Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
11 Truyền thông tin, dữ liệu sang máy điều trị

11 Truyền thông tin, dữ liệu sang máy điều trị

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐH Bách Khoa Hà Nội



Đồ án tốt nghiệp



CHƯƠNG 4

CÁC CÔNG CỤ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÂN BỐ LIỀU TRÊN HỆ THỐNG

LẬP KẾ HOẠCH XẠ TRỊ TPS

4.1



Mở đầu

Ngoài những kỹ thuật điều chỉnh sự phạm vi đường bao (contour) như:



phương pháp tính tốn khoảng cách SSD từ nguồn tới bề mặt; phương pháp tỉ số mơ

- khơng khí; hay phương pháp tỉ số mô- cực đại. Trong chương này sẽ tập trung

nghiên cứu các công cụ ảnh hưởng tới đường đồng liều với hai mục đích chính:

-



Sử dụng cơng cụ trong việc lập kế hoạch xạ trị, nhằm thay đổi phân bố liều



trên bia. Từ đó, Kế hoạch sẽ đạt được sự tối ưu nhất hoặc đơn giản chỉ thêm lựa

chọn trong việc xạ trị cho bệnh nhân.

-



Trong việc tính tốn liều lượng phân bố trên khối u bệnh nhân, theo một chu



kỳ trên hệ thống thì phải chuẩn lại tất cả các từng hệ thống: phần mềm lập kế hoạch

xạ trị, máy gia tốc xạ trị, máy mơ phỏng thì các cơng cụ này đóng vai trò hết sức

quan trọng trong việc chuẩn liều (Quality assurance dose).

4.2



Bộ lọc nêm

Có ba loại nêm lọc đang được sử dụng hiện nay: bằng tay, động cơ và hệ



động lực.

-



Nêm vật lý là một tấm góc nhọn được đặt vào trong đầu máy gia tốc, có



nhiệm vụ tạo ra một gradient cường độ chiếu xạ. Khi xạ trị nó có tác dụng làm

phẳng đường cong đẳng liều. Nêm này chế tạo và lắp ráp ngay sau hệ thống ống

chuẩn trực.

-



Nêm động cơ là một nêm giống với nêm vật lý, nó được tích hợp vào máy và



điều khiển từ xa.

-



Hệ Nêm động lực (dynamic wegde) được chế tạo giống với mật độ gradient



bằng một ngàm chuyển động đóng dần dần các chùm tia.

Có hai trường hợp chính để sử dụng nêm:



Phùng Quang Tiến – KTHN & VLMT – K54Trang 59



ĐH Bách Khoa Hà Nội



-



Đồ án tốt nghiệp



Nêm được sử dụng để bù cho một bề mặt dốc trên da bệnh nhân. Chẳng hạn



như trong điều trị ung thư vùng tai- mũi- họng, cái nêm được sử dụng để bù cho

phần chiều dày nhỏ dần.

-



Một cặp cái nêm cũng được sử dụng trong những vùng nằm tương đối gần



da. Hai chùm tia được đặt hợp với nhau một góc tù (<1800).

Hệ số nêm (WF) được định nghĩa như là tỉ số của liều đo được theo phương

pháp SSD = 100 cm tại độ sâu xác định (z max) trên trục chính có nêm trong chùm tia

so với liều cũng tại độ sâu này nhưng không có nêm trong chùm tia. Hệ số nêm phụ

thuộc vào độ sâu và kích thước trường chiếu.

4.2.1 Đo liều truyền qua nêm

Để tính tốn hệ số nêm, người ta sử dụng hệ đo liều DOSE 1 kết hợp với đầu

dò FC65 và liều được đo trên phantom nhựa. Sử dụng các mức năng lượng 6 MV

hay 15 MV đối với chùm photon phát ra từ máy gia tốc.

Xử lý số liệu trong bảng 4.1 đưa ra kết quả cuối cùng là tỉ số nêm tương ứng

với từng nêm có các góc khác nhau. Tỉ số nêm này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng

trong việc chuẩn liều trên máy xạ trị. Ngoài ra, dựa vào đặc trưng của chùm tia đo

được trong hệ phantom nước sẽ được đưa vào hệ thống phần mềm lập kế hoạch xạ

trị, trích suất ra dữ liệu để sử dụng cho tính tốn phân bố liều trên thể tích bia (khối

u).



Hình 4.1. Máy đo liều Dose 1,đầu dò FC65 và nêm dùng trong xạ trị



Phùng Quang Tiến – KTHN & VLMT – K54Trang 60



ĐH Bách Khoa Hà Nội



Đồ án tốt nghiệp



Bảng 4.1. Đo liều truyền qua nêm trên máy Dose 1 với các thông số được thiết lập

trên máy đo. Điện áp vào 300 (V), thời gian đo 60 (s), sai số nhỏ hơn 3%, sử dụng

đầu dò FC65 . Năng lượng chùm photon là 6MV, đo 3 lần và lấy giá trị trung bình.

Nêm



Lần 1



Lần 2



Lần 3



Trung bình



Khơng



(mGy)

2010



(mGy)

1984



(mGy)

1949



1981



1365.13

1316.2

1349.1

1297.2

1030.3

1026.1

1034.1

968.2

634.1

654.2

694.4

635.3

686.1

612.3

609.2

679.3



1350.9

1320.6

1356.2

1238.3

1023.5

987.5

1072.4

1017.4

597.5

647.5

637.8

649.2

687.4

605.5

678.3

636.5



1345.19

1396.02

1350.06

1568.16

1035.43

1021.23

994.95

1092.84

650.41

562.52

508.63

585.05

685.67

800.56

791.78

769.9



1353.69

1344.20

1351.75

1367.82

1029.64

1011.58

1033.78

1026.08

627.3

621.34

613.48

623.08

686.36

672.69

693.09

695.23



Hệ số

nêm



nêm



15



30



45



60



1R

2R

3R

4R

1R

2R

3R

4R

1R

2R

3R

4R

1R

2R

3R

4R



0.68334

0.67855

0.68236

0.69047

0.51976

0.51064

0.52185

0.51796

0.31666

0.31365

0.30968

0.31453

0.34647

0.33957

0.34987

0.35095



4.2.2 Đo đặc trưng chùm tia sử dụng nêm

Hệ thống phantom nước đo đạc liều theo độ sâu trong phantom nước. Hệ

thống bao gồm đầu dò CC13 sử dụng buồng ion hóa, hệ thống phantom nước, khối

điều khiển đầu dò CU500 có chức năng điều khiển sự dịch chuyển đầu dò tự động,

cung cấp điện áp một chiều chính xác cho buồng ion hóa và có khả năng kết nối với

máy tính để thu thập dữ liệu đo. CU 500E có khả năng kết nối với 2 đầu dò cùng

một lúc, thường được sử dụng để lấy số liệu liên tục xác định liều sâu phần trăm

PDD, các đường đồng liều trong phantom nước.



Phùng Quang Tiến – KTHN & VLMT – K54Trang 61



ĐH Bách Khoa Hà Nội



Đồ án tốt nghiệp



Hình 4.2. Hệ thống phantom nước và đầu dò



4.3



Hình 4.3. Đặc trưng chùm tia của nêm sử dụng hệ đo phantom nước.

Khối che chắn (Block)

Hầu hết các máy gia tốc tuyến tính có ống chuẩn trực đều có hình dạng



trường chữ nhật. Bởi vì thể tích điều trị rất hiếm khi có hình vng hay hình chữ

nhật, do đó người ta thường dùng các khối che chắn để bảo vệ cấu trúc quan trọng,

các mô lành trong khu vực chiếu xạ. Mỗi block được thiết kế riêng biệt và chế tạo

từ hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp, chẳng hạn như hợp kim Lipowitz’s, hoặc

thành các khối thư viện chuẩn có thể mua được từ các nhà máy cung cấp máy điều

trị. Trong hầu hết các trường hợp, các khối che chắn có bề dày 5 lớp suy giảm một

nửa (5 lớp HVL) dọc theo hướng chùm tia, và thường giả định rằng khối che chắn

giảm liều ở khu vực che chắn chỉ bằng 3 % so với khu vực không được che chắn,



Phùng Quang Tiến – KTHN & VLMT – K54Trang 62



ĐH Bách Khoa Hà Nội



Đồ án tốt nghiệp



giả định này khơng chính xác. Bề dày khối che chắn có thể giảm chùm tia chính đến

3% so với khi cường độ chùm tia chính khơng bị suy yếu, nhưng vì sự tán xạ trong

bệnh nhân nên liều trong khu vực che chắn phụ thuộc vào kích thước trường chiếu,

độ sâu quan tâm, kích thước và vị trí của khối che chắn trong trường. Một khối che

chắn rất nhỏ bao quanh bởi một trường xạ rất lớn chỉ có thể giảm bức xạ đến 20- 30

% liều so với không che chắn trên trục trung tâm tại độ sâu z max. Một khối che chắn

rất lớn tại biên của một trường nhỏ có thể giảm liều xuống 5% liều so với không

che chắn tại độ sâu zmax.



Hình 4.4. Bảng 5 lớp suy giảm một nửa và che chắn chì [10]

Có một ngun tắc chung, với bề dày khối block là 5 lớp HVL thì sẽ giảm

liều đến 10- 15% của liều tại z max so với trường không che chắn. Sự giảm này là

tương đương không đổi với độ sâu. Tại độ sâu nông, tán xạ sẽ chiếm tối thiểu 10%

trong tổng liều chiếu; khi độ sâu tăng, tán xạ sẽ tích tụ là 15% so với tổng liều hấp

thụ tại độ sâu zmax.



Phùng Quang Tiến – KTHN & VLMT – K54Trang 63



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

11 Truyền thông tin, dữ liệu sang máy điều trị

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×