Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Giới thiệu về Sản xuất sạch hơn

Giới thiệu về Sản xuất sạch hơn

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội



Khoa Công nghệ May & TKTT



chi tiết và hệ thống trình tự vận hành cũng như thiết bị sản xuất hay yêu cầu

một Đánh giá về sản xuất sạch hơn.

Các khái niệm tương tự với sản xuất sạch hơn là:





Giảm thiểu chất thải;







Phòng ngừa ô nhiễm;







Năng suất xanh.



Về cơ bản, các khái niệm này đều giống với sản xuất sạch hơn; đều cùng có ý

tưởng cơ sở là làm cho các doanh nghiệp hiệu quả hơn và ít ơ nhiễm hơn.

3. Sản xuất sạch hơn và kiểm sốt ơ nhiễm

Sản xuất sạch hơn khơng giống như xử lý cuối đường ống, ví dụ như xử

lý khí thải, nước thải hay bã thải rắn. Các hệ thống xử lý cuối đường ống làm

giảm tải lượng ô nhiễm nhưng không tái sử dụng được phần nguyên vật liệu

đã mất đi. Do đó, xử lý cuối đường ống ln ln làm tăng chi phí sản xuất.

Trong khi đó, sản xuất sạch hơn mang lại các lợi ích kinh tế song song với

giảm tải lượng ô nhiễm. Sản xuất sạch hơn đồng nghĩa với giảm thiểu chất

thải và phòng ngừa ơ nhiễm. Sản xuất sạch hơn cũng là một bước hữu ích cho

hệ thống quản lý mơi trường như ISO14000.

4. Các giải pháp về sản xuất sạch hơn

Các giải pháp sản xuất sạch hơn không chỉ đơn thuần là thay đổi thiết bị,

mà còn là các thay đổi trong vận hành và quản lý của một doanh nghiệp. Các

giải pháp sản xuất sạch hơn có thể được chia thành các nhóm sau:





Giảm chất thải tại nguồn;







Tuần hồn







Cải tiến sản phẩm.



SVTT: Lê Thị Ngọc Mai



4



Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội



Giảm chất thải tại nguồn



Quản lý nội vi



Kiểm soát q trình tốt hơn



Khoa Cơng nghệ May & TKTT



Tuần hồn



Cải tiến sản phẩm



Tận thu, tái sử dụng tại chỗ



Tạo ra sản phẩm phụ



Thay đổi sản phẩm



Thay đổi bao bì



Thay đổi nguyên liệu



Cải tiến thiết bị



Công nghệ sản xuất mới



4.1.Giảm chất thải tại nguồn

Về cơ bản, ý tưởng của sản xuất sạch hơn là tìm hiểu tận gốc của ơ

nhiễm.

4.1.1.Quản lý nội vi

Là một loại giải pháp đơn giản nhất của sản xuất sạch hơn. Quản lý nội

vi khơng đòi hỏi chi phí đầu tư và có thể dược thực hiện ngay sau khi xác

định được các giải pháp. Các ví dụ của quản lý nội vi có thể là khắc phục các

điểm rò rỉ, đóng van nước hay tắt thiết bị khi không sử dụng dể tránh tổn thất.

Mặc dù quản lý nội vi là đơn giản nhưng vẫn cần có sự quan tâm của ban lãnh

đạo cũng như việc đào tạo nhân viên.

4.1.2.Kiểm sốt q trình

Tốt hơn để đảm bảo các điều kiện sản xuất được tối ưu hoá về mặt tiêu

thụ nguyên liệu, sản xuất và phát sinh chất thải. Các thơng số của q trình

SVTT: Lê Thị Ngọc Mai



5



Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội



Khoa Công nghệ May & TKTT



sản xuất như nhiệt độ, thời gian, áp suất, pH, tốc độ... cần được giám sát và

duy trì càng gần với điều kiện tối ưu càng tốt. Cũng như với quản lý nội vi,

việc kiểm sốt q trình tốt hơn đòi hỏi các quan tâm của ban lãnh đạo cũng

như việc giám sát ngày một hoàn chỉnh hơn.

4.1.3.Thay đổi nguyên liệu

Là việc thay thế các nguyên liệu đang sử dụng bằng các nguyên liệu

khác thân thiện với môi trường hơn. Thay đổi ngun liệu còn có thể là việc

mua nguyên liệu có chất lượng tốt hơn để đạt được hiệu suất sử dụng cao hơn.

Thông thường lượng nguyên liệu sử dụng, chất lượng của nguyên liệu và sản

phẩm có mối quan hệ trực tiếp với nhau.

4.1.4.Cải tiến thiết bị

Là việc thay đổi thiết bị đã có để nguyên liệu tổn thất ít hơn. Việc cải

tiến thiết bị có thể là điều chỉnh tốc độ máy, là tối ưu kích thước kho chứa, là

việc bảo ơn bề mặt nóng/lạnh, hoặc thiết kế cải thiện các bộ phận cần thiết

trong thiết bị. Một ví dụ của mạ điện là lắp đặt cẩu vớt để thu hồi phần rơi vãi

từ các chi tiết được mạ.

4.1.5.Công nghệ sản xuất mới

Là việc lắp đặt các thiết bị hiện dại và có hiệu quả hơn, ví dụ như lắp đặt

nồi hơi hiệu suất cao hơn hay lắp đặt máy nhuộm Jet sử dụng dung tỷ thấp

hơn. Giải pháp này yêu cầu chi phí đầu tư cao hơn các giải pháp sản xuất sạch

khác, do đó cần phải được nghiên cứu cẩn thận. Mặc dù vậy, tiềm năng tiết

kiệm và cải thiện chất lượng có thể cao hơn so với các giải pháp khác.

4.2.Tuần hồn

Có thể tuần hồn các loại dòng thải khơng thể tránh được trong khu vực

sản xuất hoặc bán ra như một loại sản phẩm phụ.

4.2.1Tận thu và tái sử dụng tại chỗ

Là việc thu thập "chất thải" và sử dụng lại cho q trình sản xuất. Một ví

dụ đơn giản của giải pháp này là sử dụng lại nước giặt từ một quá trình cho

quá trình giặt khác.

SVTT: Lê Thị Ngọc Mai



6



Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội



Khoa Công nghệ May & TKTT



4.2.2Tạo ra các sản phẩm phụ

Là việc thu thập (và xử lý) "các dòng thải" dể có thể trở thành một sản

phẩm mới hoặc bán ra cho các cơ sở sản xuất khác. Lượng men bia dư thừa

có thể được sử dụng làm thức ăn cho lợn, cho cá hay làm các chất độn thực

phẩm.

4.3.Thay đổi sản phẩm

4.3.1.Cải thiện chất lượng sản phẩm

Để làm giảm ô nhiễm cũng là một ý tưởng cơ bản của sản xuất sạch hơn.

4.3.2.Đổi mới sản phẩm

Là việc xem xét lại sản phẩm và các yêu cầu đối với sản phẩm đó. Nếu

có thể thay một cái nắp dậy kim loại đã được sơn bằng một cái nắp dậy bằng

nhựa cho một số sản phẩm nhất định thì dã tránh được các vấn dề về mơi

trường cũng như các chi phí để sơn hồn thiện nắp dậy dó. Cải thiện thiết kế

sản phẩm có thể đem lại tiết kiệm về tiêu thụ nguyên liệu và lượng hố chất

độc hại sử dụng.

4.3.3.Cải tiến bao gói

Có thể là quan trọng. Vấn đề cơ bản là giảm thiểu bao bì sử dụng, đồng

thời bảo vệ được sản phẩm. Một ví dụ trong nhóm giải pháp này là sử dụng

bìa cac-tơng cũ thay cho các loại xốp để bảo vệ các vật dễ vỡ.

5. Lợi ích của Sản xuất sạch hơn

Sản xuất sạch hơn có ý nghĩa đối với tất cả các cơ sở công nghiệp, lớn

hay bé, tiêu thụ nguyên liệu, năng lượng, nước nhiều hay ít. Đến nay, hầu hết

các doanh nghiệp đều có tiềm năng giảm lượng nguyên nhiên liệu tiêu thụ từ

10-15%!

Tại sao vậy? Các doanh nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn là doanh

nghiệp đã giảm thiểu các tổn thất nguyên vật liệu và sản phẩm, do đó có thể

đạt sản lượng cao hơn, chất lượng ổn định, tổng thu nhập kinh tế cũng như

tính cạnh tranh cao hơn.

SVTT: Lê Thị Ngọc Mai



7



Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội



Khoa Công nghệ May & TKTT



5.1.Giảm nguyên liệu và năng lượng sử dụng

Do giá thành ngày một tăng của các nguyên liệu sử dụng cũng như hiện

trạng ngày càng khan hiếm nước, không một doanh nghiệp nào có thể chấp

nhận việc thải bỏ các tài nguyên này dưới dạng chất thải. Nước và năng lượng

là đặc biệt quan trọng, đặc biệt với các doanh nghiệp sử dụng với khối lượng

lớn

Các lợi ích của sản xuất sạch hơn:

















Cải thiện hiệu suất sản xuất;

Sử dụng nguyên liệu, nước, năng lượng có hiệu quả hơn;

Tái sử dụng phần bán thành phẩm có giá trị;

Giảm ơ nhiễm;

Giảm chi phí xử lý và thải bỏ các chất thải rắn, nước thải, khí thải;

Tạo nên hình ảnh về mình tốt hơn;

Cải thiện sức khoẻ nghề nghiệp và và an toàn



5.2.Tiếp cận tài chính dễ dàng hơn

Các cơ quan tài chính ngày một nhận thức rõ sự nghiêm trọng của việc

huỷ hoại môi trường và hiện đang nghiên cứu các dự thảo dự án mở rộng hoặc

hiện đại hố mà trong đó các khoản vay đều được nhìn nhận từ góc độ môi

trường. Các kế hoạch hành động về sản xuất sạch hơn sẽ đem lại hình ảnh

mơi trường có lợi về doanh nghiệp của bạn tới các nhà cho vay, do đó sẽ tạo

điều kiện tiếp cận dễ dàng hơn với các nguồn hỗ trợ tài chính.

5.3.Các cơ hội thị trường mới và được cải thiện

Việc nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về các vấn đề môi trường

đã dẫn đến sự bùng nổ nhu cầu về sản phẩm xanh trên thị trường quốc tế.

Chính vì vậy, khi bạn đã có những nỗ lực nhận thức về sản xuất sạch hơn, bạn

sẽ có thể mở ra đựoc nhiều cơ hội thị trường mới và sản xuất ra các sản phẩm

có chất lượng cao hơn và có thể bán ra với giá cao hơn.

Các doanh nghiệp thực hiện sản xuất sạch hơn sẽ đáp ứng các tiêu chuẩn

mơi trường, ví dụ như ISO14001, hoặc các yêu cầu của thị trường như nhãn

sinh thái.

SVTT: Lê Thị Ngọc Mai



8



Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội



Khoa Công nghệ May & TKTT



Thực hiện đánh giá sản xuất sạch hơn sẽ giúp cho việc thực hiện hệ

thống quản lý môi trường như ISO 14001 dễ dàng hơn.

5.4.Tạo nên hình ảnh cơng ty tốt hơn

Sản xuất sạch hơn phản ánh và cải thiện hình ảnh chung về doanh nghiệp

của bạn. Không cần phải nhắc lại, một công ty với hình ảnh "xanh" sẽ được cả

xã hội và các cơ quan hữu quan chấp nhận dễ dàng hơn.

5.5.Môi trường làm việc tốt hơn

Việc nhận thức ra tầm quan trọng của một mơi trường làm việc sạch và

an tồn đang ngày một gia tăng trong số các công nhân. Bằng cách đảm bảo

các điều kiện làm việc thích hợp thơng qua thực hành sản xuất sạch hơn, bạn

có thể làm tăng ý thức của các cán bộ, đồng thời xây dựng ý thức kiểm soát

chất thải. Các hoạt động như vậy sẽ giúp cho doanh nghiệp của bạn đạt được

khả năng cạnh tranh.

5.6.Tuân thủ luật môi trường tốt hơn

Các tiêu chuẩn môi trường về phát thải các chất thải (lỏng, rắn, khí) đang

trở nên nagỳ một chặt chẽ hơn. Để đáp ứng được các tiêu này thường yêu cầu

việc lắp đặt các hệ thống kiểm sốt ơ nhiễm phức tạp và đắt tiền. Sản xuất

sạch hơn hỗ trợ cho việc xử lý các dòng thải, và do đó doanh nghiệp sẽ tuân

thủ các tiêu chuẩn thải một cách dễ dàng, đơn giản và rẻ tiền hơn. Sản xuất

sạch hơn dẫn dến việc giảm chất thải, giảm lượng phát thải và thậm chí giảm

cả độc tố theo qui luật vòng tròn.

6. Đánh giá Sản xuất sạch hơn

Đánh giá Sản xuất sạch hơn là các hoạt động được tiến hành nhằm xác

định các khả năng có thể mang lại hiệu quả cho cơ sở sản xuất; được thực

hiện bởi bản thân doanh nghiệp hoặc do cơ quan tư vấn hỗ trợ. Việc đánh giá

SXSH thường tập trung vào trả lời các câu hỏi:





Các chất thải và phát thải ở đâu sinh ra ?







Các chất thải và phát thải phát sinh do nguyên nhân nào?



SVTT: Lê Thị Ngọc Mai



9



Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội



Khoa Công nghệ May & TKTT



Giảm thiểu và loại bỏ các chất thải và phát thải trong doanh nghiệp như







thế nào?

Đánh giá sản xuất sạch hơn là một tiếp cận có hệ thống để kiểm tra q

trình sản xuất hiện tại và xác định các cơ hội cải thiện q trình đó hoặc sản

phẩm.

Q trình đánh giá SXSH được chia thành sáu bước là:

1. Khởi động;

2. Phân tích các công đoạn sản xuất;

3. Phát triển các cơ hội SXSH;

4. Lựa chọn các giải pháp SXSH;

5. Thực hiện các giải pháp SXSH;

6. Duy trì SXSH.

Sáu bước này phân ra thành 18 nhiệm vụ, cụ thể như sau:



SVTT: Lê Thị Ngọc Mai



10



Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội



SVTT: Lê Thị Ngọc Mai



Khoa Công nghệ May & TKTT



11



Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội



Khoa Công nghệ May & TKTT



Thực hiện SXSH là một hành trình chứ khơng phải là điểm đến, khi

những đánh giá SXSH này kết thúc, đánh giá khác tiếp theo được bắt đầu để

cải thiện hiện trạng tốt hơn nữa hoặc tiếp tục với cơ hội khác được lựa chọn.

Nói tóm lại SXSH khơng quy định giới hạn, vì vậy SXSH yêu cầu sự cải tiến

lên tục từ phía người áp dụng, đây cũng là yêu cầu của SXSH.

7.



Các trở ngại khi thực hiện Sản xuất sạch hơn



7.1.Những điều suy diễn về sản xuất sạch hơn

Có rất nhiều điều suy diễn về sản xuất sạch hơn. Tất cả những suy diễn

sau là sai:





Sản xuất sạch hơn chỉ thích hợp với các doanh nghiệp lớn;







Sản xuất sạch hơn đòi hỏi đầu tư lớn;







Sản xuất sạch hơn u cầu cơng nghệ hiện đại;







Sản xuất sạch hơn có tiềm năng hạn chế.



7.2.Các suy nghĩ cản trở sản xuất sạch hơn

Sản xuất sạch hơn sẽ cải thiện cho doanh nghiệp của bạn. Tuy nhiên sự

cải thiện này yêu cầu một số thay đổi và có rất nhiều suy nghĩ cản trở sự thay

đổi này:





Sợ bị xem là ngớ ngẩn;







Sợ làm ảnh hưởng đến phương thức truyền thống;







Sợ làm một mình;







Sợ bị chỉ trích;







Sợ bị lợi dụng;







Sợ mắc phải lỗi.



7.3.Các suy nghĩ sau đã được minh chứng là sẽ "dập tắt"mọi ý tưởng mới

Đừng bao giờ chấp nhận các câu trả lời sau:





Để nghĩ sau đã;







Chúng tơi đã thử rồi;







Bây giờ khơng phải lúc;







Anh/chị khơng hiểu được vấn đề của chúng tơi;



SVTT: Lê Thị Ngọc Mai



12



Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội



Khoa Công nghệ May & TKTT







Hãy nói với ơng X, đây khơng phải là việc của tơi;







Lý thuyết thì có vẻ hay đấy nhưng sẽ khơng thực hiện được trong thực

tế;







Mơ hình sản xuất của chúng tơi q lớn hoặc q nhỏ;







Nó sẽ khơng làm được với sản xuất của chúng tơi;







Nó không phù hợp với kế hoạch của chúng tôi.



SVTT: Lê Thị Ngọc Mai



13



Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội



Khoa Công nghệ May & TKTT



II. Giới tiệu chung về ngành dệt may Việt nam

1. Tổng quan ngành may mặc Việt Nam:

Từ xa xưa, phụ nữ Việt Nam đã quen thuộc với thêu thùa may vá, phát

triển hơn nữa là những cửa hàng may đo theo ý thích của khách hàng. Sau

một thời gian dài may đo chiếm ưu thế, cùng với sự phát triển của khoa học kĩ

thuật, ngành may sẵn ra đời.

Ở Việt Nam quá trình phát triển của may sẵn-một bộ phận trong ngành

dệt may bắt đầu phát triển từ năm 1954. Đến nay, ngành công nghiệp này đã

phát triển qua 4 giai đoạn:

• 1954 – 1975: Đây là giai đoạn đầu tiên, được coi như là tiền đề của ngành

may sẵn. Các sản phẩm may sẵn chủ yếu phục vụ cho công cuộc kháng

chiến cứu nước của dân tộc: quần áo, balô, cờ… đều gửi ra tiền tuyến, còn

nhu cầu trong dân chúng chưa nhiều, chủ yếu là tự may vá.

• 1976 – 1990: Thời kì xây dựng hồ bình và hợp tác tồn diện với các nước

xã hội chủ nghĩa. Ngành dệt may Việt Nam phát triển nhanh chóng về năng

lực sản xuất. Các doanh nghiệp may mặc Nhà nước được thành lập. Các

sản phẩm may sẵn phục vụ nhu cầu trong nước và cung cấp cho các nước

xã hội chủ nghĩa Đông Âu theo các chỉ tiêu đã định sẵn. Nhìn chung thời kì

này chỉ là 1 bước đệm để may sẵn xâm nhập sâu hẳn vào đời sống.

• 1991 – 1999: Thời kì Việt Nam bắt đầu mở cửa kinh tế, sản xuất kinh

doanh theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Ngành may sẵn

bắt đầu hội nhập nhanh chóng, các sản phẩm không chỉ phục vụ nhu cầu

trong nước mà đã bắt đầu xuất khẩu sang các thị trường khó tính như Mỹ,

EU, Nhật, Canada. Trong giai đoạn này, doanh nghiệp dệt may Việt Nam

Vinatex được thành lập (4/1995). Doanh nghiệp may mặc lớn nhất lúc bấy

giờ, bao gồm 60 doanh nghiệp thành viên. Quyết định thành lập Vinatex

nằm trong chiến lược phát triển dệt may Việt Nam trong đó có may sẵn.

Các sản phẩm may sẵn bắt đầu khẳng định vị thế trên các thị trường lớn.



SVTT: Lê Thị Ngọc Mai



14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Giới thiệu về Sản xuất sạch hơn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×