Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kỹ thuật sửa cành, tạo hình

Kỹ thuật sửa cành, tạo hình

Tải bản đầy đủ - 0trang

Kỹ thuật bấm ngọn, vít cành điều tiết sinh trưởng



Kỹ thuật uốn cành



Mầm bật lên ở PP cắt tỉa cành



Bật mầm ở phương pháp uốn cành



Kỹ thuật vít cành



Bật mầm ở phương pháp vít cành



 Hiệu quả của biện pháp kỹ thuật bấm ngọn, vít cành

 Điều khiển nở hoa theo ý muốn.

Ví dụ như: Nếu thu hoa vào 20/11 thì thời gian từ vít cành đến thu hoa 45 - 50 ngày. Nếu thu hoa vào tết

âm lịch thì thời gian từ vít cành đến thu hoa 50 - 55 ngày.



 Làm tăng năng suất từ 3 - 4 lần (có thể thu từ 7 - 9 bơng/1 gốc/lần thu).

 Tăng chất lượng cành hoa (chiều dài cành hoa>70 cm)

 Điều khiển ra hoa theo ý muốn

 Một lần trồng hồng với cây ghép chỉ thu hoạch được trong 3 năm nhưng với cây giâm có thể thu

hoạch tới 4 - 5 năm



8. Kỹ thuật sửa cành, tạo hình (tiếp)



 Tỉa nụ, kích thích ra hoa

 Tỉa bớt hoa thứ cấp để có hoa to, mỗi nhánh chỉ cần để 1 hoa to.

 Để hồng nở hoa vào dịp tết Nguyên Đán:

Cắt đầu cành bỏ đi từ 4-6 mắt lá tính từ ngọn xuống vào khoảng cuối tháng 11 âm lịch.

Dùng cọc cột các cành thấp xuống 30-40 ngày.

Cắt cành trước tết khoảng 40-45 ngày với những giống mọc cành dài mới ra hoa.

 Thay thân chính

 Chọn cành vượt mọc từ mầm ngủ gần gốc, cắt bỏ ngọn ở độ cao 50cm để làm cành thay thế và sau

đó cắt bỏ thân chính.



9. Kỹ thuật bao hoa



 Bao hoa bằng giấy báo hay lưới bao khi nụ hoa xuất hiện màu.

10. Năng suất







Trung bình mỗi cây có thể thu được 30 cành/năm với tỷ lệ hoa thương phẩm đạt 75-90%:



Giống hoa lớn (Hybrid Tea): năng suất có thể đạt 100-150 cành/m2 /năm.

Giống hoa vừa: 200-220 cành/m2/năm.

Giống hoa nhỏ: 250-350 cành/m2/năm.



Nhà lưới trồng hồng



1. Nhà lưới hiện đại



 Thông số thiết kế:

 Diện tích: tối thiểu 240 m2.

 Chiều cao: điểm thấp nhất cách mặt đất từ 3-3,5m, điểm cao nhất từ 4,4m-4,5m. Độ dốc mái 300.

 Hệ thống cửa ra vào: cánh làm bằng lưới chống côn trùng hoặc nilon.

 Kết cấu mái nhà: kiểu mái hở (2 hoặc 3 mái) bằng nhựa hoặc nilon chuyên dụng.

 Khung nhà: bằng sắt hay ống thép mạ kẽm, cột bê tông, tre, gỗ.

 Tường bao: cao từ 0,5-0,6m, xung quanh có lưới chống cơn trùng màu trắng, mật độ mắt lưới 80120 lỗ/cm2







Nền nhà: cao so với mặt bằng xung quanh tối thiểu 20cm



 Thiết kế luống: Chân luống rộng 90-100cm, mặt luống rộng 60-70cm, cao luống 30 -35cm, và

rãnh luống rộng từ 30-40cm.



 Thông số điều kiện môi trường trong nhà lưới:



Thơng số



Đơn vị tính



Trong nhà



Ngồi nhà



lưới



lưới



Nhiệt độ tối cao



o

C



34



38



Nhiệt độ tối thấp



o

C



12



10



Mùa khơ



%



70



70



Mùa mưa



%



82



89



Cấp



4



6



Độ ẩm khơng khí



Tốc độ gió



 Các thiết bị trong nhà lưới





Hệ thống chiếu sáng và che bóng







Thơng gió







Hạ nhiệt độ đất







Hệ thống sưởi







Hệ thống tưới nhỏ giọt







Thiết bị đo ánh sáng, nhiệt độ và độ ẩm



Ưu nhược điểm



 Nhược điểm

 Chi phí đầu tư ban đầu lớn.

 Đòi hỏi phải có kiến thức chun mơn sâu.

 Ưu điểm

 Sản phẩm đồng đều, có chất lượng cao, ổn định và mang lại hiệu quả kinh tế cao.

 Do đó chỉ có các cơ sở sản xuất lớn mới có điều kiện áp dụng.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kỹ thuật sửa cành, tạo hình

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×