Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
VI. KỸ THUẬT VẬN HÀNH HỆ THỐNG

VI. KỸ THUẬT VẬN HÀNH HỆ THỐNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hướng dẫn vận hành HTXLNT - Nhà máy Xi măng Hòn Chơng – Holcim Việt Nam



VI.2.2. Cơng đoạn pha chế hoá chất

1. Pha chế Chlorine: Trong hệ thống sử dụng dung dịch Chlorine dạng lỏng là nƣớc Javel 10%.

+Liều lượng sử dụng: Trung bình khoảng 5g clor hoạt tính /1m3 nƣớc thải. Nhƣ vậy, lƣợng Javel

10% cần dùng trong ngày cho hệ thống xử lý tập trung STP - No.1 - No.2 lần lƣợt là 5,5 - 0,5 - 0,25 lít.

+ Cách pha hóa chất:

 Hệ thống xử lý nƣớc thải tập trung - STP:

Dung dịch chlorine đƣợc pha chế để sử dụng ở nồng độ 0,5%. Tƣơng ứng, pha lỗng 12,5 lít

Javel nồng độ clor hoạt tính 10% với nƣớc sạch thành 250 lít. Trình tự pha chế nhƣ sau:

- Cho vào bồn 100 lít nƣớc sạch.

- Lấy 12,5lít Javel 10%, đổ từ từ vào bồn và khuấy cho hóa chất tan đều.

- Tiếp tục thêm nƣớc vào bồn cho đến 250 lít.

- Khuấy thêm 10phút nữa, ta đƣợc dung dịch chlorine 0,5% sử dụng cho hệ thống.

Ghi chú:

-



Trong 1 lít dung dịch chlorine 0,5% có 5g clor hoạt tính. Như vậy, khi hệ thống vận hành

với lưu lượng ổn định 110 m3/ngày sẽ cần 550g clor hoạt tính /ngày, ứng với lưu lượng của

bơm hóa chất ≈ 4,6lít/giờ.



 Hệ thống xử lý nƣớc thải No.1:

Dung dịch chlorine đƣợc pha chế để sử dụng ở nồng độ 0,1%. Tƣơng ứng, pha lỗng 1 lít

Javel nồng độ clor hoạt tính 10% với nƣớc sạch thành 100 lít. Trình tự pha chế nhƣ sau:

- Cho vào bồn 50 lít nƣớc sạch.

- Lấy 1 lít Javel 10%, đổ từ từ vào bồn và khuấy cho hóa chất tan đều.

- Tiếp tục thêm nƣớc vào bồn cho đến 100 lít.

- Khuấy thêm 10 phút nữa, ta đƣợc dung dịch chlorine 0,1% sử dụng cho hệ thống.

Ghi chú:

- Trong 1 lít dung dịch chlorine 0,1% có 1g clor hoạt tính. Như vậy, khi hệ thống No.1 vận

hành với lưu lượng ổn định 10m3/ngày sẽ cần 50g clor hoạt tính /ngày, ứng với lưu lượng

của bơm hóa chất ≈ 2,1 lít/giờ.



CƠNG TY TNHH CƠNG NGHỆ TRƢỜNG THUẬN

281/29/12 Lê Văn Sỹ – P.1 – Q. Tân Bình – Tp.HCM

Tel : 08-38489620 – Fax : 08-38489641 – Email : truongthuanco@truongthuan.vn



33



Hướng dẫn vận hành HTXLNT - Nhà máy Xi măng Hòn Chơng – Holcim Việt Nam



 Hệ thống xử lý nƣớc thải No.2:

Dung dịch chlorine đƣợc pha chế để sử dụng ở nồng độ 0,1%. Trình tự pha chế tƣơng tự nhƣ

hệ thống xử lý nƣớc thải No.1

Ghi chú:

- Trong 1 lít dung dịch chlorine 0,1% có 1g clor hoạt tính. Như vậy, khi hệ thống No.2 vận

hành với lưu lượng ổn định 5 m3/ngày sẽ cần 25g clor hoạt tính /ngày, ứng với lưu lượng

của bơm hóa chất ≈ 1 lít/giờ.

 Lƣu ý:

- Trong thực tế, dung dịch chlorine sau khi pha sẽ bị giảm nồng độ clor hoạt tính do bị bay

hơi, nhất là dƣới ánh sáng mặt trời, vì vậy việc điều chỉnh chính xác lƣợng clor dƣ trong

nƣớc là không cần thiết.

- Bơm định lƣợng hố chất có các mức lƣu lƣợng khác nhau,có thể xem thêm bảng hƣớng

dẫn sử dụng bơm để điều chỉnh lƣu lƣợng bơm và pha hoá chất với nồng độ thích hợp.

- Khi pha chế hố chất cần tuyệt đối tn thủ các quy định về an tồn hóa chất, phải có đầy

đủ thiết bị bảo hộ nhƣ kính, găng tay, khẩu trang, giầy, ủng bảo hộ…



VI.3. KIỂM SOÁT CÁC THƠNG SỐ CƠNG NGHỆ

Để kiểm sốt hệ thống cần phải theo dõi chặt chẽ hoạt động phân hủy của vi sinh trong các bể xử

lý thông qua các thông số công nghệ. Việc đánh giá, xác định trạng thái ổn định và tối ƣu chỉ có thể đạt

đƣợc trên cơ sở hiểu biết về các thiết bị kỹ thuật; hiểu biết về quá trình xử lý sinh học; theo dõi và phân

tích thƣờng xuyên các đặc tính của nƣớc thải, trạng thái hoạt động của bể, các thông số của quá trình;

các kết quả theo dõi biến thiên theo thời gian đƣợc thể hiện trên đồ thị; ghi chép các thơng số để rút ra

kinh nghiệm.Ngồi ra, còn cần có sự quan sát các thơng số vật lý nhƣ độ mùi, độ màu, độ đục, lớp bọt

trong bể cũng nhƣ dòng chảy. Tần số quan sát là hàng ngày.

VI.3.1. Kiểm soát chất lƣợng nƣớc đầu vào

Lƣu lƣợng và chất lƣợng nƣớc vào hệ thống xử lý có các thơng số chính khơng vƣợt q giá trị

thiết kế trong phần II.1.1.

Khi lƣu lƣợng và chất lƣợng nƣớc thải tiếp nhận thay đổi, thì mơi trƣờng trong các bể xử lý sẽ

thay đổi theo. Nếu lƣu lƣợng hoặc nồng độ chất ô nhiễm trong dòng vào tăng/giảm đáng kể (quá 10%),

cần phải điều chỉnh thông số vận hành để đảm bảo chất lƣợng nƣớc sau xử lý đạt tiêu chuẩn đề ra và

tiết kiệm chi phí vận hành.

CƠNG TY TNHH CƠNG NGHỆ TRƢỜNG THUẬN

281/29/12 Lê Văn Sỹ – P.1 – Q. Tân Bình – Tp.HCM

Tel : 08-38489620 – Fax : 08-38489641 – Email : truongthuanco@truongthuan.vn



34



Hướng dẫn vận hành HTXLNT - Nhà máy Xi măng Hòn Chơng – Holcim Việt Nam



VI.3.2. Kiểm soát hệ thống xử lý nƣớc thải

VI.3.2.1 Kiểm soát quá trình xử lý sơ bộ

Quá trình xử lý sơ bộ đƣợc thực hiện tại bể gom và các bồn trung hòa. Tại đây, nƣớc thải sẽ đƣợc

bổ sung các chất dinh dƣỡng N, P; điều chỉnh pH; đồng thời cũng đƣợc điều hòa về lƣu lƣợng. Vì vậy,

việc kiểm sốt tốt quá trình xử lý sơ bộ sẽ bao gồm: việc tính tốn lƣợng hóa chất bổ sung thích hợp từ

kết quả phân tích các thơng số đầu vào; việc bảo trì, bảo dƣỡng các cơng trình thiết bị, để chúng đạt

hiệu suất hoạt động tốt nhất.

VI.3.2.2 Kiểm soát quá trình xử lý sinh học

Trong quá trình sinh học, chủng vi sinh sử dụng thuộc loại vi sinh hiếu khí. Vì vậy, tình trạng

hoạt động của các bể xử lý sinh học có thể đánh giá một cách nhanh chóng bằng trực giác thơng qua thể

bùn hoạt tính, màu sắc, tình trạng bọt nổi trên bề mặt bể…Ngồi ra, để xác định chính xác tình trạng

hoạt động của các bể sinh học hiếu khí cần phải thƣờng xuyên tiến hành đo đạc các thông số nhƣ pH,

COD, BOD5, SS, DO, N, P của nƣớc thải trƣớc và sau xử lý. Định nghĩa của các thông số trên đã nêu

trong phần I, sau đây chúng tôi chỉ nêu ý nghĩa các thông số cơ bản mà chúng ta cần theo dõi trong q

trình sinh học hiếu khí, cũng nhƣ các giá trị giới hạn của chúng.

 Tải trọng chất hữu cơ – BOD, COD:

Sự quá tải dẫn đến giảm hiệu suất của q trình. Do đó cần có sự kiểm sốt BOD, COD để giữ

cho tải trọng bể ổn định và đạt hiệu suất tối ƣu. Việc quá tải các giá trị thiết kế có thể dẫn đến:

 Tăng hàm lƣợng BOD, COD của nƣớc thải sau xử lý.

Trƣơng bùn.

 Nồng độ oxy hòa tan – DO:

Nồng độ oxy tối ƣu là 2 – 4 mg/l.

Sự thiếu oxy trong bể phản ứng dẫn đến:

Giảm hiệu suất xử lý và chất lƣợng nƣớc sau xử lý.

 Giảm khả năng lắng, tăng số lƣợng vi khuẩn dạng sợi.

Ức chế q trình oxy hóa.

Nồng độ oxy cao dẫn đến:

Ngăn chặn quá trình hình thành bông của bùn.

Giảm khả năng lắng, nƣớc sau xử lý bị đục.

Tốn năng lƣợng.

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ TRƢỜNG THUẬN

281/29/12 Lê Văn Sỹ – P.1 – Q. Tân Bình – Tp.HCM

Tel : 08-38489620 – Fax : 08-38489641 – Email : truongthuanco@truongthuan.vn



35



Hướng dẫn vận hành HTXLNT - Nhà máy Xi măng Hòn Chơng – Holcim Việt Nam



 pH:

Q trình xử lý sinh học hiếu khí hoạt động tốt với giá trị pH trong khoảng 6,5 – 8,5. Trong bể xử

lý sinh học, do có các hoạt động phân hủy của các vi sinh vật và q trình giải phóng CO 2 nên pH của

các bể luôn thay đổi. Giá trị pH thay đổi theo chiều hƣớng tăng là do quá trình biến đổi các axit thành

khí CO2.

 Chất dinh dƣỡng:

Nitơ (N) và phosphor (P) là các thành phần quan trọng nhất cho sự phát triển của bùn hoạt tính. N

và P cần có với số lƣợng đủ để phát triển một hệ bùn hoạt tính ổn định.Tỷ số COD:N:P khoảng 150:5:1

là tƣơng đối đủ cho nhu cầu của vi sinh vật. Lƣợng N và P bổ sung vào nƣớc thải là tối ƣu nếu nồng độ

của chúng trong nƣớc đầu ra khoảng chừng 1 - 2 mg/l. Nồng độ này nói lên rằng lƣợng N và P bổ sung

vào nƣớc thải đảm bảo cho sự phát triển của bùn hoạt tính. Khi hàm lƣợng N, P trong nƣớc thải sau xử

lý cao, chúng sẽ tạo điều kiện cho tảo phát triển mạnh.

 Các chất độc, ức chế:

Các chất độc ức chế cản trở các phản ứng sinh hóa: Nitro hóa, phản ứng giảm BOD/COD. Nếu có

mặt của các chất độc hại trong nƣớc thải sẽ có hại cho hệ thống xử lý, do đó cần phân tích thƣờng

xun. Việc quan sát sự trúng độc của vi sinh trong hệ thống không khó (hiện tƣợng tạo bọt, chất lƣợng

nƣớc sau xử lý giảm, cản trở quá trình nitrification). Thế nhƣng khi phát hiện đƣợc những điều này

thƣờng là đã quá muộn.Việc tái tạo lại bùn bị trúng độc thƣờng mất vài tuần lễ, vì thế cần tránh bị trúng

độc bằng mọi giá. Các vi khuẩn nitrification thƣờng rất nhạy cảm với các hợp chất độc hại hoặc ức chế.

 Chất rắn lơ lửng:

Chất rắn lơ lửng cho phép chúng ta đánh giá tính chất bùn. Sự gia tăng chất rắn lơ lửng có thể do

những nguyên nhân sau:

Sự trƣơng bùn.

 Bùn tăng trƣởng quá mạnh.

Bùn chết (sau khi trúng độc).

Lƣợng bùn dƣ quá nhiều.

 Độ đục:

Nói chung nƣớc thải sau xử lý của hệ thống sinh học khá trong. Độ đục cho biết sự hiện diện của

chất rắn lơ lửng. Chất rắn lơ lửng thƣờng là những bơng bùn trơi theo dòng nƣớc sau xử lý, do bùn

trƣơng, trúng độc, quá tải…



CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ TRƢỜNG THUẬN

281/29/12 Lê Văn Sỹ – P.1 – Q. Tân Bình – Tp.HCM

Tel : 08-38489620 – Fax : 08-38489641 – Email : truongthuanco@truongthuan.vn



36



Hướng dẫn vận hành HTXLNT - Nhà máy Xi măng Hòn Chơng – Holcim Việt Nam



Đơi khi chất rắn lơ lửng cũng có thể là những chất hóa học khơng thể phân hủy sinh học. Biểu

hiện độ đục loại này cho thấy quá trình chƣa tốt.

 Kiểm soát bùn:

Đối với hoạt động của bể làm thống phải theo dõi chặt chẽ sự hình thành bùn trong bể. Tính

quan trọng của bùn là khả năng tạo bơng bùn.

Bùn trong bể làm thống thƣờng có tuổi lớn, từ 7 – 10 ngày. Hoạt tính của bùn giảm theo tuổi của

bùn. Bùn có tuổi nhỏ hơn 1 ngày là bùn có hoạt tính lớn nhất. Do đó thời gian bùn hoạt tính lƣu trong

bể khơng đƣợc q 10 ngày.

Khả năng lắng của bùn (SV) là một điều cần kiểm soát và phải theo dõi hằng ngày. Bùn hoạt tính

tốt thể hiện qua khả năng lắng nhanh, SV tốt nhất của bùn phải nằm trong khoảng 500 – 600ml/1000ml

(sau lắng 30 phút).

Lƣợng bùn ngày một gia tăng do sự phát triển của các vi sinh vật cũng nhƣ việc tách các chất bẩn

ra khỏi nƣớc thải. Số lƣợng bùn dƣ khơng giúp ích cho việc xử lý nƣớc thải ngƣợc lại nếu khơng lấy đi

còn là trở ngại lớn. Lƣợng bùn dƣ này đƣợc bơm sang bồn chứa bùn để tăng nồng độ, sau đó thải bỏ ở

dạng đặc sệt.

 Tạo bọt:

Lớp bọt trắng nổi trong bể làm thoáng là nét đặc trƣng hệ sinh học. Những bọt này biến rất nhanh

sau khi ngƣng sục khí.

Sự thay đổi màu và số lƣợng bọt cho biết tình trạng của bể trong khi vận hành quá trình.

Số lượng bọt trắng nhiều:

Trong giai đoạn khởi động, bùn non đang trong giai đoạn thích nghi.

 Sự tăng chất tẩy rửa trong nƣớc thải.

Quá tải bùn.

Có chất ức chế và độc chất.

pH cao hoặc quá thấp.

Thiếu oxy.

Thiếu dinh dƣỡng.

Điều kiện nhiệt độ thất thƣờng.



CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ TRƢỜNG THUẬN

281/29/12 Lê Văn Sỹ – P.1 – Q. Tân Bình – Tp.HCM

Tel : 08-38489620 – Fax : 08-38489641 – Email : truongthuanco@truongthuan.vn



37



Hướng dẫn vận hành HTXLNT - Nhà máy Xi măng Hòn Chơng – Holcim Việt Nam



Bọt nâu:

Vi khuẩn dạng sợi – Nocardia cùng với bùn trƣơng.

Tải lƣợng thấp của bể phản ứng.

Nƣớc thải chứa dầu mỡ.

Bọt đen sẫm:

Nƣớc thải có chứa chất màu.

Thiếu oxy.

 Mùi – màu:

Mỗi loại nƣớc thải có màu và mùi đặc trƣng, tùy thuộc vào thành phần hóa học của nƣớc thải ấy.

Sự thay đổi của những tính chất này có thể do thành phần nƣớc thải thay đổi và nó ảnh hƣởng đến q

trình sinh học.

Bùn sinh học thƣờng có màu nâu đặc biệt.Khi q tải hoặc khơng đủ oxy thì màu nâu đặc biệt này

sẽ trở thành màu xám đen. Do thiếu oxy, hỗn hợp lỏng thƣờng phát triển mạnh, có mùi khó chịu của

H2S, mercaptans… do xảy ra q trình sinh học yếm khí.

Trong bể làm thoáng màu của bùn của các mẫu lấy từ độ cao khác nhau là nâu thể hiện bể hoạt

động tốt. Nếu lớp bùn bông màu đen cần lập tức kiểm tra các thơng số liên quan và tìm biện pháp khắc

phục.

VI.3.2.3 Kiểm sốt q trình xử lý bùn

Phần bùn dƣ đƣợc bơm về bể lắng sơ bộ và phân hủy bùn. Nhờ quá trình lắng trọng lực, hàm

lƣợng chất rắn (DS) trong bùn đƣợc nâng lên đến 2-3%. Định kỳ, bùn nén sẽ đƣợc hút đi đổ bằng các

xe chuyên dụng. Lƣợng bùn thải tại hệ thống xử lý đƣợc xác định theo thực tế.



CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ TRƢỜNG THUẬN

281/29/12 Lê Văn Sỹ – P.1 – Q. Tân Bình – Tp.HCM

Tel : 08-38489620 – Fax : 08-38489641 – Email : truongthuanco@truongthuan.vn



38



Hướng dẫn vận hành HTXLNT - Nhà máy Xi măng Hòn Chơng – Holcim Việt Nam



VII. CÁC SỰ CỐ QUÁ TRÌNH VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC

VII.1. CÁC SỰ CỐ THIẾT BỊ VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC

STT

01



Sự cố

Máy bơm không làm việc



Ngun nhân

- Khơng có nguồn điện cung cấp đến



(khơng quay)



Biện pháp khắc phục

- Kiểm tra và đóng tất cả thiết bị điện điều khiển

máy (CB, contactor, công tắc mở máy – tại tủ



- Nƣớc trong bể quá ít



điện).

- Kiểm tra bộ lấy tín hiệu mức nƣớc tại bể có hoạt

động tốt không ?



- Van máy bơm chƣa mở



- Chờ nƣớc đầy

- Mở van và điều chỉnh van ở vị trí thích hợp.



02



Máy bơm làm việc nhƣng có



- Điện nguồn mất pha đƣa vào motor.



- Kiểm tra và khắc phục lại nguồn điện.



tiếng kêu gầm



- Cánh bơm bị chèn bởi các vật cứng.



- Tháo các vật bị chèn cứng ra khỏi cánh bơm.



- Vòng bi của máy khơ dầu mỡ hoặc bể bi.



- Châm dầu mỡ vào vòng bi nếu vòng bi bị bể thì

thay thế mới.



03



Máy bơm hoạt động nhƣng



- Ngƣợc chiều quay.



- Đảo lại chiều quay.



không lên nƣớc.



- Van đóng mở bị nghẹt, hoặc hƣ hỏng.



- Kiểm tra phát hiện và khắc phục lại, nếu hƣ hỏng

phải thay van mới.



04



05



Lƣu lƣợng bơm bị giảm.



Máy bơm làm việc với dòng



- Đƣờng ống bị tắc nghẽn.



- Kiểm tra phát hiện chỗ bị nghẹt và khắc phục lại.



- Bị nghẹt ở cánh bơm, van, đƣờng ống.



- Kiểm tra, khắc phục lại.



- Mực nƣớc bị cạn.



- Tắt bơm ngay.



- Nguồn điện cung cấp không đúng.



- Kiểm tra nguồn điện và khắc phục.



- Điện áp thấp dƣới quy định.



- Tắt máy, khắc phục lại tình trạng điện áp.



CƠNG TY TNHH CƠNG NGHỆ TRƢỜNG THUẬN

281/29/12 Lê Văn Sỹ – P.1 – Q. Tân Bình – Tp.HCM

Tel : 08-38489620 – Fax : 08-38489641 – Email : truongthuanco@truongthuan.vn



39



Hướng dẫn vận hành HTXLNT - Nhà máy Xi măng Hòn Chơng – Holcim Việt Nam



06



điện vƣợt q giá trị ghi trên



- Độ cách điện của bơm giảm quá quy định (>3MΩ). - Sấy nâng cao độ cách điện.



nhãn máy.



- Bị sự cố về cơ khí.



- Phát hiện chỗ hƣ hỏng về cơ để khắc phục.



Bơm định lƣợng hóa chất



- Chƣa cấp điện cho máy bơm



- Kiểm tra và đóng tất cả thiết bị điện điều khiển



khơng hoạt động.



máy bơm (CB, contactor, công tắc mở máy – tại tủ

PLC).

- Kiểm tra cơng tắc phao tại bồn hóa chất có hoạt

động tốt khơng ?

- Hóa chất trong bồn q ít.



- Pha thêm hóa chất.



- Bơm bị chèn cặn do quá trình pha chế hay bị sự cố.



- Kiểm tra và khắc phục (có thể súc rửa các đầu

hút, đầu đẩy máy bơm) .

(Xem tài liệu hƣớng dẫn của nhà sản xuất)



07



Motor khuấy hóa chất khơng



- Chƣa cấp điện cho motor



hoạt động



- Kiểm tra và đóng tất cả thiết bị điện điều khiển

motor (CB, contactor, công tắc mở máy – tại tủ

PLC).



- Motor bị cháy



CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ TRƢỜNG THUẬN

281/29/12 Lê Văn Sỹ – P.1 – Q. Tân Bình – Tp.HCM

Tel : 08-38489620 – Fax : 08-38489641 – Email : truongthuanco@truongthuan.vn



- Quấn lại motor.



40



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

VI. KỸ THUẬT VẬN HÀNH HỆ THỐNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×