Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
VII. CÁC SỰ CỐ QUÁ TRÌNH VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC

VII. CÁC SỰ CỐ QUÁ TRÌNH VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hướng dẫn vận hành HTXLNT - Nhà máy Xi măng Hòn Chơng – Holcim Việt Nam



06



điện vƣợt q giá trị ghi trên



- Độ cách điện của bơm giảm quá quy định (>3MΩ). - Sấy nâng cao độ cách điện.



nhãn máy.



- Bị sự cố về cơ khí.



- Phát hiện chỗ hƣ hỏng về cơ để khắc phục.



Bơm định lƣợng hóa chất



- Chƣa cấp điện cho máy bơm



- Kiểm tra và đóng tất cả thiết bị điện điều khiển



không hoạt động.



máy bơm (CB, contactor, công tắc mở máy – tại tủ

PLC).

- Kiểm tra cơng tắc phao tại bồn hóa chất có hoạt

động tốt khơng ?

- Hóa chất trong bồn q ít.



- Pha thêm hóa chất.



- Bơm bị chèn cặn do q trình pha chế hay bị sự cố.



- Kiểm tra và khắc phục (có thể súc rửa các đầu

hút, đầu đẩy máy bơm) .

(Xem tài liệu hƣớng dẫn của nhà sản xuất)



07



Motor khuấy hóa chất khơng



- Chƣa cấp điện cho motor



hoạt động



- Kiểm tra và đóng tất cả thiết bị điện điều khiển

motor (CB, contactor, công tắc mở máy – tại tủ

PLC).



- Motor bị cháy



CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ TRƢỜNG THUẬN

281/29/12 Lê Văn Sỹ – P.1 – Q. Tân Bình – Tp.HCM

Tel : 08-38489620 – Fax : 08-38489641 – Email : truongthuanco@truongthuan.vn



- Quấn lại motor.



40



Hướng dẫn vận hành HTXLNT - Nhà máy Xi măng Hòn Chơng – Holcim Việt Nam



VII.2. CÁC SỰ CỐ CÔNG NGHỆVÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC

Quan sát



Nguyên nhân



Việc cần kiểm tra



Giải pháp khắc phục



Xuất hiện những đám - Có các độc chất.



- Kiểm tra hàm lƣợng các độc tố trong bể Kiểm sốt lại các nguồn thải, duy trì tính



bùn nổi trên bể sinh



sinh học.



chất nƣớc thải đầu vào đúng theo thơng số



học và cả bể lắng.

Dùng



nón



(hay



ống



1000ml)



thiết kế. Hạn chế việc thải độc chất.



imholf - Tỷ số F/M cao

đong



kiểm



- Kiểm tra và theo dõi theo các hƣớng sau - Liên hệ đơn vị tƣ vấn để giải quyết sự cố.

(có hay khơng):



tra



. Thay đổi MLSS



thấy bùn trong bể



. Thay đổi thời gian lƣu bùn



sinh học lắng chậm,



. Thay đổi F/M



lƣợng bùn lắng dƣới



. Thay đổi DO



đáy ít, đa số là bùn



. Thay đổi BOD đầu vào.



nổi kết thành từng 1/ Nƣớc thải thiếu chất dinh - Kiểm tra hàm lƣợng chất dinh dƣỡng - Bổ sung chất dinh dƣỡng nhƣ N, P…liều

đám. Trong các đám dƣỡng nguyên nhân gây ra hiện trong nƣớc thải vào, trong bể sinh học, lƣợng thêm vào phải căn cứ các kết quả phân

bùn chứa nhiều

khuẩn Filamentous.



vi tƣợng bùn nổi chứa vi khuẩn nƣớc đầu ra (BOD, N, P).



tích mẫu, sao cho hàm lƣợng các chất C : N



dạng filamentous.



:P theo đúng tỷ lệ quy định.



2/ DO thấp cũng là nguyên



- Do DO quá thấp nên tăng cƣờng làm



nhân gây bùn nổi – filamentous



thoáng. Nếu DO trong bể sinh học khơng

đều, có chỗ cao chỗ thấp là do hệ thống phân

phối khí khơng đều, hoặc bị tắc nghẽn. Cần

kiểm tra và vệ sinh hệ thống phân phối khí.



3/ Sự dao động lớn pH của - Kiểm tra và theo dõi pH đầu vào. Kiểm - Nếu pH<6 cần dừng cấp nƣớc thải vào bể



CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ TRƢỜNG THUẬN

281/29/12 Lê Văn Sỹ – P.1 – Q. Tân Bình – Tp.HCM

Tel : 08-38489620 – Fax : 08-38489641 – Email : truongthuanco@truongthuan.vn



41



Hướng dẫn vận hành HTXLNT - Nhà máy Xi măng Hòn Chơng – Holcim Việt Nam



nƣớc thải, Khi pH <6,5 có thể tra có hay không sự xuất hiện của nấm.



sinh học và chờ nƣớc thải có pH cao chảy



gây ra hiện tƣợng bùn nổi và



qua để trung hòa. Nếu khơng đƣợc có thể



đóng khối. Nấm xuất hiện khi



nâng pH bằng cách bổ sung thêm xút vào bể



pH<6.



chứa trung gian.



4/ Xuất hiện nhiều vi khuẩn - Kiểm tra bằng dụng cụ sự có mặt của các - Bổ sung chlorine vào bể cân bằng với hàm

dạng filamentous ở đầu vào.



vi khuẩn filamentous ở nƣớc thải đầu vào.



lƣợng 5-10mg/l



Bùn trong bể sinh học - Sự thơng khí khơng đủ, tạo - Kiểm tra DO trong bể sinh học.



- Kiểm tra thiết bị làm thống



có xu hƣớng trở nên vùng chết và bùn nhiễm khuẩn



-Tăng công suất thiết bị làm thống.



đen.



thối.



Lớp sóng bọt trắng - MLSS quá thấp.

dày trong bể sinh học



- Kiểm tra lại MLSS.



- Giảm bùn thải, tăng bùn hồi lƣu.



- Sự có mặt của các hoạt chất - Nếu mức MLSS là thích hợp, ngun - Giám sát những dòng thải có thể chứa các

hoạt động bề mặt khơng phân nhân có thể là do sự có mặt của chất hoạt chất hoạt động bề mặt .

hủy sinh học.



động bề mặt.



Váng bọt màu nâu - F/M quá thấp.



- Nếu F/M nhỏ hơn nhiều so với F/M thông - Tăng lƣợng bùn thải để tăng F/M. Tăng lên



đen bền vững trong



thƣờng thì đây chính là nguyên nhân.



bể sinh học mà phun



Giảm lƣu lƣợng bùn hồi lƣu.



nƣớc vào cũng khơng

thể phá vỡ ra.

Bùn có màu nâu nhạt, - Hệ thống đang hoạt động ổn

lắng nhanh, khơng có



ở tốc độ vừa phải và phải kiểm tra cẩn thận.



định



CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ TRƢỜNG THUẬN

281/29/12 Lê Văn Sỹ – P.1 – Q. Tân Bình – Tp.HCM

Tel : 08-38489620 – Fax : 08-38489641 – Email : truongthuanco@truongthuan.vn



42



Hướng dẫn vận hành HTXLNT - Nhà máy Xi măng Hòn Chơng – Holcim Việt Nam



VIII. BẢO TRÌ THIẾT BỊ

VIII.1. QUY TRÌNH THỰC HIỆN:

Chia làm 03 giai đoạn: tiểu tu, trung tu và đại tu.

a. Tiểu tu:

Thƣờng xuyên thực hiện giám sát kiểm tra, vệ sinh và tiến hành đo đạc các thơng số xem có

phù hợp với các chỉ số ghi trên nhãn máy hay không (02 lần/tuần) nhằm phát hiện kịp thời các nguyên

nhân có thể dẫn đến hƣ hỏng máy.

Các thơng số gồm: dòng điện, điện áp, độ cách điện và độ ồn…

- Độ ồn đối với các thiết bị đƣợc lắp chìm trong chất lỏng là 70dB.Với các thiết bị đƣợc lắp

đặt trên mặt thống thì độ ồn không vƣợt quá 80dB.

- Độ cách điện cho phép không vƣợt quá 10% đối với các điện áp ghi trên nhãn máy và sụt áp

khơng q 2%.

- Dòng điện khơng vƣợt quá dòng điện ghi trên nhãn máy.

- Phải thƣờng xuyên vệ sinh sạch sẽ các thiết bị máy để quá trình giải nhiệt và tản nhiệt đƣợc

tốt hơn.

b. Trung tu:

Nếu máy đang ở trạng thái làm ổn định thì cứ định kỳ 01 tháng/lần hoặc 500 – 600 giờ làm

việc ta tiến hành kiểm tra 01 lần để thay thế các chi tiết có thể bị ăn mòn hoặc hƣ hỏng nhƣ phốt bơm,

phốt chặn cát, phốt chặn dầu…

Khi thực hiện bảo trì đối với các thiết bị lắp đặt trong nƣớc hoặc chất lỏng (không gây cháy

nổ) phải tiến hành kéo theo chúng lên khỏi chất lỏng. Đối với các thiết bị có trọng lƣợng ≤ 30 kg thì

trực tiếp dùng tay kéo lên, đối với các thiết bị > 30kg phải dùng palang kéo lên. Nghiêm cấm không

đƣợc sử dụng cáp của bơm để kéo bơm lên.

c. Đại tu:

Nếu máy đang ở trạng thái làm việc ổn định thì định kỳ ít nhất 1 năm/ lần hoặc 5000 – 7000

giờ làm việc phải tiến hành đại tu cho thiết bị nhằm tránh các hƣ hỏng nặng có thể xảy ra dẫn đến thiết

bị hƣ hỏng không thể khắc phục đƣợc. Các chi tiết cần thay thế bao gồm:

- Dầu cách điện.

- Vòng bi.

- Phốt bơm.

CƠNG TY TNHH CÔNG NGHỆ TRƢỜNG THUẬN

281/29/12 Lê Văn Sỹ – P.1 – Q. Tân Bình – Tp.HCM

Tel : 08-38489620 – Fax : 08-38489641 – Email : truongthuanco@truongthuan.vn



43



Hướng dẫn vận hành HTXLNT - Nhà máy Xi măng Hòn Chơng – Holcim Việt Nam



Các roon máy đã bị chai cứng, (thông thƣờng khi đại tu, các roon máy nên thay thế toàn bộ).

Chú ý:

Quá trình hoạt động, bảo dƣỡng, bảo trì phải đƣợc ghi chép lại đầy đủ vào bảng theo dõi thiết bị

và lý lịch máy (ngày bảo trì, bảo dƣỡng, số lần, đã thay phụ kiện gì và ghi rõ các thơng số để lần bảo

trì sau việc theo dõi sẽ dễ dàng hơn).

VIII.2. BẢO TRÌ THIẾT BỊ:

Các thiết bị tiêu thụ điện, dù tốt vẫn không tránh khỏi các rủi ro, ngay cả khi sử dụng chính xác,

ngƣời sử dụng dễ bị chủ quan không kiểm tra kỹ trƣớc khi thao tác dẫn đến tai nạn.

Một số rủi ro thƣờng xảy ra là:

- Rủi ro khi nối thiết bị với nguồn cung cấp điện.

- Rủi ro do sự rò rỉ điện.

Để thực hiện cơng việc bảo trì an tồn phải tn theo các tiến trình sau:

- Cử nhân viên có kinh nghiệm và thành thạo trong công việc thay thế và sữa chữa các thiết bị

điện cũng nhƣ các chi tiết về cơ khí của thiết bị tiêu thụ điện.

- Phải đảm bảo tuyệt đối là thiết bị đã đƣợc cách ly khỏi nguồn cung cấp điện.

- Cắm bảng báo hiệu để thông báo việc sửa chữa.

Nếu sửa chữa các thiết bị tại nơi có khả năng phát sinh nhiều khí độc và dễ phát hỏa thì phải chú ý

đến các vấn đề sau:

- Khơng đƣợc thực hiện việc bảo trì một mình.

- Làm thơng thống hố bơm hoặc bể bơm trƣớc khi bắt đầu công việc.

- Chuẩn bị trƣớc các thiết bị phòng cháy (bình cứu hỏa…)

- Nếu việc sửa chữa đòi hỏi phải xuống hố, bể thì phải trang bị dây an tồn và các phƣơng

tiện thốt hiểm nhanh trong trƣờng hợp khẩn cấp.

1. Đối với hệ thống đƣờng ống kỹ thuật, hệ thống bể xử lý:

- Để tránh tắc nghẽn đƣờng ống đẫn nƣớc thải cần phải thƣờng xuyên kiểm tra và làm sạch rác

trên đƣờng cống dẫn vào bể bơm.

- Vớt giẻ lau, bao nilong, vật lạ ở bể cân bằng, bể sinh học.

- Định kỳ vớt cặn, bọt nổi trên bề mặt của bể và làm vệ sinh xung quanh các bể chứa.



CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ TRƢỜNG THUẬN

281/29/12 Lê Văn Sỹ – P.1 – Q. Tân Bình – Tp.HCM

Tel : 08-38489620 – Fax : 08-38489641 – Email : truongthuanco@truongthuan.vn



44



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

VII. CÁC SỰ CỐ QUÁ TRÌNH VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×