Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Ứng dụng lâm sàng : Bệnh nhân V. Thị. H, tuổi 45.

Ứng dụng lâm sàng : Bệnh nhân V. Thị. H, tuổi 45.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hình 4.7. Kế hoạch điều trị tia xạ.

58



Hình 4.8. Bản đồ đường đồng liều với kỹ thuật 3-D sử dụng 2 trường chiếu có

Wedge ( nêm ).

59



Hình 4.9. Hình ảnh DVH.



Hình 4.10. Hình ảnh 3-D khối u và đường đồng liều bao quanh

60



Kết luận chương 4

Trong thời gian một năm, bệnh viện đã tiến hành xạ trị 449 bệnh nhân trên máy

gia tốc Elekta với hệ Colimator đa lá. Tuổi trung bình các bệnh nhân 50 ± 11,97 (bệnh

nhân ít tuổi nhất là 9 tuổi, nhiều nhất là 80 tuổi). Tỉ lệ bệnh nhân nam là 30,1%, nữ

chiếm 69,9%. Tỉ lệ nam/nữ trong nghiên cứu là 1/2,3 khác với thống kê của các nghiên

cứu trước đây, thường là nam nhiều hơn nữ vì tiếp nhận nhiều bệnh nhân mắc các bệnh

ung thư vú, tử cung (bệnh nhân ung thư vú phụ khoa chiếm 290/449 = 64,5%). Lứa

tuổi mắc bệnh của các bệnh nhân chủ yếu ở lứa tuổi 40-60 chiếm 61,1%.

Trong số các bệnh nhân ung thư đã được điều trị tại bằng máy gia tốc với hệ

MLC thì ung thư vú chiếm đa số (47,6%), tiếp đến là ung thư vòm mũi họng (16,2%),

ung thư thân tử cung (11,8%), ung thư cổ tử cung (3,8%).

Bảng 4.2: Nhóm tuổi của các bệnh nhân đã được xạ trị

Nhóm tuổi



Số lượng



Tỉ lệ



9-19



11



2,5%



20-29



11



2,5%



30-39



54



12,1%



40-49



113



25,3%



50-59



164



36,8%



60-69



75



16,8%



>70



21



4,0%



Tổng số



449



100%



Tất cả các bệnh nhân đều được xạ trị bằng kĩ thuật 3D-CRT với số lượng trường

chiếu trung bình là 5,5 ± 1,7 (ít nhất là 1 trường chiếu, nhiều nhất là 7 trường chiếu).

Thời gian chiếu xạ 4-15 phút/ bệnh nhân.

61



Bảng 4.3: Số bệnh nhân theo loại bệnh ung thư

Chuyên khoa



Bệnh lý



Số lượng



Tỉ lệ %



Ung tuyến vú



214



47,6



Ung thư thân tử cung



53



11,8



Ung thư cổ tử cung



17



3,8



Ung thư âm hộ âm vật



6



1,3



Tổng số



290



64,5



Ung thư vòm mũi họng



73



16,3



Ung thư hạ họng



10



2,2



U não.màng não



8



1,8



Ung thư đầu



Ung thư lưỡi



7



1,5



mặt cổ



Ung thư thanh quản



5



1,1



Ung thư tuyến nước bọt mang tai



4



0,9



Các ung thư khác



18



4,0



Tổng số



125



27,8



Ung thư thực quản



11



2,5



Ung thư phổi



7



1,5



NHL



4



0,9



Ung thư tuyến ức



3



0,8



Các loại ung thư khác



9



2,0



Tổng số



34



7,7



Ung thư vú phụ

khoa



Tia xạ tổng hợp



62



Tổng cộng



449



100



Kĩ thuật 3D-CRT được áp dụng trên máy gia tốc với hệ Collimator đa lá, lập kế

hoạch trên phần mềm XiO đã tối ưu hoá, che chắn tốt nhất cho các tổ chức lân cận và

các tổ chức tế bào lành.



63



KẾT LUẬN CHUNG



Qua đồ án tốt nghiệp, em đã tìm hiểu được các tác dụng sinh học của bức xạ ion

hoá ở các mức độ phân tử, tế bào, toàn cơ thể; độ nhạy cảm phóng xạ của tế bào và ứng

dụng bức xạ ion hoá trong điều trị ung thư.



Em cũng đã tìm hiểu về nguyên lý cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy gia

tốc tuyến tính y học. Đặc biệt đã tập trung nghiên cứu vị trí chức năng và các đặc tính

vật lý của hệ collimator đa lá như: kích thước trường chiếu lớn nhất; độ dày của lá;

khoảng dịch chuyển lớn nhất qua tâm; khoảng giao nhau giữa các lá đối diện; vị trí của

Collimatror đa lá- MLC trong hệ chuẩn trực; tốc độ dịch chuyển lớn nhất và nhỏ nhất

của các lá, sự chính xác trong thiết lập vị trí các lá.



Phần chính của khóa luận là tìm hiểu quy trình ứng dụng hệ Collimator đa láMLC trong kỹ thuật xạ trị ba chiều theo hình dạng khối u ( 3D- CRT) bằng máy gia

tốc Elekta và một số ứng dụng lâm sàng.



64



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Nguyễn Xuân Kử, Máy gia tốc dùng trong xạ trị, Tập bài giảng Trường Đại

học Khoa học Tự nhiên – ĐHQGHN, Hà Nội.

2. Nguyễn Xuân Kử (2007), Cơ sở vật lý các thiết bị chủ yếu trong xạ trị,

3. Nguyễn Xuân Kử (2000), Nguyên lý máy gia tốc xạ trị ung thư. Hà Nội.

4. Nguyễn Xuân Kử (2005), Cơ sở sinh học của tế bào lành và tế bào u.

5. Nguyễn Kim Ngân, Lê Hùng (2004), Sinh học phóng xạ, Nxb Đại Học Quốc

Gia Hà Nội.

6. Faiz M.Khan (2010) ‘‘Physics of Radiation Therapy” Department of

Therapeutic Radiology, University of Minnesota Medical School, Minneapolis,

Minnesota.

7. Matjaž Jeraj, Vlado Robar (2004) ‘‘Multileaf collimator in

radiotherapy’’Department of Radiotherapy, Institute of Oncology, Ljubljana,

Slovenia.

8. Thomas Kalinowski (March 7, 2007) ‘‘Multileaf collimator shape matrix

decomposition”

9. W. Schlegel · T. Bortfeld · A.- L. Grosu (Eds.) (2006) ‘‘New Technologies in

Radiation Oncology”.



65



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Ứng dụng lâm sàng : Bệnh nhân V. Thị. H, tuổi 45.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×