Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phần 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI TRẺ MỒ CÔI

Phần 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI TRẺ MỒ CÔI

Tải bản đầy đủ - 0trang

3. Công tác xã hội với trẻ em mồ côi

3.1 Công tác xã hội

Là nghề nghiệp tham gia vào giải quyết vấn đề liên quan tới mối quan hệ

của con người và thúc đẩy sự thay đổi xã hội, tăng cường sự trao quyền và giải

phóng quyền lực nhằm nâng cao chất lượng sống của con người. CTXH sử

dụng các học thuyết về hành vi con người và lý luận về hệ thống xã hội vào can

thiệp sự tương tác của con người với môi trường sống ( hiệp hội CTXH quốc tế)

CTXH có thể hiểu là một nghề nhằm trợ giúp các cá nhân, gia đình và

cộng đồng nâng cao năng lực đáp ứng nhu cầu và tăng cường chức năng xã hội

về chính sách, nguồn lực và dịch vụ nhằm giúp cá nhân, gia đình và cộng đồng

giải quyết và phòng ngừa các vấn đề xã hội góp phần đảm bảo an sinh xã hội

3.2 Trẻ em mồ côi

Là trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng;

trẻ em mồ cơi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo

quy định tại điều 78 của bộ Luật đan sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để

nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật hoặc đang trong thời gian chấp hành

hình phạt tù tại trại giam, khơng còn người ni dưỡng. ( khoản 1, điều 4, Nghị

định 76/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007)

3.3 Công tác xã hội với trẻ mồ côi

Là một phần trong lĩnh vực chuyên biệt của ngành CTXH với mục tiêu

đem lại sự hỗ trợ cho trẻ em mồ côi, giúp bảo về trẻ em và góp phần vào nền

anh sinh trẻ em

3.4 Phát triển cộng đồng

Là một phương pháp của công tác xã hội được xây dựng trên những

nguyên lý, nguyên tắc và giả định của nhiều ngành khoa học xã hội khác như:

Tâm lý xã hội, xã hội học, chính trị học, nhân chủng học…, được áp dụng ở

nhiều nước và đã phát huy vai trò trong việc giải quyết các vấn đề của các nhóm

cộng đồng nghèo, các nhóm yếu thế trong thời gian qua. Đó là phương pháp giải

quyết một số vấn đề khó khăn, đáp ứng nhu cầu của cộng đồng, hướng tới sự

5



phát triển không ngừng về đời sống vật chất và tinh thần của người dân thông

qua việc nâng cao năng lực, tăng cường sự tham gia, đoàn kết, phối hợp chặt

chẽ giữa người dân với nhau, giữa người dân với các tổ chức và giữa các tổ

chức với nhau trong phạm vi một cộng đồng.

4. Kỹ năng CTXH

Kỹ năng là năng lực hay khả năng của chủ thể thực hiện thuần thục một

hay một chuỗi hành động trên cơ sở hiểu biết (kiến thức hoặc kinh nghiệm)

nhằm tạo ra kết quả mong đợi.

Kỹ năng công tác xã hội là sự vận dụng kiến thức, kinh nghiệm vào các

hoạt động trợ giúp cá nhân, nhóm, cộng đồng, phục hồi hay tăng cường chức

năng xã hội của họ một cách có hiệu quả góp phần đảm bảo nền an sinh xã hội

Trong quá trình làm việc NVXH chủ yếu sử dụng các kỹ năng như kỹ năng

giao tiếp ngôn ngữ và phi ngôn ngữ, kỹ năng lắng nghe, kỹ năng thấu cảm, kỹ

năng tạo lập mối quan hệ, kỹ năng quan sát, kỹ năng đặt câu hỏi. Nhất là trong

kỹ năng chuyên biệt của công tác xã hội trong cộng đồng NVXH cần lưu ý hơn

đối với các kỹ năng như kỹ năng tổ chức họp dân, kỹ năng tuyên truyền vận

động, kỹ năng tập huấn, kỹ năng điều phối… để mang lại hiệu quả cao hơn khi

giải quyết các vấn đề tại cộng đồng.

Các kĩ năng trong quá trình làm việc với trẻ em có thể nói đến các kĩ năng

như: kĩ năng lắng nghe (lắng nghe để biết được các em cần gì, để biết tâm tư

nghuyện vọng của các em), kĩ năng thấu cảm ( để hiểu và cảm thông với các

em), kĩ năng đặt câu hỏi (để khai thác được các nhu cầu, nguyện vọng của trẻ và

để trẻ chia sẻ thơng tin của chính bản thân mình)

5. Vai trò của NVCTXH

Vai trò là người tìm hiểu, khám phá cộng đồng: NVCTXH đi vào cộng

đồng để xác định vấn đề của cộng đồng để đưa ra những kế hoạch trợ giúp, theo

dõi, giới thiệu chuyển giao những dịch vụ cần thiết cho các nhóm thân chủ trong

cộng đồng.



6



Vai trò là người trợ giúp xây dựng và thực hiện kế hoạch cộng đồng: trên

cơ sở nhu cầu của cộng đồng đã được cộng đồng xác định, NVCTXH giúp cộng

đồng xây dựng chương trình hành động phù hợp với điều kiện hoàn cảnh, tiềm

năng của cộng đồng để giải quyết vấn đề của cộng đồng.

Vai trò là người biện hộ: là người bảo vệ quyền lợi cho thân chủ để họ

được hưởng những dịch vụ, chính sách, quyền lợi của họ đặc biệt trong những

trường hợp họ bị từ chối những dịch vụ, chính sách lẽ ra họ được hưởng.

Vai trò là người giáo dục: là người cung cấp kiến thức kỹ năng liên quan

tới vấn đề họ cần giải quyết, nâng cao năng lực cho cá nhân, gia đình, nhóm hay

cộng đồng qua tập huấn, giáo dục cộng đồng để họ có hiểu biết, tự tin và tự

mình nhìn nhận vấn đề đánh giá vấn đề phân tích và tìm kiếm nguồn lực cho

vấn đề cần giải quyết.

II.



Một số lý thuyết, phương pháp và kĩ năng quan trọng trong làm việc



với trẻ em mồ côi

1.



Một số lý thuyết

- Thuyết hành vi:

Nội dung của thuyết: Thuyết cho rằng con người có phản ứng do có sự



thay đổi của mơi trường để thích nghi. Hành vi của cá nhân chịu ảnh hưởng của

môi trường xung quanh như môi trường sống, những kinh nghiệm sống mà cá

nhân đó trải qua.

Thuyết này trả lời cho vấn đề trẻ luôn sống khép kín, ít giao tiếp với bạn bè

đó là do chính mơi trường các trẻ đang sống, khơng có sự quan tâm, chăm sóc

của bố mẹ.

Hành vi cấu giận khi nhìn thấy các bạn của mình được quan tâm, đó là đo

sự thiếu thốn tình cảm, các em ln mong muốn mình sẽ có một gia đình, có sự

u thương của cha mẹ.

-Thuyết hệ thống sinh thái:

Thuyết sinh thái nhấn mạnh đến môi trường cuộc sống, những tương tác

của môi trường, vật chất đã ảnh hưởng đến con người ra sao.

7



Lý thuyết hệ thống sinh thái cho rằng, một hệ thống, vừa bao gồm các tiểu

hệ thống nhỏ trong nó, đồng thời nó cũng là một tiểu hện thống nằm trong một

hệ thống rộng lớn hơn. Hệ thống càng phức tạp thì tổng hợp các tiểu hệ thống

và các thành tố càng đa dạng. Giữa các thành tố có mối quan hệ qua lại mật thiết

với nhau. Sự thay đổi, biến động của mỗi thành tố trong một hệ thống đều ảnh

hưởng, tác động đến các thành tố khác và ngược lại. Bởi những liên hệ đó mà

tập hợp các tiểu hệ thống và thành tố tạo thành một sự toàn vẹn, thống nhất

Trên cơ sở lý thuyết hệ thống sinh thái, tôi nhận thấy huyện X là một hệ

thống, bao gồm các tiểu hệ thống: các xã trong huyện, Nhân sự tại UBND

huyện và các xã, các hội đoàn, chính sách, đối tác, cơ sở vật chất, tài chính…

Mặt khác huyện X cũng là một tiểu hệ thống của tỉnh Y

Dựa trên thuyết này ta thấy được chính là huyện này hay xảy ra bão, lũ gây

ảnh hưởng đến cộng đồng, nhiều người thiệt mạng trong cơn bão lũ, nhiều

người chết do đi ra sông đánh bắt rồi bị lật thuyền đễn đến tình trạng các em

nhỏ bị mồ côi

Môi trường bị ô nhiễm, do các chất thải của các nhà máy, xí nghiệp đễn

đến tình trạng nhiều người chết vì bệnh tật, các em nhỏ phải gánh hậu quả vơ

cùng nghiêm trọng, mất đi gia đình, mất đi người thân khi còn nhỏ

kinh tế phát triển con người luôn chạy theo vật chất không quan tâm đến

giá trị tinh thần, lối sống văn minh, luôn chạy theo đồng tiền mà đánh mất các

giá trị đạo đức vốn có đẫn đến nhiều tình trạng li di, li thân, bỏ rơi con cái.

- Thuyết tương tác biểu trưng:

Nội dung: thuyết này nhấn mạnh vai trò của yếu tố tư duy, ý thức và tự ý

thức của cá nhân trong hành vi, hoạt động, giao tiếp, nhất là mối tương tác xã

hội.

Thuyết này giải thích cho việc các em ý thức về việc học tập với hành

động làm luôn bài tập trong giờ ra chơi để có thể về phụ giúp cho ông bà. Với

suy nghĩ là nghỉ học để kiếm tiền chăm sóc cho bản thân và cho ơng bà có cuộc

sống tốt hơn nhưng các em chưa có suy nghĩ sâu xa hơn mà mới nghĩ đến cái lợi

8



trước mắt mà xong hành với nó chính là các em có nguy cơ bị bóc lột sức lao

động. Sự tương tác của xã hội dẫn đến việc các em có những suy nghĩ như vậy.

2.



Một số phương pháp tiếp cận

Khi làm việc với trẻ em có hồn cảnh đăc biệt nhất là đối với nhóm trẻ em



mồ cơi thì có rất nhiều phương pháp tiếp cận:

+ Phương pháp tiếp cận dựa trên thế mạnh

+ Phương pháp tiếp cận dựa trên khả năng phục hồi

+ Phương pháp tiếp cận dựa trên quyền

+ Phương pháp tiếp cận dựa trên nhu cầu

+ Phương pháp tiếp cận dựa trên giải pháp

Trong bài này tôi chọn phương pháp tiếp cận dựa trên quyền con người để

tiếp cận và giải quyết vấn đề của trẻ mồ côi

Tiếp cận dựa trên quyền con người là một khung lý thuyết có chứa dựng

các nguyên tắc, tiêu chuẩn và mục tiêu của hệ thống quyền con người trong quá

trình lập kế hoạch và tiến trình thực hiện các hoạt động công tác xã hội

Cách tiếp cận này lấy nền tảng cơ bản chính là hệ thống quyền con người

đã được pháp luật quốc tế bảo vệ. với cách tiếp cận theo quyền, nhân viên công

tác xã hội cần dựa trên hệ thống quyền con người để xây dựng các phương pháp

và hoạt động của mơ hình phát triển xã hội. Theo cách tiếp cận này nhân viên

công tác xã hội thực hiện việc trao quyền cho con người thực hiện các quyền

của mình đồngthời đảm bảo những bên có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ của

mình

Trên phương diện vĩ mơ, cách tiếp cận dựa trên quyền có bàn đến tầm quan

trọng của nhà nước và chính phủ trong mối quan hệ tương quan với công dân

của họ về mặt quyền và nghĩa vụ. Cách tiếp cận theo quyền lôi kéo sự chú ý của

nhà nước về mặt chăm lo đời sống của những người dễ bị tổn thương, kể cả

những người khơng thể đứng lên đòi quyền lợi cho mình

Cũng giống như những cách tiếp cận khác, tiếp cận dựa trên quyền nhằm

hướng đến việc cải thiện hoàn cảnh của con người, tập trung vào nhu cầu, vấn

9



đề và tiềm năng của họ. Theo cách này, cách tiếp cận dựa trên quyền có đề cập

đến những vấn đề ln được coi trọng là trọng yếu đối với sự phát triển, như là

thực phẩm , nước, nhà ở, y tế, giáo dục, an toàn, tự do. Quyền con người vượt

lên trên ý niệm về nhu cầu cơ bản mà nó chứa đựng một cái nhìn nhân đạo hơn

về con người về khía cạnh cơng dân, chính trị, xã hội, kinh tế và vai trò văn hóa.

Đồng thời, nhắc đến quyền con người chúng ta nói đến nghĩa vụ và trách nhiệm.

Cách tiếp cận này mang tính nhân văn, coi trọng con người với những

quyền mà họ được hưởng. với cách tiếp cận này, đối tượng dù có gặp vấn đề

khó khăn cũng được tôn trọng như là một người với đầy đủ các giá trị. Tiếp cận

dựa trên quyền coi con người là trung tâm, tập trung vào nhu cầu và tiềm năng

của họ để đi tới giải quyết vấn đề. Với cách tiếp cận này, nhân viên công tác xã

hội là người thực hiện vai trò biện hộ, ngay cả khi đối tượng có hoặc chưa nhận

thức được những quyền của họ

3.



Một số kĩ năng



3.1



kĩ năng lắng nghe

Lắng nghe là một yếu tố kỳ diệu giúp con người tạo dựng được mối quan



hệ bền lâu và hạnh phúc. Biết lắng nghe giúp chúng ta tìm ra mã số, sở thích,

mong muốn, nhu cầu của người khác. Kỹ năng lắng nghe rất quan trọng bởi

giao tiếp là một trong những hoạt động luôn diễn ra hàng ngày xung quanh

chúng ta tuy nhiên, để đạt được mục đích giao tiếp mà cụ thể là thấu hiểu được

những gì người khác nói thì mỗi chúng ta cần phải rèn luyện cho bản thân kỹ

năng lắng nghe hiệu quả. Với trẻ mồ côi chúng ta cần sử dụng kĩ năng này để

lắng nghe những tâm tư, nhu cầu nguyện vọng của các em và để phản hồi lại

những gì các em chia

Cách thức thực hiện: Kỹ năng lắng nghe tích cực trong cơng tác xã hội là

một q trình lắng nghe tích cực đòi hỏi người cán bộ xã hội phải biết quan sát

hành vi của đối tượng một cách tinh tế, phải tập trung chú ý cao độ và phải tôn

trọng, chấp nhận đối tượng và vấn đề của họ, đồng thời giúp họ nhận biết là

đang được quan tâm và chia sẻ

10



- Ý nghĩa: Giúp cho NVXH nắm bắt và hiểu được vấn đề của cộng đồng từ

phía người dân cách hiệu quả nhất.

- Rào cản:

+ Nhiều đối tượng khi được trao đổi nói qua nhiều khơng có trọng tâm

khiến việc tập trung và chọn lọc các thơng tin khó khăn hơn

+ NVXH khi làm việc bị ảnh hưởng bởi các yếu tố tâm lý của cá nhân nên

nhiều khi thông tin mà NVXH nhận được chỉ còn lại một phần

3.2



kĩ năng giao tiếp

Kỹ năng giao tiếp là năng lực vận dụng có hiệu quả những tri thức, hiểu



biết về quá trình giao tiếp, các yếu ố tham gia và ảnh hưởng tới q trình giao

tiếp cũng như sử dụng có hiệu quảu các phương tiện giao tiếp, phối hợp hài hòa

tồn bộ hành vi, ứng xử, cử chỉ…để giúp chủ thể đạt được mục đích nhất định

của hoạt động giao tiếp đó

- Ý nghĩa: Đạt được các mục tiêu nhất định cho cuộc giao tiếp, tạo lập

được niềm tin và sự tơn trọng của trẻ đối với mình hoặc niềm tin của cộng đồng

vào NVXH

- Cách thức thực hiện: NVXH phải nhận thức được vấn đề mà mình đang

giao tiếp, giao tiếp được thực hiện trên cơ sở kế hoạch đó định trước. Ngồi ra

còn u cầu NVXH phải có khả năng thiết lập các mối quan hệ, biết lắng nghe

tích cực, biết phản hồi cảm xúc và nội dung của đối tượng giao tiếp và biết cách

thu thập và xử lý thông tin qua việc đặt câu hỏi…

3.3



kĩ năng trình bày

Kỹ năng trình bày là kỹ năng được thể hiện qua cuộc giao tiếp có tính



thuyết phục dựa trên các mục đích nhằm làm thay đổi thái độ của người nghe.

Hầu hết các cuộc trình bày đều được đưa ra trước đám đơng đó là một khía cạnh

rất quan trọng của việc trình bày.

- Ý nghĩa: Đối với NVXH khi làm việc đối với cộng đồng kỹ năng trình

bày được thữ hiện trong các buổi họp dân, tọa đàm hay các thảo luận để đưa ra

các giải pháp để giải quyết vấn đề đang tồn đọng trong thơn. Chính vì thế nếu

11



được thực hiện thành cơng thì chắc chắn NVXH đó đã thực hiện thành cơng

được một nửa chặng đường của mình. Vì khi sử dụng hiệu quả kỹ năng này

người dân sẽ nắm bắt được hiệu quả các thông tin mà NVXH muốn truyền tải

và đem lại được hiệu quả cao trong việc tham gia đóng góp ý kiến và xây dựng

vấn đề được hoàn chỉnh.

- Cách thức thực hiện: Để sử dụng kỹ năng trình bày hiệu quả NVXH cần

chuẩn bị các điều sau:

+ NVXH chuẩn bị nội dung trình bày đồng thời đặt mình dưới góc độ

người nghe và sử dụng ngôn ngữ đơn giản và xúc tích.

+Giọng trình bày củaNVXH cần phải đủ truyền đạt tới tồn bộ người dân.

+ Ngơn ngữ cơ thể sẽ làm cho NVXH trở nên tự tin hơn và thể hiện NVXH

có kiến thức về nội dung trình bày.

+ NVXH nên biết cách để dẫn dắt mọi người và mô tả tỷ mỉ nội dung bằng

các ví dụ, nếu cần thiết.

+ NVXH nên ăn mặc theo cách ăn mặc phù hợp với các buổi gặp mặt với

dân. NVXH nên mặc trang trọng, tránh ăn mặc q bình thường

+ Ln ln luyện tập bài trình bày một vài ngày trước đó

+ Sử dụng các hỗ trợ nghe nhìn để bổ sung cho các thông tin của NVXH

truyền tải đến nhân dân.

+ Hỗ trợ về hình ảnh sẽ giúp các bạn thuyết phục được người nghe.

+ Trình bày bằng Powerpoint sử dụng text, đồ họa và các biểu đồ dạnh

bánh, đồ họa để tạo các thông tin tổng hợp đơn giản. Bằng cách sử dụng các

phương pháp này bạn có thể tăng được sự quan tâm của người nghe lên tới gấp

5 lần. Nhưng nếu sử dụng cơng cụ Powerpoint thì nên có bản in để nhân dân dễ

theo dõi

+ Điều chỉnh giọng điều thích hợp là cơng cụ trình bày hiệu quả nhất.

+ Sử dụng sự khác nhau, các phông chữ và màu bắt mắt.

+ NVXH bày nên tìm hiểu căn phòng nơi người đấy sẽ trình bày ở đó.

+ Nhìn người nghe để khuyến khích họ.

12



- Rào cản:

Kỹ năng trình bày không được thành công là do các rào cản sau:

+ Đối với NVXH: Có thể NVXH là người nhút nhát, không tự tin hoặc

chưa quen với áp nên không thể trình bày các thơng tin có hiệu quả

+ Đối với cộng đồng:

• Khơng có đủ các phương tiện hỗ trợ như loa hoặc các thiết bị khác như

máy chiếu. Điều đó giảm đi khả năng trình bày có hiệu quả của NVXH

• Vì đa số các vùng khi NVXH về cộng đồng là những vùng quê nghèo và

nhất là có tính chất giọng địa phương. Nhất là đối với miền núi, không phải ai

cũng biết và hiểu được tiếng Kinh. Nên khi trình bày nếu NVXH tìm được

người phiên dịch sang tiếng dân tộc cho mình thì có khả năng người phiên dịch

không thể hiện được hết ý nghĩa thông tin mà NVXH muốn truyền tải cho bà

con hiểu hoặc vì thời gian quá lâu nên độ chú ý lắng nghe sẽ giảm nhiều hơn.

III.



Một số vấn đề khái quát



1. Đặc điểm tâm – sinh lý.

1.1 Đặc điểm tâm lý.

- Trẻ thiếu tình thường của cha, mẹ có cảm giác cô đơn trống trải. Trẻ tự ti,

dễ tủi thân sống thầm lặng , mặc cảm với số phận… trẻ sợ lo lắng, sợ hãi xa

lánh không muốn quan hệ với bạn bè… một số trẻ liều lĩnh gan lỳ.

- Một số trẻ tự lập khá sớm

- Thiếu thốn tình cảm của cha, mẹ nên các em có nhu cầu về tình thương

rất lớn. Sự thiếu hụt tình cảm cũng có thể làm cho trẻ chậm phát triển về trí tuệ.

- Các em thường hoài nghi mọi người, hoài nghi cuộc sống, thù gét mà

không rõ lý do những đứa trẻ hơn nó về gia thế hay có đầy đủ cha mẹ. Trẻ côi sẽ

hằn thù sâu đậm đàn ông hoặc đàn bà nếu trẻ sống với cha dượng, mẹ kế hay

người chăm sóc đối xử tệ bạc và ngược đãi trẻ hoặc nhẫn tâm bỏ rơi trẻ.

- Trẻ mồ cơi thường có những cử chỉ, thái độ lập dị, thiếu chuẩn mực hành

vi giao tiếp xã hội, khó thiết lập các mối quan hệ xã hội ở tuổi trưởng thành.



13



- Thiếu cha, mẹ, thiếu gia đình đứa trẻ lớn lên thường có những biểu hiện

về rối loạn tâm lý, hoặc dễ bị kích động đi vào những con đường làm ăn phi

pháp hoặc quá tự ti, rụt rè sợ sệt.

1.2 Về thể chất

- Do khơng khơng có cha mẹ chăm sóc nên những đứa trẻ này thường còi

cọc, suy dinh dưỡng chậm lớn so với những đứa trẻ cùng lứa tuổi.

- Do khơng được chăm sóc cẩn thận nên một số trẻ dễ mắc các bệnh ngoài

da.

2. Dấu hiệu nhận biết.

Khơng có cha, mẹ dẫn đến mồ cơi.

Tâm lý nhút nhát ngại tiếp xúc với người khác, tự cô lập bản thân.

Có suy nghĩ trưởng thành hơn so với những đứa trẻ cùng lứa tuổi

Được người thân trong gia đình hoặc các trung tâm bảo trợ ni dưỡng.

3. Thực trạng trẻ mồ côi hiện nay

Theo nghiên cứu từ Bộ LĐTB&XH trong 7 năm (từ 2004-2012), Việt Nam

có 176.000 trẻ em bị bỏ rơi và trẻ mồ côi. Các số liệu định tính cho thấy, tình

trạng trẻ em bị bỏ rơi khơng nơi nương tựa, mồ cơi đang có xu hướng gia tăng.

Đáng chú ý có 80-90% trẻ em Việt Nam làm con ni ở nước ngồi được cho là

“bị bỏ rơi”. Số trẻ em “bị bỏ rơi” được nhận làm con nuôi tăng 400%.

Theo số liệu thống kê gần đây, số trẻ em có HCĐB trong phạm vi cả nước

tính đến cuối năm 2015 là 1,5 triệu em chiếm khoảng 1,7% dân số và khoảng

5% dân số trong độ tuổi trẻ em, trong đó có khoảng 176.000 trẻ mồ côi, trẻ bị

bỏ rơi.

Hiện nay trên địa bàn cả ngước có tất cả hơn 262 cơ sở bảo trợ xã hội cơng

lập và nồi cơng lập dưới nhiều hình thức và tên gọi khác nhau như trung tâm

(bảo trợ, cứu trợ, hỗ trợ, ni dưỡng, gióa dục, dạy nghề...), làng trẻ sos, nhà trẻ,

nhà tình thương, nhà ni dưỡng, nhà an tồn, mái ấm tình thương, cơ nhi

viện...Trong đó mạng lưới cơ sở bảo trợ xã hội ở Hà Nội ngày càng đa dạng và

phát triển. Tuy vậy mạng lưới cơ sở chưa kịp để đáp ứng kịp thời sự gia tăng

14



nhanh chóng về số lượng trẻ em cầm được bảo vệ nói chung, trẻ em mồ cơi nói

riêng.

Ơng Nguyễn Hải Hữu - Cục trưởng Cục Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em cho

rằng, hiện nay các chính sách trợ cấp xã hội còn ở mức thấp.

Theo đó, mức chuẩn trợ cấp cho mỗi bé tại trung tâm bảo trợ tối thiểu là

180.000 đồng/tháng, cao nhất là 360.000 đồng/1 tháng. Chỉ 30% trẻ em khó

khăn được cấp thẻ BHYT.

Bà Lê Thị Hồng Loan, Trưởng Chương trình Bảo vệ trẻ em - Quỹ Nhi

đồng Liên Hợp Quốc (Unicef) nhận định, việc thiếu các dịch vụ hỗ trợ trong

việc chăm sóc ni dưỡng trẻ em mới chính là nguyên nhân khiến nguy cơ bỏ

rơi con ngày càng tăng cao ở Việt Nam.

Hiện nay, tỉ lệ trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi đang có xu hướng gia tăng và

tình cảnh sống của các em đang ở mức báo động. Nhiều em sống trong cảnh

thiếu ăn, thiếu mặc, thiếu một nơi ở an tồn, khơng được học tập, thăm khám

sức khỏe hay vui chơi giải trí. Có em phải lao động để phụ giúp gia đình hay để

tự ni sống bản thân. Còn có em phải đối mặt với nhiều nguy cơ: bóc lột sức

lao động, bạo hành trẻ em, bị lợi dụng hay lôi cuốn vào các tệ nạn xã hội. Chăm

sóc trẻ mồ cơi, trẻ bị bỏ rơi khơng nơi nương tựa, cho các em một mái ấm gia

đình thay thế để các em có đủ điều kiện phát triển, đảm bảo quyền của trẻ em

đòi hỏi sự quan tâm, giải quyết của Nhà nước và sự chung tay của cộng đồng xã

hội.

4.



Nguyên nhân

* Nguyên nhân khách quan:

- Nguyên nhân về kinh tế - xã hội:Trong điều kiện phát triển kinh tế thị



trường, xã hội ngày càng phát triển và có nhiều biến đổi; bên cạnh mặt tích cực

thì lối sống thực dụng chạy theo đồng tiền làm một số giá trị đạo đức xã hội bị

đảo lộn như li dị, li thân, bỏ rơi con cái là một trong những nguyên nhân khiến

trẻ trở thành mồ côi.



15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phần 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI TRẺ MỒ CÔI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×