Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Mô tả chi tiết các use case

2 Mô tả chi tiết các use case

Tải bản đầy đủ - 0trang

15











-



o Luồng cơ bản:

Bước 1.Ca sử dụng bắt đầu khi người dùng muốn đặng nhập vào hệ

thống.

Bước 2.Tác nhân chọn nút đăng nhập.

Bước 3.hệ thống hiển thị màn hình đăng nhập.

Bước 4.Tác nhân nhập tên đăng nhập và mật khẩu.

Bước 5.Tác nhân nhấn nút đăng nhập.

Bước 6a.Hệ thống truy vấn vào bảng tài khoản để xác nhận thông tin tên

đăng nhập và mật khẩu.

Bước 7.Hệ thống hiển thị thông báo đăng nhập thành cơng và hiển thị

màn hình chính.

Bước 8.Kết thúc use case.

o Luồng rẽ nhánh:

Bước 6b.Ở luồng cơ bản nếu hệ thống khơng tìm thấy tên đăng nhập và

mật khẩu nhập vào.

Bước 7b.Hệ thống thông báo nhập sai tài khoản và mật khẩu.

Các yêu cầu đặc biệt:

Tác nhân phải có tài khoản và mật khẩu trong cơ sở dữ liệu.

Tiền điều kiện:

Khơng có.

Hậu điều kiện:

Hệ thống hiển thị màn hình chính.

Điểm mở rộng:

Khơng có.



2.2.2 Mơ tả use case Lê Thái Gặp

 Mơ tả vắn tắt: cho phép thêm món ăn đang có trong nhà hàng.

 Tác nhân : người quản lí,CSDL.

o Luồng cơ bản:

Bước 1: Ca sử dụng bắt đầu khi tác nhân muốn thêm món ăn.

Bước 2: hệ thống sẽ show ra màn hình form thêm món ăn.

Bước 3a: Tác nhân nhập vào form các thơng tin của món ăn.

Bước 4: sau khi hồn tất cơng việc nhập thơng tin món ăn. Tác nhân sẽ

chọn vào nút thêm món và kết thúc q trình thêm món ăn (hệ thống sẽ

show ra màn hình : thêm món ăn thành cơng).

Bước 5: kết thúc ca sử dụng thêm.

o Luồng rẽ nhánh:

Bước 3b: Mỗi món ăn được phân biệt với nhau qua tenma(tên món ăn).

nếu như tác nhân nhập vào một món ăn có tenma trùng với tenma cũ của

món ăn đã chọn trong nhà hàng thì hệ thống sẽ hiển thị (nhập trùng món

ăn ) và cho tác nhân chuyển sang nhập món khác hoặc kết thúc ca sử

dụng.

.

 Các yêu cầu đặc biệt:

- Tác nhân phải có tài khoản và mật khẩu trong cơ sở dữ liệu.

Phân tích thiết kế hệ thống



16







-



Tiền điều kiện:

Khơng có.

Hậu điều kiện:

Hệ thống hiển thị màn hình chính.

Điểm mở rộng:

Khơng có.



2.2.3 Mơ tả use case Lê Thái Gặp

 Mơ tả vắn tắt: cho phép sửa món ăn đang có trong nhà hàng.

 Tác nhân : người quản lí,CSDL.















o Luồng cơ bản:

Bước 1: ca sử dụng sửa nhân viên bắt đầu khi người dùng muốn sửa món

ăn.

Bước 2: người quản lí nhấn vào nút danh sách món ăn.

Bước 3: hệ thống truy cập vào bảng món ăn trong CSDL.

Bước 4: hệ thống sẽ show ra màn hình danh sách món ăn trong nhà hàng.

Bước 5: người quản lí sẽ tìm món ăn muốn sửa thơng qua mama(mã món

ăn), tenma(tên món ăn) để biết được thơng tin món ăn mà người quản lí

muốn sửa.

Bước 6a: hệ thống tìm đến món ăn có mama mà người quản lí đã nhập.

Bước 7: người quản lí sủa thơng tin món ăn.

Bước 8: hệ thống show ra màn hình form sửa thơng tin món ăn.

Bước 9: người quản lí sửa thơng tin món ăn.

Bước 10: sau khi đã sửa xong,người quản lí nhấn vào nút update.

Bước 11a: hệ thống show ra màn hình ( bạn có chắc muốn sửa thơng tin

món ăn. )

Bước 12: hệ thống show lên màn hình đã sửa thành cơng thơng tin món

ăn.

Bước 13: ca sử dụng kết thúc.

o Luồng rẽ nhánh:

Bước 11b: công việc sửa được thực thi khi người quản lí ấn OK.

Bước 11c: quay lại bước 5 nếu người quản lí ấn khơng.

Các u cầu đặc biệt:

Hệ thống chỉ cho phép nhân viên quản lí sửa thơng tin món ăn.

Tiền điều kiện:

Phải đăng nhập với vai trò người quản lí.

Hậu điều kiện:

Ca sử dụng sửa món ăn kết thúc.

Điểm mở rộng:

Khơng có.

.

Các u cầu đặc biệt:

Phân tích thiết kế hệ thống



17







-



Tác nhân phải có tài khoản và mật khẩu trong cơ sở dữ liệu.

Tiền điều kiện:

Khơng có.

Hậu điều kiện:

Hệ thống hiển thị màn hình chính.

Điểm mở rộng:

Khơng có.



2.2.4 Mơ tả use case Lê Thái Gặp

 Mơ tả vắn tắt: cho phép xóa món ăn đang có trong nhà hàng.

 Tác nhân : người quản lí,CSDL.

 Luồng sự kiện:

o Luồng cơ bản:

Bước 1: ca sử dụng xóa món ăn bắt đầu khi người quản lí muốn xóa món

ăn hiện có trong nhà hàng

Bước 2: người quản lí nhấn vào nút danh sách món ăn.

Bước 3: hệ thống truy cập vào bảng món ăn trong CSDL.

Bước 4: hệ thống sẽ show ra màn hình danh sách món ăn trong nhà hàng

Bước 5: người quản lí sẽ tìm món ăn muốn xóa thơng qua mama(mã

món ăn),tenma ( tên món ăn) để biết được thơng tin món ăn mà người

quản lí muốn xóa.

Bước 6a: hệ thống tìm đến món ăn có mama(tenma) mà người quản lí đã

nhập.

Bước 7: người quản lí nhấn vào nút xóa để xóa thơng tin món ăn.

Bước 8:hệ thống show ra màn hình ( bạn có chắc chắn muốn xóa món ăn

này? )

Bước 9: ca sử dụng kết thúc.

o Luồng rẽ nhánh:

Bước 6b: hệ thống sẽ show ra màn hình khơng có món ăn nào như trên

nếu như người quản lí nhập vào mama(tenma) khơng đúng với

mama(tenma) của món ăn có trong nhà hàng.

Bước 6c: nhập lại mama(tenma).

Bước 8.1.a: cơng việc xóa được thực thi khi người quản lí ấn có.

Bước 8.1.b: quay lại bước 5 nếu khi người quản lí ấn khơng.

 Các u cầu đặc biệt:

- Hệ thống chỉ cho phép nhân viên quản lí xóa thơng tin món ăn.

 Tiền điều kiện:

- Phải đăng nhập với vai trò người quản lí.

 Hậu điều kiện:

- Ca sử dụng xóa món ăn kết thúc.

 Điểm mở rộng:

- Khơng có.



Phân tích thiết kế hệ thống



18

2.2.5 Mô tả use case Nguyễn Hằng Ly

 Mô tả vắn tắt : cho phép sửa thơng tin nhân viên.

 Tác nhân: người quản lí,CSDL.

 Luồng sự kiện:

o Luồng cơ bản:

Bước 1: Hệ thống yêu cầu người quản lý nhập mã nhân viên.

Bước 2: Người quản lý nhập vào mã nhân viên .

Bước 3:Hệ thống kiểm tra mã nhân viên vừa nhập có tồn tại hay khơng ?

Nếu khơng tồn tại thì thực hiện luồng A1.

Bước 4: Hệ thống hiển thị thông tin nhân viên có mã vừa nhập.

Bước 5: người quản lí nhấn vào nút sửa để sủa thông tin nhân viên.

Bước 6: hệ thống show ra màn hình form sửa thơng tin nhân viên.

Bước 7: người quản lí sửa thơng tin nhân viên.

Bước 8: sau khi đã sửa xong,người quản lí nhấn vào nút update.

Bước 9: hệ thống show ra màn hình ( bạn có chắc muốn sửa thơng tin

nhân viên. )

Bước 10: Người quản lý ấn CÓ hệ thống show lên màn hình đã sửa

thành cơng thơng tin nhân viên.

Bước 11: ca sử dụng kết thúc.

o Luồng rẽ nhánh:

-Luồng A1: Mã đăng nhập khơng tồn tại, u cầu nhập lại hoặc thốt, ca

sử dụng kết thúc.









2.2.6



Các yêu cầu đặc biệt:

Hệ thống chỉ cho phép nhân viên quản lí sửa thơng tin nhân viên.

Tiền điều kiện:

Phải đăng nhập với vai trò người quản lí.

Hậu điều kiện:

Ca sử dụng sửa nhân viên kết thúc.

Điểm mở rộng:

Khơng có.

Mơ tả use case Nguyễn Hằng Ly



 Mô tả vắn tắt: cho phép xóa thơng tin nhân viên cơng ty.

 Tác nhân : người quản lí,CSDL.

 Luồng sự kiện:

o Luồng cơ bản:

Bước 1: Hệ thống yêu cầu người quản lý nhập mã nhân viên.

Bước 2: Người quản lý nhập vào mã nhân viên .

Bước 3:Hệ thống kiểm tra mã nhân viên vừa nhập có tồn tại hay khơng ?

Nếu khơng tồn tại thì thực hiện luồng A1.

Bước 4: Hệ thống hiển thị thông tin nhân viên có mã vừa nhập.

Phân tích thiết kế hệ thống



19

Bước 5: người quản lí nhấn vào nút xóa để xóa thơng tin nhân viên.

Bước 6:hệ thống show ra màn hình

( bạn có chắc chắn muốn xóa thơng tin nhân viên. )

Bước 7: ca sử dụng kết thúc.











-



o Luồng rẽ nhánh:

- Luồng A1: Mã đăng nhập không tồn tại, yêu cầu nhập lại hoặc

thoát, ca sử dụng kết thúc.

Các yêu cầu đặc biệt:

Hệ thống chỉ cho phép người quản lí xóa thơng tin nhân viên.

Tiền điều kiện:

Phải đăng nhập với vai trò người quản lí.

Hậu điều kiện:

Ca sử dụng xóa nhân viên kết thúc.

Điểm mở rộng:

Khơng có.



2.2.7 Mơ tả use case < xem thông tin nhân viên > Nguyễn Hằng Ly

 Mô tả vắn tắt : cho phép xem thông tin nhân viên .

 Tác nhân:người quản lý ,CSDL.

 Luồng sự kiện:

o Luồng cơ bản:

Bước 1: Hệ thống yêu cầu người quản lý nhập mã nhân viên.

Bước 2: Người quản lý nhập vào mã nhân viên .

Bước 3:Hệ thống kiểm tra mã nhân viên vừa nhập có tồn tại hay khơng ?

Nếu khơng tồn tại thì thực hiện luồng A1.

Bước 4: Hệ thống hiển thị thông tin nhân viên có mã vừa nhập.

Bước 5:Người quản lý xem xong có thể lựa chọn thốt hoặc thực hiện

cơng việc khác.











-



o Luồng rẽ nhánh :

Luồng A1: Mã đăng nhập không tồn tại, yêu cầu nhập lại hoặc thoát, ca

sử dụng kết thúc.

Các yêu cầu đặc biệt:

Hệ thống chỉ cho phép người quản lý xem thông tin nhân viên .

Tiền điều kiện:

Phải đăng nhập với vai trò người quản lý.

Hậu điều kiện:

Ca sử dụng xem thông tin khách hàng kết thúc.

Điểm mở rộng:

Không có.



Phân tích thiết kế hệ thống



20

2.2.8 Mơ tả use case Nguyễn Hằng Ly

 Mô tả vắn tắt : cho phép thêm thông tin khách hàng .

 Tác nhân: người quản lý ,CSDL.

 Luồng sự kiện:

o Luồng cơ bản:











-



Bước 1: Người quản lý đăng nhập vào danh sách nhân viên.

Bước 2: Hệ thống hiển thị ra danh sách nhân viên .

Bước 3: Người quản lý ấn thêm để thêm 1 nhân viên.

Bước 4: Hệ thống yêu cầu người quản lý nhập thông tin nhân viên gồm : Tên,

địa chỉ, số điện thoại, bộ phận.

Bước 5: Người quản lý ấn update để xác nhận việc thêm.

Bước 6: Ca sử dụng kết thúc .

o Luồng rẽ nhánh :

- Khơng có.

Các u cầu đặc biệt:

Hệ thống chỉ cho phép người quản lý thêm thông tin nhân viên.

Tiền điều kiện:

Phải đăng nhập với vai trò người quản lý .

Hậu điều kiện:

Ca sử dụng thêm thông tin nhân viên kết thúc.

Điểm mở rộng:

Khơng có.



2.2.9 Mơ tả use case Vũ Viết Quỳnh

a, Mơ tả tóm tắt:

-Tên ca sử dụng: quản lý thơng tin khách hàng.

-Mục đích: Mơ tả cách mà hệ thống lưu trữ, sửa, xóa các thông tin liên quan đến khách

hàng của nhà hàng.

-Tác nhân: Nhân viên

b. Tiền điều kiện: Đăng nhập

c, Các luồng sự kiện:

-Luồng sự kiên chính : Ca sử dụng bắt đầu khi nhân viên muốn thêm hoặc sửa thông

tin liên quan đến khách hàng.

 Hệ thống hiển thị các lựa chọn:

 Thêm.

 Sửa.

 Xóa

 Xem.

 Hệ thống yêu cầu nhân viên chọn cơng việc mà họ muốn thực hiện.



Phân tích thiết kế hệ thống



21

 Nếu chọn “Thêm khách hàng”, luồng sự kiện con thêm 1 khách hàng sẽ được thực

hiện.

 Nếu chọn “Sửa khách hàng”, luồng sự kiện con sửa 1 khách hàng sẽ được thực

hiện.

 Nếu chọn “Xóa khách hàng”, luồng sự kiện con xóa 1 khách hàng sẽ được thực

hiện.

 Nếu chọn “Xem khách hàng”, luồng sự kiện con xem 1 khách hàng sẽ được thực

hiện.

 Thêm 1 khách hàng.

 Hệ thống yêu cầu nhập thông tin khách hàng bao gồm:

 Mã khách hàng.

 Tên khách hàng.

 Địa chỉ.

 Số điện thoại.

 Nhân viên nhập thông tin yêu cầu.

 Hệ thống tạo ra mã số tự động ( duy nhất ) và gán cho khách hàng.

 Một thông tin khách hàng mới được thêm vào hệ thống.

 Hệ thống cung cấp cho nhân viên mã mới của khách hàng.

 Sửa thông tin khách hàng.

 Hệ thống yêu cầu nhập mã khách hàng cần thay đổi.

 Nhân viên nhập vào mã khách hàng.

 Hệ thống kiểm tra mã khách hàng vừa nhập có tồn tại hay khơng ? Nếu khơng tồn tại

thì thực hiện luồng A1.

 Hệ thống hiển thị thơng tin về khách hàng có mã vừa nhập.

 Nhân viên sửa những thông tin cần thiết về khách hàng và xác nhận sửa những

thông tin cần thiết về khách hàng và xác nhận việc sửa đổi.

 Hệ thống cập nhật những thay đổi vừa được thực hiện.

 Xóa 1 khách hàng.

 Hệ thống yêu cầu nhập mã khách hàng.

 Nhân viên nhập mã khách hàng.

Hệ thống kiểm tra mã khách hàng vừa nhập có tồn tại hay khơng ? Nếu không tồn tại

thực hiện luồng A1.

 Hệ thống hiển thị thơng tin khách hàng có mã vừa nhập.

 Người quản lý xác nhận việc xóa.

 Khách hàng đó sẽ bị xóa khỏi hệ thống.

 Các luồng rẽ nhánh.

 Luồng A1: nhập mã khách hàng không tồn tại.

 Hệ thống thông báo lỗi.

 Hệ thống yêu cầu nhập vào 1 mã khách hàng khác hoặc hủy bỏ thao tác xóa, sửa.

 Nếu nhân viên nhập mã khách hàng khác thì quay lại luồng xóa hoặc sửa.

Phân tích thiết kế hệ thống



22

 Nếu nhân viên chọn hủy, ca sử dụng kết thúc.

2.2.5 Mô tả use case Nguyễn Hữu Trọng

 Mô tả vắn tắt : Cho phép xem thông tin khách hàng .

 Tác nhân: Người quản lý

 Luồng sự kiện:

o Luồng cơ bản:













2.2.6



Bước 1: Người quản lý đăng nhập vào hệ thống

Bước 2: Hệ thống hiển thị ra giao diện chính

Bước 3: Người quản lý ấn nút Danh Sách Khách Hàng

Bước 4: Hệ thống hiển thị 1 form danh sách các khách hàng

Bước 5: Ca sử dụng kết thúc .

o Luồng rẽ nhánh :

- Không có.

Các yêu cầu đặc biệt:

Hệ thống chỉ cho phép người quản lý xem thông tin và thao tác với thông tin

của khách hàng

Tiền điều kiện:

Phải đăng nhập với vai trò người quản lý .

Hậu điều kiện:

Ca sử dụng xem tra cứu TT khách hàng kết thúc

Điểm mở rộng:

Khơng có.

Mơ tả use case Nguyễn Hữu Trọng



 Mô tả vắn tắt : Cho phép xem thông tin và đặt bàn

 Tác nhân: Người quản lý ,CSDL, khách hàng

 Luồng sự kiện:

o Luồng cơ bản:

Bước 1: Người dùng đăng nhập vào hệ thống

Bước 2: Hệ thống hiển thị giao diện chính

Bước 3: Người dùng chọn TT Bàn

Bước 4: Hệ thống hiển thị ra 1 form có hiển thị thông tin các bàn

Bước 5: Người dùng thao tác với các dữ liệu như đặt bàn

Bước 6: Hệ thống yêu cầu người dùng xác nhận đặt bàn

Bước 7: Hệ thống hiển thị thông báo Thành Công

Bước 8: Ca sử dụng kết thúc .

o Luồng rẽ nhánh :

- Khơng có.

 Các yêu cầu đặc biệt:

- Hệ thống chỉ cho phép người dùng phải có tài khoản

Phân tích thiết kế hệ thống



23









-



Tiền điều kiện:

Phải đăng nhập vào hệ thống

Hậu điều kiện:

Ca sử dụng xem tra cứu TT bàn kết thúc

Điểm mở rộng:

Không có.



2.2.7 Mơ tả use case Nguyễn Hữu Trọng

 Mô tả vắn tắt : Cho phép xem thơng tin và đặt món ăn

 Tác nhân: Người quản lý ,CSDL , khách hàng

 Luồng sự kiện:

o Luồng cơ bản:











-



Bước 1: Người dùng đăng nhập vào hệ thống

Bước 2: Hệ thống hiển thị giao diện chính

Bước 3: Người dùng ấn chọn TT Món Ăn

Bước 4: Hệ thống hiển thị ra danh sách các món ăn .

Bước 5: Người dùng thao tác như đặt món

Bước 6: Sau khi chọn món ấn Đặt để đặt món

Bước 7: Hệ thống thơng báo đặt món thành cơng

Bước 8: Ca sử dụng kết thúc .

o Luồng rẽ nhánh :

- Khơng có.

Các u cầu đặc biệt:

Hệ thống chỉ cho phép người có tài khoản .

Tiền điều kiện:

Phải đăng nhập với tài khoản của hệ thống

Hậu điều kiện:

Ca sử dụng xem tra cứu TT món ăn kết thúc

Điểm mở rộng:

Khơng có.



2.2.8 Mơ tả use case Phạm Quốc Huy



a. Mơ tả tóm tắt

-Tên ca sử dụng: Thanh tốn

-Mục đích: Mơ tả cách mà khách hàng thanh toán sau khi đã sử dụng dịch vụ

của nhà hàng.

-Tác nhân: Khách hàng, Nhân viên.

b. Tiền điều kiện: Đăng nhập

c. Các luồng sự kiện:

-Luồng sự kiện chính: Ca sử dụng bắt đầu khi khách hàng dùng xong các dịch

vụ mình cần và có nhu cầu thanh tốn.

Phân tích thiết kế hệ thống



24



Nhân viên lấy ra mã khách hàng và số phiếu phục vụ của khách cần thanh toán

để đưa vào hệ thống, hệ thống sẽ tìm ra thơng tin của khách chọn món nào , từ

đó sẽ tính tiền và tổng tiền khách cần thanh tốn.

Trong q trình nhập vào mã khách hàng, nếu nhân viên nhập sai hoặc thiếu thì

hệ thống thực hiện luồng rẽ nhánh A4

Luồng rẽ nhánh:

Luồng A4: Hệ thống sẽ đưa ra thông báo cho nhân viên biết rằng mình đã nhập

khơng hợp lệ thông tin, yêu cầu nhân viên nhập lại.

Hệ thống sẽ lưu lại toàn bộ các thao tác để thuận tiện cho bộ phận kế toán thống

kê doanh thu.

d. Hậu điều kiện:

- Nếu các bước trên đều được thực hiện thành cơng thì hệ thống sẽ đưa các

thơng tin này ra để in hóa đơn cho khách.

2.2.9 Mơ tả use case <Đăng ký> Phạm Quốc Huy



a. Mơ tả tóm tắt

- Tên ca sử dụng: Tạo tài khoản

- Mục đích: Miêu tả cách mà 1 khách hàng tạo 1 tài khoản riêng cho mình trên

hệ thống của nhà hàng để dễ dàng đặt chỗ hay đặt món.

- Tác nhân: Khách hàng.

b. Tiền điều kiện: Không.

c. Các luồng sự kiện

- Luồng sự kiện chính: Ca sử dụng bắt đầu khi khách hàng có nhu cầu tạo 1 tài

khoản trên hệ thống của nhà hàng

- Đầu tiên, khi khách click vào đăng kí thì hệ thống yêu cầu nhập vào các thông

tin: Họ tên, địa chỉ, số điện thoại, tạo 1 mật khẩu, xác định lại mật khẩu, giới

tính.

- Nếu khách nhập thiếu thơng tin hoặc thơng tin khơng hợp lệ thì sẽ thực hiện

luồng C1.

- Các bước trên được thực hiện đầy đủ xong thì khách sẽ nhấp vào nút “Đăng

kí” bên dưới để hoàn thành.

- Hệ thống sẽ lưu lại toàn bộ các thao tác.

Các luồng rẽ nhánh:

Luồng C1: hệ thống sẽ báo lại cho khách, khi ấy khách điền đầy đủ , đúng hoặc

thốt khỏi hệ thống mà khơng đăng kí nữa, ca sử dụng kết thúc.

d. Hậu điều kiện

- Nếu ca sử dụng này được thực hiện thành cơng thì hệ thống sẽ lưu lại tồn bộ

các thơng tin của khách.

. Trong các trường hợp khác hệ thống ở trong trạng thái chưa thay đổi.

Phân tích thiết kế hệ thống



25



Chương 3.



Phân tích use case



3.1 Biểu đồ các lớp Entity của hệ thống



Phân tích thiết kế hệ thống



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Mô tả chi tiết các use case

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×