Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Tính toán thiết kế hệ thống thoát nước

3 Tính toán thiết kế hệ thống thoát nước

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nhằm làm tăng khả năng thoát nước cho hệ thống ống đứng và chống hiện tượng

kích khí trong đường ống. Vì vậy, trên các tuyến ống thốt nước thải bẩn từ xí bệt, tiểu

nam; hệ thống thốt nước thải từ chậu rửa, chậu giặt, nước nửa sàn; hố thu gom nước

nằm dưới sàn tầng 1 khu vệ sinh; bể phốt; bể tách mỡ đều phải được lắp đặt thêm đường

ống thơng khí riêng biệt cho mỗi hệ thống. Chi tiết ống thơng khí xem trong các bản vẽ

MP.

Tính tốn lưu lượng nước thải.

* Lưu lượng nước thải sinh hoạt của dân cư được tính tốn theo cơng thức sau:

1.3.2



QTB .ng =



q × N TT

1000



trong đó: QTB.ng (m3) là lưu lượng nước thải tính tốn

- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt khu vực nhà máy q= 40(l/người/ng.đ)

- N là số lượng cơng nhân làm việc trong nhà xưởng. N (người)

1.3.3 Tính tốn bể phốt.

a. Tính tốn thể tích bể phốt.

Tính tốn theo lưu lượng thốt nước.

Thể tích của bể phốt được tính theo cơng thức:

Wseptic tank = 0,75 x Q (m3) + 4,25 (m3)

Trong đó: Q là thể tích nước thải. ;

+ Bể phốt No.01

Hạng mục

Số lượng thiết bị xí bệt

Theo qui chuẩn CTN

trong nhà “bảng 4-1:

số lượng TBVS”

Tổng số người sử dụng



Thiết bị vệ sinh nữ



Thiết bị vệ sinh

Nam



17



15



Ghi chú



5(xí)/100(người)

100 + (17-5)*25

400



100 + (15-5)*25

350



Nếu>100(người)

1(xí)/25(người)

750



=750x40



3



Q1 (m )



750



40 l/nguoi/ngd



=30000(l)

=30 (m3)



3



Wseptic tank = 0,75*30+ 4.25 =26.8 (m )

Chọn bể 27(m3)

+ Bể phốt No.02

Hạng mục



Thiết bị vệ sinh nữ



Thiết bị vệ sinh

Nam



0



1



Số lượng thiết bị xí bệt



Ghi chú



5(xí)/100(người)



Theo qui chuẩn CTN

trong nhà “bảng 4-1:

số lượng TBVS”



Nếu>100(người)

1(xí)/30(người)



Tổng số người sử dụng



20



20

=20x40



Q2 (m3)



20



40 l/nguoi/ngd



=800(l)

=0.8 (m3)



3



Wseptic tank = 1.5*0.8 =1.2 (m )

Chọn bể 3(m3)

b. Giải pháp thông hơi cho bể phốt, bể tách mỡ



Trong quá trình làm việc thường xuyên bổ xung cặn tươi vào bể, quá trình phân giải

các hợp chất hữu cơ chứa Cácbon làm chậm q trình lên men cặn. Mặt khác các khí và

bọt khí ( CH4 , CO2 , H2S…) nổi lên kéo theo hạt cặn lên mặt bể, tạo thành các váng cặn

dầy có chiều dày 0,2-0,4m thậm chí lên đến 1m…Do đó việc thơng hơi tốt và mặt thống

của bể rộng thì sẽ giảm được chiều dày lớp váng cặn, làm tăng thể tích vùng lắng, tăng

hiệu quả lắng trong nước. Do vậy cần thiết kế ống thông hơi cho bể phốt. Lắp đặt ống

thông hơi cho bể phốt.. với đường kính ống thơng hơi: DN125, DN140(PVC), ống thơng

hơi được dẫn ở phần trên của bể (nắp bể, hoặc phần sát nắp bể) và được dẫn lên mái.

Chiều cao vượt mái , H = 1-1,5m. ống thông hơi vượt mái phải được lắp đặt ở vị trí



khơng có người qua lại…và trong q trình thi cơng có thể điều chỉnh để che khuất phần

ống này sao cho phù hợp với kiến trúc xung quanh.



1.4 Yêu cầu chung lắp đặt hệ thống cấp thoát nước trong nhà

Tiêu chuẩn kỹ thuật đường ống cấp nước sinh hoạt:

- Ống cấp nước bên ngoài từ Trạm bơm đến nhà xưởng sản xuất sử dụng ống hàn

nhiệt PPR, ống có khẩu độ dài 4(m); Áp lực trong ống tối thiểu đạt áp suất làm việc bình

thường Pmin = 10(bar). Đường ống sau khi đấu nối , hàn nhiệt xong, cần phải được kiểm

tra thử áp với áp lực thử Ptest = 1,5 lần Prun. Và xúc xả đường ống theo qui định hiện hành.

1.4.1



- Đường ống cấp nước từ bên ngoài vào trong nhà xưởng sử dụng ống

DN75(PPR), ống có khẩu độ dài 4(m); Áp lực trong ống tối thiểu đạt áp suất làm việc

bình thường Pmin = 10(bar). Đường ống sau khi đấu nối , hàn nhiệt xong, cần phải được

kiểm tra thử áp với áp lực thử P test = 1,5 lần Prun. Và xúc xả đường ống theo qui định hiện

hành.

- Đường ống cấp nước sinh hoạt trong khu vệ sinh sử dụng ống hàn nhiệt PPR;

khẩu độ ống dài 4(m); chất lượng ống phải theo tiêu chuẩn DIN:8077- DIN:8078 và

TCVN, đường ống cấp nước lạnh sử dụng ống PN10; đường ống cấp nước nóng sử dụng

ống PN20; Đường ống sau khi lắp đặt xong đều phải được thử áp lực và khử trùng trước

khi sử dụng và theo TCVN hiện hành.

Tiêu chuẩn kỹ thuật đường ống cấp nước cứu hỏa:

Đường ống cấp nước cứu hỏa sử dụng ống thép hàn hoặc thép tráng kẽm; khẩu độ

ống dài 6(m); chất lượng ống phải theo tiêu chuẩn DIN:8077- DIN :8078 và TCVN ; Áp

lực trong ống tối thiểu đạt áp suất làm việc bình thường P min = 15(kg/cm2); Bên ngồi

phải sơn chống gỉ và sơn bảo vệ màu đỏ. Đường ống sau khi lắp đặt xong đều phải được

thử áp với áp lực thử Ptest = 1,5 lần Prun và khử trùng, xúc xả trước khi sử dụng và theo

TCVN hiện hành.

1.4.2



1.4.3



duyệt.



Yêu cầu kỹ thuật lắp đặt thiết bị:

- Lắp đặt thiết bị kỹ thuật vệ sinh trong nhà phải thực hiện theo đúng thiết kế đã



- Lắp đặt các hệ thống kỹ thuật vệ sinh trong nhà, nên tiến hành bằng phương pháp

cơng nghiệp hố. Gá lắp trước các mối nối, các chi tiết của đường ống.

- Cần đảm bảo các yêu cầu của quy phạm An toàn lao động trong xây dựng , cũng

như tiêu chuẩn về vệ sinh và phòng cháy.

- Đưa ra tiến độ thi cơng hệ thống kỹ thuật vệ sinh trong nhà tương ứng với tiến độ

xây dựng chung.



1.5 Lượng nước dùng cho cứu hoả.

1.5.1 Giải pháp thiết kế hệ thống chữa cháy.



+ Hệ thống chữa cháy tự động Spinkler cho khu vực nhà máy .

+ Hệ thống chữa cháy vách tường, xe đẩy chữa cháy, bình chữa cháy cho các khu

vực nhà sản xuất, nhà để xe, nhà bảo vệ, kho chứa gas, hành lang… tồn bộ cơng trình.

+ Hệ thống chữa cháy và tiếp nước chữa cháy ngồi nhà .

Hạng sản xuất của Cơng trình:

- Căn cứ theo tiêu chuẩn phân hạng các cơng trình, theo mức độ nguy hiểm về

cháy nổ quy định tại điều 2.3, bảng 1 và phụ lục B của TCVN2622-95 về “phòng chống

cháy nổ cho cơng trình và tồ nhà”. Yêu cầu thiết kế (Fire protection of buidings design

requirements) thì Cơng trình thuộc hạng sản xuất “ D ”

1.5.3 Bậc chịu lửa của cơng trình

- Cơng trình được xây dựng bằng các vật liệu cấu kiện khác nhau: được xây dựng

bằng bê tông cốt thép và gạch, khung thép..v.v.. Để có cơ sở chọn phương án thiết kế hệ

thống phòng cháy chữa cháy hợp lý cho nhà máy cần phải tính đến u cầu bảo vệ về

phòng cháy chữa cháy, tính chất nguy hiểm cháy của cơng trình, khả năng chịu tác động

của đám cháy đối với các hạng mục của cơng trình. Do vậy các tầng của nhà được chọn

để xác định bậc chịu lửa của Nhà máy.

- Căn cứ vào QCVN 06-2010 bảng 4, nhà máy làm bằng BTCT, khung thép

(khơng có các giải pháp tăng giới hạn chịu lửa của cấu kiện) sẽ thuộc bậc chịu lửa II.

1.5.4 Cấp nước chữa cháy.

1.5.2



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Tính toán thiết kế hệ thống thoát nước

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×