Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Tính toán thiết kế hệ thống cấp nước

2 Tính toán thiết kế hệ thống cấp nước

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Nước theo hệ thống đường ống chính DN75-(PPR) được chôn ngầm dưới đất (độ

sâu chôn ống theo TCVN, đảm bảo độ sâu an toàn tránh sự cố vỡ ống do tác động của các

phương tiện chạy bên trên), sau đó dẫn ra các ống nhánh DN50-(PPR) cấp đến khu vệ

sinh nằm trong xưởng sản xuất. Sử dụng ống đứng cấp nước khi đường ống đến bên hông

nhà xưởng, bên trong nhà xưởng đường ống cấp nước được treo trên các giá treo ống

bằng thép, giá treo ống được bắt chặt bằng các bulông thép men theo các xà gồ thép và

cột thép. Sử dụng ống nhánh DN50,40, 32(PPR) được treo trên trần cấp nước đến từng

khu vệ sinh.

- Tại điểm đầu tuyến ống nhánh cấp nước vào khu vệ sinh, lắp đặt van cổng

DN50(PPR) nhằm làm giảm áp lực nước trong đường ống nhánh (vì áp lực nước tại

đường ống chính lớn hơn áp lực yêu cầu của thiết bị vệ sinh và bằng 1,5-2 bar), đồng thời

để đóng mở hệ thống trong trường hợp xảy ra sự cố rò rỉ nước hoặc vỡ mối nối ống, vỡ

ống.

- Từ đường ống nhánh DN50(PPR) cấp nước phân vùng đến các nhóm thiết bị vệ sinh

có cùng mục đích sử dụng (nhóm chậu rửa, nhóm xí bệt, nhóm tiểu nam...) bằng các

đường ống DN40,DN32, DN25, DN20(PPR), bố trí lắp đặt van khóa tại mỗi ống nhánh

phân vùng để điều khiển đóng mở trong trường hợp xảy ra sự cố rò rỉ nước hoặc vỡ mối

nối ống, vỡ ống..

- Chi tiết đấu nối ống cấp nước cho các thiết bị vệ sinh tuân theo catalogue của nhà

sản xuất thiết bị và tuân theo quy chuẩn Cấp thoát nước Việt Nam (Plumbing code),

TCVN 4513-88 “Cấp nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế”.



c. Nhu cầu sử dụng nước.



Nước cung cấp cho cơng trình gồm:

- Lượng nước dùng cho sinh hoạt của cán bộ nhân viên trong văn phòng & cơng

nhân

- Lượng nước dùng cho cứu hoả.



- Lượng nước dùng cho dự phòng, rò rỉ...

- Trên cơ sở phương án thiết kế, căn cứ vào tính chất sử dụng nước của cơng trình

và thực tế tiêu thụ nước của các cơng trình tương tự đồng thời căn cứ các tiêu chuẩn, tài

liệu ở trên, ta có:

Tinh tốn nhu cầu sử dụng nước.

a. Lượng nước dùng cho sinh hoạt của cán bộ nhân viên trong nhà sản xuất



1.2.2



- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt khu vực nhà máy q= 40(l/người/ng.đ)

- Cơng thức tính tốn nhu cầu sử dụng nước, được tính như sau



Q1 =



q× N

(

m3 ).

1000



Trong đó, N là số lượng cơng nhân làm việc trong nhà xưởng. N=750 (người)

b. Nhu cầu sử dụng nước trong nhà máy:

Bảng thống kê nhu cầu sử dụng nước trong nhà máy DURING

Công việc

Nước sinh hoạt cho nhân viên

văn phòng & nhà xưởng.



Số lượng

người



Tiêu chuẩn



= 750 x 40

750 người



40 liter/ng.ngđ



QSH1 (m3)

Nước sinh hoạt cho tưới cây.

QSH2 (m3)

Nước cho hệ thống chữa cháy

trong nhà (theo TCVN 26221995).



= 30000(l/d)

= 30(m3)

= 3200 x 0,5



3200 m2



0,5 liter/m2



= 1600(l/m2)

= 1.60(m3)



02(hộp chữa

cháy trong

nhà)



2,5 (liter)/

02(hộp chữa

cháy trong nhà)



01(trụ chữa

cháy ngoài

nhà)



10 (liter)/ 01(trụ = 01 x 10(liter/s)

chữa cháy ngoài

= 10 x 3,6 (m3/h)

nhà)

x 1(h) = 36(m3)



QFF1 (m3)

Nước cho hệ thống chữa cháy

ngoài nhà (theo TCVN 26221995).



Lưu lượng nước

(liter/day)



= 2 x 2,5 = 5

(liter/s)

=5 x 3,6(m3/h) x

3(h) = 54 (m3)



QFF2 (m3)



Nước chữa cháy cho hệ thống

Sprinkler (theo TCVN 73362003).



01 (hệ thống)



QFF3 (m3)



0,36(l/m2.s)

(cường độ

phun)/1(đầu

phun).

Diện tích bảo vệ

:300(m2)



Tổng lượng nước dung cho

sinh hoạt:



= 0,26 x 300

= 108 (liter/s)

= 108 x 3,6 x1(h)

(m3/h)

= 388.8 (m3)



31.6 (m3)



QSH = QSH1 + QSH2

Tổng lượng nước dung cho

chữa cháy:



442.8(m3)



QFF = QFF1 + QFF2 + QFF3

Tổng nhu cầu dung nước (kể

cả chữa cháy)

Qng.d ≅ QSH + QFF

1.2.3



474.4(m3)



Thể tích bể chứa nước ngầm:



Do lưu lượng nước chữa cháy lớn hơn rất nhiều lượng nước sinh hoạt. Vì vậy cần

xây dựng bể chứa nước đảm bảo lưu lượng nước chữa cháy, lượng nước dùng cho sinh

hoạt được lấy từ bể nước chữa cháy. Trong trường hợp có cháy xảy ra, máy bơm cấp

nước sinh hoạt sẽ tạm dừng hoạt động và toàn bộ lưu lượng nước trong bể đảm bảo việc

chữa cháy.

Lưu lượng nước hữu ích trong bể nước bằng:

WTank = QFF = 442.8 ≅ 443(m3).

Bể nước ngầm được xây bằng bê tơng

Vậy thể tích xây dựng bể là: (443x 100)/90= 492≅ 500(m3).

1.2.4 Tính tốn máy bơm cấp nước sinh hoạt:



Sử dụng máy bơm cấp nước trục đứng, máy bơm tăng áp kết hợp bình tích áp (điều

khiển bằng công tắc áp lực). Nguyên lý cơ bản hoạt động của hệ thống như sau:



Áp lược nước trong đường ống ln duy trì P=4(kg/cm 2)≅4(Pa) nhờ vào bình tích áp ở

đầu đường ống.

Lắp đặt công tắc áp lực tại điểm đấu nối đường ống chính với đường ống của bình tích

áp. Khi áp lực trong đường ống giảm từ 4(Pa) to 2,5(Pa) (do việc sử dụng thiết bị vệ sinh)

khi đó cơng tắc áp lực sẽ điều khiển máy bơm tăng áp hoạt động để cấp nước vào đường

ống, đến khi áp lực trong đường ống đạt áp lục u cầu bằng 4(Pa) thì máy bơm dừng lại.

Cơng suất bơm tính như sau:

Qpump = QSH1 (m3) + QSH2(m3) = 31.6 (m3/h)

Chọn: Qpump = 10(m3/h)x3

Áp lực đầu bơm:

Hpump = 1,2 x Hct = 1,2 x (Hhh + Htđ + Hdt )= 1,2 x 55.0 = 66(m)

Trong đó:

Hhh = 20(m)

Htđ = 15(m)

Hdt = 20 (m)

Chọn 01 bộ máy bơm biến tần, trong đó: (03 máy bơm hoạt động):

Lưu lượng máy bơm:

Q = 10(m3/h)x3

Cột áp:

H = 70 (m)

Điện áp:

N =3(Kw)x3



1.3 Tính tốn thiết kế hệ thống thoát nước

1.3.1 Giải pháp thoát nước thải từ trong ra bên ngoài.

a. Phân loại hệ thống thoát nước



Nước thải thoát từ bên trong Xưởng sản xuất ra bao gồm các loại sau:

+Nước thoát ra từ tiểu nam, tiểu nữ và xí bệt.

+Nước thốt ra từ chậu rửa tay, chậu giặt đồ, nước lau rửa sàn.

Giải pháp thốt nước thải.

Thốt nước xí, chậu tiểu



b.





Nước thải từ các xí, tiểu được thu vào hệ thống đường ống có đường kính DN110,

DN125(PVC), độ dốc ống thốt nước ngang i=2-5% (theo QCVN). Sau đó thốt vào bể

phốt nằm bên ngồi nhà. Nước thải từ bể phốt sau khi được xử lý cục bộ tại bể sẽ được

tiếp tục thoát ra các hố ga thốt nước, sau đó thốt ra bên ngồi hệ thống.





Thốt nước từ chậu rửa tay, chậu giặt đồ, nước lau rửa sàn:



Nước thải từ chậu rửa tay, chậu giặt đồ, nước lau rửa sàn được thu vào hệ thống

đường ống có đường kính DN34,DN42, DN60, DN76, DN90, DN110, DN125(PVC), độ

dốc của ống thoát nước ngang i=2-5% (theo QCVN). Sau đó thốt ra hố ga bên ngồi

nhà. Nước từ khu vệ sinh tầng 1 thoát trực tiếp ra hố ga bên ngoài. Nước từ khu vệ sinh

tầng 2 sẽ theo ống thoát nước treo trên trần tầng 1( độ dốc ống thốt nước ngang i=25%), sau đó được gom vào ống đứng thốt nước chính trong hộp kỹ thuật, tiếp tục thốt

ra hố ga ngồi nhà. Chi tiết mặt bằng, sơ đồ khơng gian ống thốt nước xem các bản vẽ

MP01, 02....

-Vị trí của các hố ga thốt nước xem thêm bản vẽ civil thốt nước.(phần thốt

nước ngồi nhà).





Thốt nước mưa:



-Nước mưa mái và nước mưa ở các sênơ được thu gom vào máng thốt nước, sau

đó được thu gom các ống đứng DN125(ống PVC). Sau đó được thốt ra hố ga của hệ

thống thốt nước mưa ngồi nhà. (Tuyến ống đứng thoát nước mưa được ký hiệu là Tm).





Hệ thống ống thơng hơi:



Nhằm làm tăng khả năng thoát nước cho hệ thống ống đứng và chống hiện tượng

kích khí trong đường ống. Vì vậy, trên các tuyến ống thốt nước thải bẩn từ xí bệt, tiểu

nam; hệ thống thoát nước thải từ chậu rửa, chậu giặt, nước nửa sàn; hố thu gom nước

nằm dưới sàn tầng 1 khu vệ sinh; bể phốt; bể tách mỡ đều phải được lắp đặt thêm đường

ống thơng khí riêng biệt cho mỗi hệ thống. Chi tiết ống thơng khí xem trong các bản vẽ

MP.

Tính tốn lưu lượng nước thải.

* Lưu lượng nước thải sinh hoạt của dân cư được tính tốn theo cơng thức sau:

1.3.2



QTB .ng =



q × N TT

1000



trong đó: QTB.ng (m3) là lưu lượng nước thải tính tốn

- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt khu vực nhà máy q= 40(l/người/ng.đ)

- N là số lượng công nhân làm việc trong nhà xưởng. N (người)

1.3.3 Tính tốn bể phốt.

a. Tính tốn thể tích bể phốt.

Tính tốn theo lưu lượng thốt nước.

Thể tích của bể phốt được tính theo cơng thức:

Wseptic tank = 0,75 x Q (m3) + 4,25 (m3)

Trong đó: Q là thể tích nước thải. ;

+ Bể phốt No.01

Hạng mục

Số lượng thiết bị xí bệt

Theo qui chuẩn CTN

trong nhà “bảng 4-1:

số lượng TBVS”

Tổng số người sử dụng



Thiết bị vệ sinh nữ



Thiết bị vệ sinh

Nam



17



15



Ghi chú



5(xí)/100(người)

100 + (17-5)*25

400



100 + (15-5)*25

350



Nếu>100(người)

1(xí)/25(người)

750



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Tính toán thiết kế hệ thống cấp nước

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×