Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY

CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY

Tải bản đầy đủ - 0trang

Về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh chung của Công ty: Công ty

được cấp giấy phép thành lập từ năm 2003, đến tháng 6/2005 dự án Nhà

máy sợi mới chính thức đi vào hoạt động đến tháng 3/2011 cơng ty cho

th tồn bộ Nhà máy sản xuất sợi. Vì vậy, hoạt động sản xuất kinh

doanh chính hiện nay của Công ty là kinh doanh sợi dệt và các mặt hàng

III.



từ sợi dệt.

TH ÔNG TIN VỀ BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC CƠNG TÁC

KẾ TỐN TẠI CƠNG TY

1. Bộ máy quản lí của doanh nghiệp

Để hoạt động hiệu quả mỗi cơng ty phải có một cơ cấu tổ chức quản lý

sao cho phù hợp với ngành nghề kinh doanh của mình trong đó vẫn đảm

bảo sự quản lý chặt chẽ. Cơ cấu tổ chức của công ty được thể hiện trong

sơ đồ dưới:

Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức của cơng ty cũ:



IV.



Giám đốc cơng ty

Tổ Bảo

tồn 1

Phòng



Tổ vệ

Phòng



Phòng



Phòng kỹ



kế hoạch



tài chính



Quản lý



KD XNK



kế tốn



nhân sự



thuật



sinh

Phòng

cơng

KCS

nghiệp



Phòng

Bảo vệ và



(Nguồn: Phòng TàiPCCC

chính - Kế tốn)



Tổ Bảo



Tổ



Tổ



Tổ sợi



Tổ máy



Tổ thí



tồn 2



bơng



ghép



con



ống



nghiệm



chải



thơ



Sơ đồ 2: Bộ máy tổ chức của công ty hiện tại:

Giám đốc cơng ty



Phòng



Phòng



Phòng



kế hoạch



tài chính



Quản lý



KD XNK



kế tốn



nhân sự



Phòng kỹ

thuật



Phòng



Phòng



Bảo vệ và



KCS



PCCC



a. Ban giám đốc bao gồm

Tổng giám đốc là người có quyền hành cao nhất trong cơng ty có

quyền quyết định mọi việc liên quan tới mục đích của cơng ty, trực tiếp

chỉ đạo tới các phòng ban và giám đốc nhà máy sợi Kinh Bắc.

Giám đốc nhà máy có nhiệm vụ quản lý và điều hành sản xuất, thực

hiện các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật do tổng giám đốc cơng ty giao.

b. Các phòng ban

- Phòng kế hoạch kinh doanh xuất nhập khẩu: Tham mưu cho tổng giám

đốc và thực hiện nhiệm vụ do tổng giám đốc giao trên các lĩnh vực như

kinh doanh - xuất nhập khẩu, kế hoạch sản xuất kinh doanh, điều hành tổ

bốc xếp vận chuyển

- Phòng tài chính kế tốn: Tổ chức thực hiện cơng tác hạch tốn kế tốn

theo chế độ kế tốn của Bộ Tài Chính. Ghi chép, tính tốn, phản ánh số

liệu của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong công ty; Kiểm tra thực hiện

kế hoạch sản xuất kinh doanh; Cung cấp đầy đủ kịp thời, chính xác các

số liệu cho Tổng giám đốc cơng ty. Tham mưu cho Tổng giám đốc về vấn

đề tài chính hay việc quản lý có hiệu quả hơn.

-Phòng quản lý nhân sự: Quản lý mọi vấn đề liên quan đến cơng tác

tuyển dụng, bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, đề bạt, khen thưởng, kỷ luật đối

với người lao động trong công ty. Xây dựng đội ngũ cán bộ kế cận và có



chương trình kế hoạch dào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ mọi mặt cho

đội ngũ cán bộ công nhân viên chức. Xây dựng các nội quy và quy chế

tiền lương cho người lao động.

- Phòng kỹ thuật đầu tư: Tham mưu cho Giám đốc công ty xây dựng

chiến lược đầu tư tổng thể và lâu dài, xây dựng kế hoạch đầu tư mua sắm,

sửa chữa thiết bị phụ tùng nhằm nâng cao năng lực sản xuấ và chất lượng

sản phẩm. Giám sát theo dõi nhà máy thành viên thực hiện đầy đủ, chính

xác thiết kế cơng nghệ đã ban hành. Cùng các nhà máy thành viên phát

hiện và khắc phục kịp thời các biến động lớn về chất lượng đảm bảo mặt

hàng sản xuất ra luôn đảm bảo các yêu cầu tiêu chuẩn quy định.

- Phòng KCS: Kiểm tra thí nghiệm, xác nhận chất lượng các loại nguyên

liệu, phụ liệu nhập vào kho công ty. Quyết định chất lượng nguyên liệu,

phụ liệu đủ tiêu chuẩn đưa vào sản xuất hay không. Kiểm tra chỉ tiêu chất

lượng của các thành phẩm đối với từng công đoạn của nhà máy Sợi.

- Phòng Bảo vệ và PCCC: Kiểm sốt chặt chẽ người và phương tiện ra

vào, đi lại trong công đi 24/24h. Kiểm tra việc xuất nhập nguyên liệu, vật

tư hàng hóa trong các kho, bến bãi và trong cơng ty. Xây dựng, ban hành

các nội quy, quy định PCCC. Tổ chức, xây dựng các đội chữa cháy nghĩa

vụ tịa các nhà máy và công ty.

c. Các tổ sản xuất tại nhà máy

-Tổ bảo toàn: Chuyên đảm nhận về vấn đề sữa chữa, bảo dưỡng máy

móc thiết bị trong nhà máy.

-Tổ thí nghiệm: Chịu trách nhiệm về thí nghiệp NVL đầu vào xem đã

đúng tiêu chuẩn chất lượng để đưa vào sản xuất chưa. Ngồi ra nó còn

chịu trách nhiệm về vấn đề vận chuyển, vệ sinh … để phục vụ cho việc

sản xuất diễn ra bình thường.

-Các tổ khác: Mỗi tổ đều có nhiệm vụ khác nhau và chịu sự quản lý của

cấp trên nhằm tạo ra thành phẩm đối với mỗi công đoạn và tạo sản phẩm

cuối cùng. Góp phần thực hiện mục đích chung của cơng ty.



2. T ổ chức cơng tác kế tốn tại cơng ty

2.1 SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TỐN



Cơng việc của từng chức danh mối liên hệ giữa các chức danh

• Kế tốn thu chi: Theo dõi kiểm soát các hoạt động tăng giảm tiền và kiểm

soát tồn tiền tại quỹ tiền mặt và tiền ngân hàng lập báo cáo thu chi gửi giám

đốc

• Kế tốn thuế : thu thập các hóa đơn chứng từ đầu ra , đầu vào làm căn cứ kê

khai thuế hàng tháng /quý/quyết toán thuế cuối năm . Báo cáo về thuế

GTGT, TNDN, TNCN tình hình sử dụng hóa đơn lập báo cáo cuối năm

• Kế tốn tiền lương: tính lương và trả lương theo quy định của công ty , dựa

trên bảng chấm công, hợp đồng lao động



• Kế tốn bán hàng : Lập hóa đơn bán hàng , theo dõi và tổng hợp số lượng

hàng bán được để lập báo cáo về tình hình bán hàng , tình hình tăng giảm

của hàng hóa theo u cầu của quản lý doanh nghiệp

• Kế tốn cơng nợ : Theo dõi các khoản công nợ phải thu của khách hàng ,

phải trả người cung cấp . đưa ra những kế hoạch thanh toán cho từng nhà

cung cấp , thu hồi cơng nợ

• Kế tốn tổng hợp : Hướng dẫn và giám sát việc thực hiện của kế toán thành

viên. Tổng hợp số liệu báo cáo của những kế toán phần hành mục đích để

nghi sổ sách , làm báo cáo tổng hợp cuối kỳ

• Kế tốn trưởng : Xây dựng tổ chức , quản lý tổ chức bộ máy kế toán , kiểm

tra , giám sát thực hiện các cơng việc liên quan đến kế tốn trong doanh

nghiệp

Bất kể một công ty nào dù lớn nhất hay chỉ là một doanh nghiệp nhỏ đều cần có bộ

máy kế tốn để kiểm kê , kiểm tra cách lập chứng từ , sổ sách các báo cáo tài chính

của cơng ty. Có thể giúp các nhà quản trị hoạch định các chiến lược phát triển của

công ty , và một công ty dệt lớn thì bộ máy kê tốn khơng thể thiếu và là một bộ

phận vô cùng quan trọng



2.2 Từ hoạt động, sản xuất, kinh doanh của công ty, hàng ngày có

các nghiệp kinh tế phát sinh. Các nghiệp vụ này được hệ thống thơng tin

tốn phân tích, ghi chép và lưu trữ các ghi chép này (chứng từ, sổ, thẻ,

bảng…). Khi người sử dụng có yêu cầu, hệ thống thơng tin các kế tốn

sẽ từ các ghi chép đã lưu trữ mà phân tích, tổng hợp và lập các báo cáo

thích hợp cung cấp cho người sử dụng thơng tin.

Mục tiêu của kế toán là lập ra báo cáo tài chính - phương tiện

truyền đạt thơng tin kế tốn tài chính, trình bày kết quả kinh doanh và

tình hình tài chính của doanh nghiệp cho những người quan tâm đến nó,

được lập theo định kỳ và theo quy định bắt buộc, gồm các báo cáo sau:

Bảng cân đối kế toán

Kết quả hoạt động kinh doanh



Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Thuyết minh báo cáo tài chính

*Người sử dụng thơng tin kế tốn:

- Người quản lý doanh nghiệp

- Người có lợi ích trực tiếp từ hoạt động của doanh nghiệp

- Người có lợi ích gián tiếp từ hoạt động của doanh nghiệp

*Yêu cầu đối với kế toán

-Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ

kế tốn, sổ kế tốn và báo cáo tài chính.

- Phản ảnh kịp thời thông tin đúng thời gian quy định thơng tin, số

liệu kế tốn.

- Phản ảnh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thơng tin, số liệu kế tốn.

- Phản ảnh trung thực trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị của

nghiệp vụ kinh tế tài chính.

-Thơng tin, số liệu kế toán phải được phản ánh liên tục từ khi phát

sinh đến khi kết thúc hoạt động kinh tế - tài chính từ khi thành lập đến

khi chấm dứt hoạt động của đơn vị kế toán, số liệu kế toán phản ánh kỳ

này phải kế tiếp theo số liệu kế toán của kỳ trước.

-Phân loại, sắp xếp thơng tin số liệu kế tốn theo trình tự, có hệ thống

và có thể so sánh được.

*Các phương pháp của kế toán

- Phương pháp kế toán là cách thức và thủ tục cụ thể để thực hiện từng

nội dung công việc kế toán.



* Chứng từ kế toán

Phương pháp chứng minh nghiệp vụ kinh tế phát sinh và hoàn thành.

- Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin (băng từ, đĩa từ,

các loại thẻ thanh toán đối với chứng từ điện tử) phản ánh nghiệp vụ

kinh tế, tài chính phát sinh và đã hồn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán.

*Kiểm kê tài sản

- Phương pháp xác định số thực có của tài sản tại thời điểm.

- Kiểm kê tài sản là việc cân - đong - đo - đếm số lượng, xác nhận

và đánh giá chất lượng, giá trị của tài sản - nguồn hình thành tài sản hiện

có tại thời điểm kiểm kê để kiểm tra - đối chiếu với số liệu trong sổ kế

tốn.

-Tính giá các đối tượng kế tốn

Tính giá các đối tượng kế tốn là một cơng việc của kế tốn: Biểu

hiện bằng giá trị tất cả những tài sản của doanh nghiệp, theo những

nguyên tắc nhất định.

Tính giá thành là một cơng việc của kế tốn, tổng hợp bằng tiền chi

phí phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp, để xác định chi phí cho từng

loại sản phẩm.

* Tài khoản

- Tài khoản phản ảnh và giám sát một cách thường xuyên, liên tục và

có hệ thống từng đối tượng kế tốn riêng biệt.

Mở tài khoản – sổ kế toán là một cơng việc của kế tốn: Mỗi đối

tượng kế tốn riêng biệt được mở một tài khoản tương ứng.



Tài khoản thực chất là phương pháp lưu trữ thông tin, mỗi một tài

khoản là một đơn vị lưu trữ thông tin về một chỉ tiêu báo cáo. Tài khoản

cung cấp số liệu cho việc lập báo cáo.

* Ghi sổ kép

-Phương pháp phản ảnh nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào tài khoản.

- Ghi sổ kép là một cơng việc của kế tốn: Ghi một nghiệp vụ kinh

tế phát sinh vào ít nhất hai tài khoản, theo đúng nội dung kinh tế và mối

quan hệ khách quan của các tài khoản.

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp có nội dung kinh tế nhất định được phản

ảnh vào các tài khoản liên quan đã giúp cho việc giám đốc chặt chẽ các

hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp.

*Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính được lập theo chuẩn mực kế tốn và chế độ kế toán,

dùng để tổng hợp và thuyết minh về tình hình kinh tế - tài chính của

doanh nghiệp, nhằm cung cấp thông tin phục vụ yêu cầu quản lý và điều

hành hoạt động của doanh nghiệp.

Lập báo cáo tài chính là một cơng việc của kế tốn: Tổng hợp số liệu

từ các sổ kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế tài sản và tình hình hoạt động

sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.



Hệ thống chứng từ

* lao động tiền lương

- Bảng chấm cơng

- Bảng thanh tốn tiền lương

- Bảng thanh toán tiền thưởng

- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ

- Bảng thanh lý



*Tài sản cố định

- Biên bản giao nhậnTSCĐ

- Biên Bản thanh lý TSCĐ

- Biên bản đánh giá lại TSCĐ

- Biên bản kiểm kê TSCĐ



- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

* Hàng tồn kho

- phiếu nhập kho

- Phiếu xuất kho

- Biên bản kiểm nghiệp vt, cc, sp,hh

- Phiếu báo vật tư cộng lại cuối kỳ

- Bảng kê mua hàng

- Bảng phân bổ NVL, CCDC

* Bán hàng

- Bảng thanh toán hàng đại lý ký gửi

* Tiền tệ

- Phiếu thu

- Phiếu chi

-Giấy đề nghị tạm ứng

- Giấy đề nghị thanh toán

- Biên lai thu tiền

- Bảng kê chi tiền

- bảng kiểm kê quỹ



- biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hồn thành

-bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

* Hệ thống sổ kế toán

- Sổ chi tiết quỹ tiền mặt

- Sổ tiền gửi ngân hàng

- Thẻ tính giá thành

- Thẻ kho

- Sổ chi tiết bán hàng

- Sổ chi tiết mua hàng

- Sổ chi tiết NVL, CCDC

- Sổ chi tiết báo cáo tài khoản

- Sổ chi tiết thanh toán ( người bán , người mua )

- Sổ nhật ký chứng từ

- Sổ chi tiết theo hình thức nhật ký chứng từ

- Báo cáo tài chính



2.3 Quy trình lập , kiểm tra và luân chuyển chứng từ kế toán.



Chứng từ kế toán



Sổ nhật ký đặc biệt



Sổ nhật kýchung



Sổ, thẻ kế toán chi

tiết



Sổ cái



Bảng tổng hợp chi

tiết



Bảng cân đối số

phát sinh



Báo cáo tài chính



Ghi ch ú :

Ghi hàng ng ày

Ghi cuối tháng

Quan hệ đối chiếu , kiểm tra

Chứng từ kế toán phản ảnh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh gây ra

sự biến động cuả tài sản ở thời điểm và địa điểm khác nhau , nó là vật

mang thơng tin, do đó để phục vụ cơng tác kế tốn và cung cấp thơng tin

phục vụ quản lý các chứng từ sau khi lập đều phải tập trung về bộ phận

kế toán để xử lý và luân chuyển một cách khoa học .

Xử lý luân chuyển chứng từ là quá trình chuyển giao,sử dụng

chứng từ , từ sau khi lập và nhận chứng từ đến khi đưa vào bảo quản lưu

trữ . Tùy thuộc vào yêu cầu quản lý của từng loại nghiệp vụ của kinh tế

mà chứng từ được chuyển giao cho các bộ phận có liên quan . Quá trình

xử lý luân chuyển chứng từ phải đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời ,

tránh trùng lặp , chồng chéo. Trình tự xử lý, luân chuyển chứng từ bao

gồm các bước sau:

-Kiểm tra chứng từ: tất cả các chứng từ được chuyển đến bộ phận kế

toán đều phải được kiểm tra, đây là khâu khởi đầu để đảm bảo tính hợp

lệ , hợp pháp của chứng từ, nội dung kiểm tra chứng từ gốc gồm:

Kiểm tra tính rõ ràng , trung thực , đầy đủ cảu các

chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên chứng từ.

Kiểm tra tính hợp pháp , hợp lệ của nghiệp vụ kinh

tế khi trên chứng từ.

Kiểm tra việc tính tốn trên chứng từ.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×