Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
5 Lượng nước dùng cho cứu hoả.

5 Lượng nước dùng cho cứu hoả.

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Theo mục 10.1 của TCVN 2622-95 thì các cơng trình phải thiết kế hệ thống chữa

cháy.

- Hệ thống cấp nước chữa cháy bao gồm hệ thống cấp nước chữa cháy trong và

ngoài nhà.

1. Hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà:

Theo mục 10.5 của TCVN 2622-1995, lưu lượng nước chữa cháy ngoài nhà bằng:

QFF1 = 10 (l/s) x 1(hour) x 3,6 = 36 (m3)

2. Hệ thống cấp nước chữa cháy trong nhà: Tính cho phần Nhà máy chính

- Tại mục 10.4 và 10.14 của TCVN 2622-95 quy định phải thiết kế đường ống

nước chữa cháy bên trong nhà cho các cơng trình khối tích từ 5000m3 trở lên. Lưu lượng

nước chữa cháy cần thiết căn cứ vào quy mô và khối tích của thường hạng mục cụ thể.

-Theo bảng 14 của TCVN 2622-95, lưu lượng nước chữa cháy bên trong cho từng

hạng mục được xác định như sau: Tại bất kỳ điểm nào bên trong nhà phải có ít nhất 2

họng phun nước đến với lưu lượng của họng là 2,5l/s.

Tổng cộng 2x 2,5 = 5 (l/s).

Q2cc = 5 x 3,6 x 1 = 18 m3.



3. Hệ thống cấp nước chữa cháy tự động trong nhà máy:

Theo TCVN 7336:2003 mục 6.4 Phòng cháy chữa cháy nước cấp cho hệ thống Sprinkler

trong nhà là



QFF3 = 0.36 (l/s.m2) x 300 (m2) = 108 (l/s)

Như vậy ta có:

Q3cc = 108 (l/s) x 3,6 x1(hour) = 388.8(m3)

Như vậy lưu lượng nước chữa cháy cho nhà xưởng là:

Q3 = Q1cc + Q2cc + Q3cc = 36 + 18 + 388.8 (m3) = 442.8 (m3) ≅ 443(m3)

Tính tốn phần mềm chọn bơm ly tâm trục ngang để cấp nước cứu hỏa cho nhà xưởng

Theo TCVN hiện hành, yêu cầu lắp đặt máy bơm diesel có cơng suất tương đương



1.5.5 Tính tốn máy bơm nước chữa cháy.



Công suất máy bơm nước chữa cháy:

Qpump = QFF1+ QFF2+ QFF3 = 36 + 18 + 388.8 = 443 (m3/h).

Chọn: Qpump = 443(m3/h)

Hpump = 1.15 x Hyc = 1.15 x (Hhh + Hct + Hdt ) = 1.15 x 50 = 63.3 (m)

Trong đó:

Hhh = 20(m)

Hct = 10(m)

Hdt = 20 (m)

Chon máy bơm chữa cháy có thơng số kỹ thuật sau:

+Lưu lượng:

Q = 443 (m3/h)

+Cột áp :

H = 65 (m)

+Công suất điện:

N = 132 (Kw)



Theo TCVN 2622-1995, dùng 02 máy bơm: một máy bơm điện hoạt động, một bơm

diesel dự phòng có cùng cơng suất như nhau.



Trong suốt q trính chữa cháy (theo qui định 03 giờ liên tục), áp lực trong đường

ống sẽ giảm, vì vậy cần có máy bơm tăng áp để bổ sung áp lực vào đường ống.

Máy bơm tăng áp có cơng xuất::

+Lưu lượng:

Q = 44.3(m3/h) (10% Q)

+Cột áp

:

H = 70 (m)

+Công suất điện:



N = 15(Kw)



1.6. Tính tốn trạm xử lý nước thải cơng suất 100m3/ ngày đêm .

1.6.1.Nguồn gốc và đặc trưng nước thải sinh hoạt.

1. Nguồn gốc Nước thải sinh hoạt

a. Nguồn gốc chung

- Nước thải sinh hoạt (NTSH) là nước đã được dùng cho các mục đích ăn uống, sinh



hoạt, tắm rửa, vệ sinh nhàcửa,... của các khu dân cư, cơng trình cơng cộng, cơ sở

dịch vụ,...

- Như vậy, NTSH được hình thành trong quá trình sinh hoạt của con người. Một số

các hoạt động dịch vụ hoặc công cộng như bệnh viện, trường học, bếp ăn,.. cũng

tạo ra các loại NT có thành phần và tính chất tương tự như NTSH.

b. Nguồn gốc từ nhà máy

Với tính chất hoạt động của nhà máy thì nguồn gốc chính của nước thải sinh hoạt đến từ

2 nguồn sau:

- Nguồn từ việc rửa chân tay, vệ sinh của công nhân.

- Nguồn từ việc ăn uống.

2. Đặc trưng nước thải

- Đặc trưng của nước thải sinh hoạt là chứa thành phần chất hữu cơ (BOD), Cặn lơ

lửng, Amoni, Tổng Nitơ, Photpho, Mùi và nhiều vi sinh vật gây bệnh.

- Hàm lượng chất hữu cơ cao (55-65% tổng lượng chất bẩn), chứanhiều vi sinh vật

có cả vi sinh vật gây bệnh, vi khuẩn phân hủy chất hữu cơ cần thiết cho cácq

trình chuyển hóa chất bẩn trong nước thải.



-



-



Việc xử lý nước thải sinh hoạt nhằm loại bỏ tạp chất nhiễm bẩn các tạp chất nhiễm

bẩn có tính chất khác nhau, từ các chất khơng tan đến các chất ít tan và cả những

hợp chất tan trong nước, làm sạch nước trước đưa vào nguồn tiếp nhận (Cống thải

nước sinh hoạt hoặc khu công nghiệp) hay được đưa vào tái sử dụng.

Chất lượng nước thải sau xử lý: Đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh

hoạt QCVN 14: 2008/BTNMT.

Thành phần và nồng độ các chất ô nhiễm cơ bảng chi thiết theo bảng sau:



STT



Thông số



1

2

3

4

5

6

7



pH

BOD5

COD

TSS

Amoni

Phosphat

Tổng Coliforms



Đơn vị tính



Giá trị



mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

MPN/100ml



6.5-8.5

250-400

400-700

200-300

15 – 50

6 – 10

105-107



QCVN loại B

14:2008/BTNMT

5-9

50

100

10

10

3000-5000



1.6.2. Các công nghệ xử lý hiện này và lựa chọn công nghệ xử lý cho nhà máy.

- Hiện nay xử lý nước thải sinh hoạt có rất nhiều phương án được lựa chọn. Tùy



từng yêu cầu chất lượng nước đầu ra, mức đầu tư, diện tích… mà có những

phương án lựa chọn như sau.

1. Công nghệ xử lý sinh học AAO kết hợp lọc màng MBR



AAO-MBR là công nghệ xử lý nước thải kết hợp giữa quá trình AAO (AnaerobicAnoxic-Oxic: yếm khí, thiếu khí và hiếu khí) với quá trình lọc màng để tách sinh khối,

cặn lơ lửng nhờ đó mà các chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng (nitơ, photpho) trong nước

thải được xử lý triệt để hơn.

Công nghệ AAO & MBR bao gồm hai q trình chính xảy ra trong hệ phản ứng đó là:

- Phân huỷ sinh học các chất hữu cơ bằng bùn hoạt tính, oxy hóa amoni thành nitrat, khử

nitrat và loại bỏ photpho nhờ sự kết hợp giữa các q trình yếm khí, thiếu khí và hiếu khí.

- Kỹ thuật tách bằng màng vi lọc (micro-filtration).

a) Quá trình phân hủy sinh học - Q trình AAO

- Q trình Anaerobic (Q trình Yếm khí): Trong các bể Yếm khí xảy ra q trình phân

hủy các chất hữu cơ hòa tan và các chất dạng keo trong nước với sự tham gia của hệ vi

sinh vật kỵ khí.Trong q trình sinh trưởng và phát triển, vi sinh vật kỵ khí sẽ hấp thụ các

chất hữu cơ hòa tan có trong nước thải, phân hủy và chuyển hóa chúng thành các hợp

chất ở dạng khí. Q trình Yếm khí sẽ làm giảm được đáng kể Hydrocacbon (BOD,COD



giảm khoảng 50-60% so với nước thải ban đầu, photpho tổng giảm 60-70%, H2S giảm

không đáng kể 30%, Nito tổng giảm rất it và hầu như chuyển hóa thành NH4.

- Quá trình Anoxic ( quá trình xử lý sinh học thiếu khí): Trong nước thải sinh hoạt có

chứa nhiều hợp chất Nito và Photpho, những hợp chất này cần phải được loại bỏ ra khỏi

nước thải. Tại bể Anoxic trong q trình thiếu khí vi sinh vật thiếu khí phát triển nhanh

để xử lý N, P thơng qua q trình Nitrat hóa và photphoric hóa.

- Q trình Oxic ( q trình xử lý sinh học hiếu khí) :

Tại bể này sử dụng vi sinh vật hiếu khí để phân hủy chất thải. Tại bể này các vi sinh vật

( bùn hoạt tính) tồn tại ở dạng lơ lửng sẽ được chuyển sang ngăn lọc, ở đây một phần bùn

được giữ lại để chuyển sang ngăn chứa và xử lý bùn thừa, một phần được bơm hồi lưu

đưa về bể thiếu khí.

Trong bể hiếu khí bố trí các modul màng, nước sau đó được hút qua màng bằng bơm hút

màng.

b) Quá trình lọc màng MBR

- Màng lọc sử dụng để thay thế cho bể lắng thứ cấp, bể lọc;

- Màng chỉ cho nước thấm qua, sinh khối bị giữ lại trong bể phản ứng;

- Với kích thước lỗ màng từ 0,1µm, màng có thể tách các chất rắn lơ lửng, các hạt keo,

các vi khuẩn nhờ đó nước sau xử lý có chất lượng rất cao;

- Duy trì được nồng độ cao các vi khuẩn và vi sinh khác trong bể phản ứng.

Ưu điểm phương pháp:

Các thông số



Hiệu quả xử lý

(%)



TSS (tổng chất rắn lơ lửng)



> 95



BOD5 (nhu cầu ô xy sinh hóa)

Tổng nitơ

Tổng phốtpho

Total Coliforms



> 95

60 – 90

60

99,9



Nhược điểm

-



Tổng mức đầu tư cao : Gấp 1,5~ 2 lần so với cơng nghệ xử lý sinh hóa truyền

thống.



-



Hay bị tắc màng, làm hỏng màng nếu vận hành khơng đúng cách



-



Chi phí xử lý tính trên một 1m3 nước thải rất cao do giá thành của màng lọc đắt.



2. Công nghệ SBR



-



Công nghệ xử lý theo mẻ thực chất cũng là công nghệ xử lý sinh hóa nhưng thay

bể hiếu khí (Oxic) thành bể SBR được ra đời nhằm cải tiến những hạn chế của

cơng nghệ Aeroten. Thay vì vận hành liên tục, công nghệ SBR vận hành theo mẻ

gián đoạn.



a.



Xử lý cơ học ( bậc 1 ) :



-



Hố gom nước thải : nước thải đầu vào được tách các rác thải ô nhiễm theo phương

pháp cơ học như dùng các rọ rác, các song chắn rác. Như vậy hố gom có tác dụng

điều hòa nguồn nước thải và xử lý yếm khí.



b. Xử lý sinh học (bậc 2) : Ngăn selector :

- Nước thải sau khi được bơm từ hố gom lên ngăn Selector, tại đây được hòa trộn với bùn

hoạt tính bởi bơm bùn hổi lưu từ bể SBR. Ngăn Selector chính là bể thiếu khí được nâng

cấp. Vừa có tác dụng khử Nito vừa cho vi sinh vật thích nghi với nước thải trước khi vào

bể xử lý sinh học chính SBR.

- Đây là đặc điểm nổi bật của ngăn Selector với bể Anoxic. Nước thải được hòa trộn với

vi sinh vật từ bể SBR trong suốt từ đầu ngăn đến cuối ngăn. Với thể tích của ngăn

Selector = 15% - 20% thể tích bể SBR

c. Xử lý sinh học (bậc 2) : Bể SBR

Nước thải từ ngăn Selector tự chảy sang bể SBR. Tại đây các chất ô nhiễm được các vi

sinh vật có khả năng oxy hóa xử lý triệt để với BOD 5 dưới 20ml/lít tùy theo yêu cầu của

thiết kế ban đầu để xử lý đạt tiêu chuẩn đặt ra.

Cơ chế hoạt động của bể SBR theo mẻ hoạt động theo 4 pha như sau:

- Pha 1: Nạp nước (nước thải được trộn với bùn hoạt tính hồi lưu)

- Pha 2 : Sục khí ( nước thải tiếp tục được cấp khí để xử lý)

- Pha 3 : Lắng bùn (Bùn hoạt tính lắng xuống, nước trong ở phía trên )

- Pha 4 : Tách nước (Nước trong qua decanter chảy sang ngăn khử trùng)

Kết thúc pha tách nước, hệ thống lặp lại pha nạp nước để tiếp tục xử lý mẻ tiếp theo.

d. Xử lý hóa lý ( bậc 3) : Bể khử trùng



- Nước trong được tách từ bể SBR về bể khử trùng. Tại đây nước thải được khử trùng

bằng hóa chất khử trùng thông dụng như clo, chlorine, javen… để diệt vi khuẩn gây hại

(hay gọi là thông số coliform) về thông số quy định đề ra.

e . Ưu điểm :

-



Hiệu quả xử lý cao

Hiệu quả xử lý



Các thông số



(%)



TSS (tổng chất rắn lơ lửng)



> (85-90)



BOD5 (nhu cầu ô xy sinh hóa)



> (80-90)



Amoni NH4+



(30 – 60)



Tổng phốtpho



20-30



Total Coliforms



> 90



f. Nhược điểm

- Không xử lý được các chất hữu cơ quá phức tạp và kim loại nặng khó xử lý

- Đòi hỏi nhân cơng vận hành có trình độ cao, hệ thống tự động hóa phức tạp

- Để hệ thống hoạt động ổn định cần nguồn nước thải vào liên tục.

3. Công nghệ AO

NT Nhà ăn



NT từ bể phốt



Cụm

Song

bể chắn

sinh học

rác AO



Song chắn rác



(Anoxic-Oxic)



Bể tách dầu mỡ



Hố thu gom



Bể điều hòa



Bể lắng thứ cấp



Bể chứa bùn



Bể khử trùng



Công nghệ AO là công nghệ sửNước

dụng thải

hệ viđầu

sinh

ra vật thiếu khí và hiếu khí để loại bỏ

chất hữu cơ trong nước thải đặc biệt là BOD và Amoni.

Loạibao

B: QCVN

- Quá trình sinh học trong cơng nghệ

gồm 2 q trình chính:

14:2008/BTNMT

• Q trình Anoxic ( q trình xử lý sinh học thiếu khí):

-



Trong nước thải sinh hoạt có chứa nhiều hợp chất Nito và Photpho, những hợp chất

này cần phải được loại bỏ ra khỏi nước thải. Tại bể Anoxic trong q trình thiếu khí vi

sinh vật thiếu khí phát triển nhanh để xử lý N, P thơng qua q trình Nitrat hóa và

photphoric hóa.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

5 Lượng nước dùng cho cứu hoả.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×