xác định hàm lượng đường khử được thể hiện ở bảng 3, hình 5

và hình 6.



47



47



Bảng 3. Hàm lượng đường khử trong lá cây cà chua sau 15 ngày gây mặn

(mg/g lá tươi)

Giống



XH5



VT3



C155



FM20



Nồng độ muối NaCl

(mM)

0

50

75

100

125

0

50

75



Hàm lượng đường

khử

0,448a ± 0,042

0,463a ± 0,031

0,501a ± 0,022

0,512a ± 0,013

0,341b ± 0,032

0,534b ± 0,011

0,551c ± 0,013

0,701d ± 0,025



100

125

0

50

75

100

125

0

50

75

100

125



0,711e ± 0,010

0,443a ± 0,015

0,415b ± 0,037

0,428c ± 0,024

0,508d ± 0,016

0,523e ± 0,013

0,368a ± 0,010

0,571a ± 0,027

0,625b ± 0,005

0,648c ± 0,043

0,786d ± 0,030

0,794e ± 0,026



% so với đối chứng

100,000

103,348

111,830

114,286

76,116

100,000

103,184

131,273

133,146

82,959

100,000

103,133

122,410

126,024

88,675

100,000

109,457

113,485

137,653

139,054



Ghi chú: So sánh trong cùng một cột giữa các công thức của một giống, các chữ cái

khác nhau a, b, c, d thể hiện sự sai khác có ý nghĩa với độ tin cậy 95%



Hình 5. Hàm lượng đường khử (mg/g) của các giống cà chua ở

nồng độ 100mM sau 15 ngày gây mặn



Hình 6. Hàm lượng đường khử (mg/g) của các giống cà chua ở

48



48



nồng độ 125mM sau 15 ngày gây mặn

Từ bảng và biểu đồ trên ta thấy, sau 15 ngày gây mặn hàm lượng đường

khử của các giống cà chua nghiên cứu có xu hướng tăng lên, nhưng chỉ tăng

trong giới hạn nồng độ nhất định là 100mM NaCl và giảm ở mức độ gây mặn

125mM. Hàm lượng đường khử của các giống cà chua ở các độ mặn khác

nhau dao động từ 0,341mg/g – 0,794mg/g lá tươi. Ở nồng độ 75mM, hàm

lượng đường khử đạt giá trị cao nhất ở giống VT3 (0,701mg/g), thấp nhất là

giống XH5 (đạt 0,501mg/g). Hàm lượng đường khử của giống FM20 đạt giá

trị cao nhất so với 3 giống còn lại ở công thức đối chứng và các công thức thí

nghiệm (0,571mg/g; 0,625mg/g; 0,648mg/g; 0,786mg/g; 0,794mg/g lá tươi ở

các nồng độ mặn lần lượt là 50mM, 75mM, 100mM, 125mM), đồng thời hàm

lượng đường khử tăng khi mức độ gây mặn tăng dần (đạt 109,457% 137,653% và đạt mức cao nhất là 139,054% ở mức độ gây mặn 125mM

NaCl). Ở nồng độ 100mM, hàm lượng đường khử đạt giá trị cao nhất ở giống

FM20 (0,786mg/g), sau đó là giống VT3 (0,711mg/g) và thấp nhất là giống

XH5 (0,512mg/g). Ở nồng độ muối cao (125mM), hàm lượng đường khử của

giống FM20 vẫn tăng cao (đạt 0,794mg/g), trong khi đó ở 3 giống còn lại

giảm. Giống XH5 giảm nhanh nhất chỉ còn 0,341mg/g lá tươi.

Mặc dù ở tất cả các giống cà chua, hàm lượng đường khử tăng khá cao

ở độ mặn 75mM NaCl và 100mM NaCl nhưng đây được xem là “phản ứng

thích nghi”. Cây sử dụng các sản phẩm tích lũy trong lá và sản phẩm của quá

trình quang hợp để tăng cường tổng hợp các chất tạo áp suất thẩm thấu cao

giúp chúng vượt qua điều kiện cung cấp nước khó khăn.

Theo Võ Minh Thứ (1999): cây lúa chịu mặn có hàm lượng đường khử cao

để làm tăng áp suất thẩm thấu đảm bảo cho sự hút nước từ môi trường ngồi

vào cây. Do đó hàm lượng đường khử có vai trò quan trọng đối với thực vật



49



49



sống trên đất mặn, tạo áp suất thẩm thấu cao trong tế bào rễ, vượt qua được

lực giữ nước của các hạt đất và cây hút được nước [32].

Kết quả thí nghiệm của chúng tôi cũng cho thấy, hàm lượng đường

khử của các giống cà chua nghiên cứu tăng khi độ mặn tăng lên 100mM

NaCl và giảm khi tiếp tục tăng độ mặn lên 125mM NaCl. Giống FM20 có

hàm lượng đường khử đạt giá trị cao hơn hẳn (0,786mg/g ở độ mặn

100mM và 0,794mg/g ở độ mặn 125mM) so 3 giống còn lại ở cơng thức

đối chứng và các cơng thức thí nghiệm (độ mặn 50mM NaCl, 75mM,

100mM NaCl và 125mM NaCl), thấp nhất là giống XH5 (đạt 0,512mg/g ở

độ mặn 100mM và 0,341mg/g ở độ mặn 125mM. Điều này cho thấy giống

FM20 có khả năng thích nghi với điều kiện mơi trường có nồng độ muối

cao tốt hơn 3 giống còn lại.

2.1.4. Biến động hàm lượng axit amin prolin trong lá cây cà chua dưới tác

động của mặn

Khi thực vật sống trong điều kiện thiếu nước, tế bào bị mất nước dẫn

đến các chất hòa tan được tích lũy trong tế bào chất và không bào nhằm

chống lại khả năng mất nước và tăng khả năng giữ nước của nguyên sinh

chất. Để điều chỉnh áp suất thẩm thấu trong tế bào khi đất bị nhiễm mặn, cây

trồng tăng cường tích lũy các chất hữu cơ chuyển hóa từ các loại đường, các

loại axit amin, các loại rượu đa chức hay các ion. Khi cây trồng thiếu nước,

việc tích lũy axit amin prolin có vai trò làm tăng áp suất thẩm thấu của tế bào.

Theo Điêu Mai Hoa và đồng tác giả đã chỉ ra rằng, khi bị hạn hoặc chịu tác

động của stress muối NaCl thì cây đậu xanh có sự tích lũy axitamin

prolin[12], [13], [14]. Theo Đinh Thị Phòng và đồng tác giả khi nghiên cứu

trên đối tượng là cây lúa cũng chỉ ra rằng, khi bị hạn cây lúa cũng có sự tăng

mạnh tích lũy axit amin prolin [28].

Theo He ZhongQun và cộng sự (2010) khi nghiên cứu trên đối tượng

50



50



cây cà chua nhiễm nấm và không nhiễm nấm trồng trong mơi trường mặn

cũng có kết luận: hàm lượng prolin trong lá giảm ở mẫu nhiễm nấm và tăng

cao ở mẫu không nhiễm nấm (tăng trên 200μg/g lá tươi) ở nồng độ NaCl 1%

giai đoạn 10 ngày gây mặn [49].

Prolin là một trong những chất tan tương thích với những điều kiện bất

lợi với cây trồng như ánh sáng, nhiệt độ cao, hạn và mặn. Prolin được tổng

hợp từ glutamic bởi enzim pyrrolin-5-cacboxylat- synthetaza, khơng tích điện

ở pH trung tính một axit amin có khả năng hòa tan mạnh trong nước, giữ

nước và lấy nước cho tế bào, tạo áp suất thẩm thấu cao giúp tế bào hút nước,

phục hồi sức trương. Prolin bảo vệ màng tế bào chống lại ảnh hưởng bất lợi

của sự tập trung cao các ion có hại trong tế bào và nhiệt độ cực đoan. Tốc độ

phân giải prolin phụ thuộc vào mức độ giảm mất nước. Prolin có vai trò quan

trọng trong việc điều hòa áp suất thẩm thấu. Sự tích lũy prolin là một phản

ứng chuyển hóa thơng thường ở thực vật bậc cao trong điều kiện thiếu nước

và stress muối [12], [13], [14]. Protein đóng vai trò như một chất chỉ thị cho

khả năng chịu hạn của thực vật, sự tích lũy prolin là biểu hiện của phản ứng

thích nghi của cây với điều kiện thiếu nước. Sự gia tăng hàm lượng prolin là

một chỉ tiêu quan trọng hàng đầu để đánh giá khả năng chịu mặn của cây

trồng nói chung và cây cà chua nói riêng.

Kết quả nghiên cứu sự biến động hàm lượng prolin của 4 giống cà chua

trong quá trình gây mặn được trình bày ở bảng 4, hình 7 và hình 8.



51



51



Bảng 4. Hàm lượng axit amin prolin trong lá cây cà chua (μg/g lá tươi)



Giống

0

4,70 ± 0,70

5,03a ± 0,68

5,15a ± 0,69

5,26a ± 0,75

a



XH5

VT3

C155

FM20

Giống



0

4,57 ± 0,14

4,92a ± 0,52

5,03b ± 0,38

5,16a ± 0,65

b



XH5

VT3

C155

FM20

Giống

XH5

VT3

C155

FM20



0

5,09 ± 0,54

5,24a ± 0,72

5,32b ± 0,25

5,49a ± 0,44

b



Sau 5 ngày gây mặn

Nồng độ muối NaCl (mM)

50

75

100

a

a

4,73 ± 0,68

4,76 ± 0,71

4,80a ± 0,67

5,04a ± 0,70

5,14a ± 0,67

5,16a ± 0,70

5,19ab ± 0,69 5,25ab ± 0,69 5,28ab ± 0,70

5,32ab ± 0,72 5,41ab ± 0,74 5,42ab ± 0,74

Sau 10 ngày gây mặn

Nồng độ muối NaCl (mM)

50

75

100

b

b

4,62 ± 0,13

4,68 ± 0,16

5,74c ± 0,13

5,01a ± 0,54

5,03a ± 0,54

5,28b ± 0,53

5,10bc ± 0,34

5,24c ± 0,34

5,30c ± 0,31

5,19a ± 0,67

5,21a ± 0,64

5,56b ± 0,64

Sau 15 ngày gây mặn

Nồng độ muối NaCl (mM)

50

75

100

b

b

5,14 ± 0,52

5,21 ± 0,54

7,71c ± 0,52

5,25a ± 0,73

5,55b ± 0,74

6,14c ± 0,73

5,39b ± 0,23

5,43b ± 0,21

8,45c ± 0,22

5,52a ± 0,42

5,56a ± 0,43

6,43b ± 0,42



125

4,67a ± 0,67

5,19a ± 0,69

5,34b ± 0,67

5,46b ± 0,74



125

4,21a ± 0,16

5,00a ± 0,50

4,78a ± 0,35

6,25c ± 0,64



125

4,27a ± 0,52

5,30a ± 0,72

4,54a ± 0,23

8,18c ± 0,43



Ghi chú: So sánh trong cùng một hàng giữa các công thức của một giống ở cùng

một giai đoạn gây mặn, các chữ cái khác nhau a, b, c, d thể hiện sự sai khác có ý

nghĩa với độ tin cậy 95%



Hình 7. Hàm lượng axit amin prolin trong lá cây cà chua ở nồng độ 100mM

sau 15 ngày gây mặn (μg/g lá tươi)



Hình 8. Hàm lượng axit amin prolin trong lá cây cà chua ở nồng độ

NaCl 125mM sau 15 ngày gây mặn (μg/g lá tươi)

Nghiên cứu đã cho thấy trong điều kiện bình thường giống C155 và

52



52



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN II. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×