Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TRÊN MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP UNG THƯ

TRÊN MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP UNG THƯ

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐH Bách Khoa Hà Nội



-



Đồ án tốt nghiệp



Thiết lập 3 góc chiếu: 00, 1800, 2700;



Hình 5.1. Hình ảnh khối u phổi được vẽ trên bệnh nhân lập kế hoạch xạ.

- Tạo 3 nêm 450 vào 3 chùm tia;

-



Năng lượng bắn 6 MV;



-



Phần mềm lập kế hoạch xạ tính tốn phân bố liều. từ đó kỹ sư vật lý sẽ đánh



giá mức độ tối ưu của kế hoạch.

Kỹ sư đánh giá kế hoạch:



Hình 5.2. Giản đồ liều khối đánh giá liều lượng hấp thụ vào thể tích khối u và các

cơ quan lành xung quanh.

-



100% thể tích khối u nhận được 95% liều chỉ định;



-



Liều trung bình tồn phổi nhận được là 7,15 Gy, nhỏ hơn mức cho phép;



-



Trước khi sử dụng nêm, đường 100% liều lan nhiều ra các mô lành. Sau khi



sử dụng nêm, đường 100% bó hẹp vào khối u. Đã hạn chế chiếu xạ lên các mô lành.



Phùng Quang Tiến – KTHN & VLMT – K54Trang 68



ĐH Bách Khoa Hà Nội



Đồ án tốt nghiệp



Hình 5.3. Hình ảnh đường đồng liều So sánh hai kế hoạch có sử dụng nêm (phải)

và không nêm (trái).

Kết luận: Với việc dùng nêm ở kế hoạch cụ thể này, liều xạ trị chiếu vào khối

u đạt mức cao nhất, trong khi các cơ quan cần bảo vệ (động mạch chủ, tim, phổi,...)

chịu liều khơng đáng kể. Trong q trình xạ bệnh nhân khơng khó thở, huyết áp ổn

định, khơng bị gián đoạn xạ trị.

5.3



Lập kế hoạch xạ với bệnh nhân ung thư não

Chỉ định lập kế hoạch với khối u não. Hình ảnh sau khi được chụp và xử lý



sẽ truyền qua hệ thống máy tính để lập kế hoạch xạ trị. Tại đây bác sĩ và kỹ sư sẽ

kết hợp để lập kế hoạch xạ trị khối u.



Hình 5.4. Xác định khối u và các cơ quan cần bảo vệ.



Thiết lập kế hoạch

Phùng Quang Tiến – KTHN & VLMT – K54Trang 69



ĐH Bách Khoa Hà Nội



-



Đồ án tốt nghiệp



Bác sĩ Xác định vùng thể tích xạ GTV, vùng mơ lành cần bảo vệ (thủy tinh



thể của mắt, dây thần kinh thị giác) là những vùng quan trọng trên hình ảnh mơ

phỏng, chỉ định liều xạ là 40 Gy vào khối u.

-



Kỹ sư vật lý hiết lập các trường chiếu:

 3 chùm tia chiếu có 3 góc tương ứng: 1800, 900, 2700;

 Lựa chọn mức năng lượng 6 MV;

 Tính tốn phân bố liều trên phần mềm;

 Lựa chọn nêm để tối ưu hóa liều xạ;



Bảng 5.2. Liều chỉ định vào khối u và liều chịu đựng vào các mô lành.

Liều chỉ định

40 Gy

Thủy tinh thể của mắt (trái- phải)

Dây thần kinh thị giác (trái- phải)

Liều giới hạn với các cơ quan

Tuyến mang tai

lành

Thân não

-



< 10 Gy

< 54Gy

< 35 Gy

< 53 Gy



Tiến hành tối ưu hóa bằng phần mềm tính tốn lập kế hoạch xạ. Lựa chon và



tinh chỉnh kế hoạch tối ưu nhất thông qua đường đồng liều, giản đồ DVH và sử

dụng các công cụ làm tối ưu liều xạ.

Đánh giá kế hoạch:

-



100% thê tích khối u nhận 100% liều chỉ định, các cơ quan lành cần bảo vệ



chịu một liều rất ít so với liều chịu đựng;

-



Đây là một kế hoạch đạt trong công việc lập kế hoạch xạ. Nó thỏa mãn tất cả



những yêu cầu đặt ra cho một kế hoạch điều trị;

-



Các cơ quan cần bảo vệ như thủy tinh thể trái và phải chỉ nhận được liều cực



đại là 6.14 và 4.7 Gy. Dây thần kinh thị giác trái, phải nhận được liều là 8.28 và

8.79 Gy, nhỏ hơn so với giới hạn chịu đựng cho phép.



Phùng Quang Tiến – KTHN & VLMT – K54Trang 70



ĐH Bách Khoa Hà Nội



Đồ án tốt nghiệp



Hình 5.5. Giản đồ DVH đánh giá liều hấp thụ vào khối u và các mơ lành xung

quanh.



Hình 5.6. Đường phân bố liều và đồ thị DVH với bệnh nhân mắc ung thư não

Như vậy ngoài việc lựa chọn hướng chiếu và năng lượng chiếu, kỹ sư vật lý

sẽ sử dụng công cụ nêm để điều chỉnh đường đồng liều 100% bao hết khối u và

tránh liều xạ vào khác mô lành, các cơ quan bảo vệ xung quanh.

5.4



Lập kế hoạch xạ với bệnh nhân ung thư vòm họng

Lập kế hoạch với bệnh nhân được chẩn đốn là mắc ung thư vòm họng. Bác



sĩ chỉ định liều 40 Gy trong 20 ngày.Yêu cầu kỹ sư vật lý thiết lập trường chiếu, góc

chiếu, sử dụng các cơng cụ để hồn thành kế hoạch xạ trị với mục tiêu cuối cùng là

100 % thể tích nhận được 100% liều chỉ định, đồng thời tránh tối đa liều vào mắt,

tuyến mang tai.



Phùng Quang Tiến – KTHN & VLMT – K54Trang 71



ĐH Bách Khoa Hà Nội



Đồ án tốt nghiệp



Hình 5.7. Hình ảnh khối u và các mơ lành xung quanh được vẽ bởi bác sĩ

Bảng 5.3. Liều chỉ định vào khối u và liều chịu đựng các mô lành quanh khối u.

Liều chỉ định

40 Gy

Thủy tinh thể của mắt

Dây thần kinh thị giác

Liều chịu đựng

Tuyến mang tai

Thiết lập kế hoạch xạ:

-



Đặt tâm trường trùng tâm khối u;



-



Chọn 2 chùm tia với 2 góc chiếu: 00, 1800



-



Năng lượng chiếu 6 MV.



-



Tạo che chắn chì xung quanh khối u



<10 Gy

< 54 Gy

< 35 Gy



Đánh giá kế hoạch:

Một kế hoạch xạ trị khi được điều trị, kỹ sư vật lý lập kế hoạch phải cân nhắc

giữa việc bảo vệ mô lành và điều trị khối u. Sự hoàn hảo là vừa bảo vệ được mô

lành và các cơ quan quý, vừa đạt tối đa liều chỉ định vào khối u cần triệt. Nhưng có

nhiều ca lâm sàng mà khối u chèn vào các cơ quan lành như tủy sống, phổi hay mắt.

Điều này dẫn đến việc kỹ sư phải lựa chọn bảo vệ mô lành và thực hiện phương

pháp thu nhỏ khối u, hơn là phương pháp triệt căn mà phá hủy các cơ quan lành ấy.



Phùng Quang Tiến – KTHN & VLMT – K54Trang 72



ĐH Bách Khoa Hà Nội



Đồ án tốt nghiệp



Hình 5.8. Giản đồ liều khối đánh giá định tính kế hoạch điều trị ung thư vòm

họng



Hình 5.9. Hình ảnh so sánh phân bố liều trên khối u đối với 2 kế hoạch sử

dụng che chắn (trái) và không che chắn (phải).

Do đó trong kế hoạch này, 95% thể tích khối u chỉ nhận được 87,9% liều chỉ

định. Có thể nói đây là kế hoạch khơng đạt về % thể tích khối u nhận được rất ít %

liều chỉ định. Nhưng đổi lại các cơ quan quý được như mắt, tuyến mang tai, dây

thần kinh thị giác được bảo vệ.

Nhìn vào hình ảnh phân bố liều hình 5.4 có thể thấy khi thiết kế che chắn

bằng chì, đường đồng liều đã bó hẹp lại quanh khối u, bảo vệ được rất nhiều cơ

quan lành so với kế hoạch chưa sử dụng che chắn.

5.5



Lập kế hoạch xạ với bệnh nhân ung thư vú



Phùng Quang Tiến – KTHN & VLMT – K54Trang 73



ĐH Bách Khoa Hà Nội



Đồ án tốt nghiệp



Với những trường hợp ung thư gần bề mặt bệnh nhân như: ung thư da, ung

thư vú, ung thư thực quản thì ngoài việc lựa chọn mức năng lượng, loại chùm tia

(photon hay điện tử), các kỹ sư vật lý sẽ sử dụng các công cụ như tấm bù da để

giảm thiểu liều lên da, tránh tình trạng cháy da, tổn thương da do chiếu xạ.

Thực hiện lập kế hoạch với bệnh nhân mắc ung thư vú. Bệnh nhân được

chụp mô phỏng và chuyển qua phòng lập kế hoạch. Các kỹ sư vật lý lập kế hoạch

phải đảm bảo % thể tích khối u nhận dược tối đa % liều chỉ định, và phải đảm bảo

các mô lành như phổi, da được bảo vệ tốt nhất.



Hình 5.10. Hình ảnh lập kế hoạch xạ trị ung thư vú sử dụng tấm bù da

Tiến hành lập kế hoạch xạ:

-



Bác sĩ chỉ định liều là 50 Gy vào khối u trong 20 ngày.



-



Thiết lập hai chùm tia tương ứng với 2 góc chiếu là 450 và 2250.



-



Thêm 2 nêm có góc 150 vào 2 chùm tia.



-



Thêm bolus bù trên bề mặt da bệnh nhân.



-



Sử dụng chùm tia photon có mức năng lượng 6 MeV.

Đánh giá kế hoạch xạ

Nhìn vào đường phân bố liều và giản đồ liều DHV, đường 100% bó hẹp hơn



vào khối u sau che chắn, giảm độ sâu liều từ bề mặt da vào sâu bên trong cơ thể

đồng thời bề mặt da chịu một liều chiếu thấp hơn sau khi che tấm bù da, điều này

tránh cho da không bị cháy, phổi lành hạn chế liều chiếu vào.



Phùng Quang Tiến – KTHN & VLMT – K54Trang 74



ĐH Bách Khoa Hà Nội



Đồ án tốt nghiệp



Đây là xạ trị cho ung thư vú và đã cắt bỏ phần khối u tại vú, do đó đây là

chiếu xạ dự phòng, vì vậy kỹ sư vật lý chỉ cần chiếu xạ vào vùng da. Do vậy bác sĩ

không nhất thiết phải vẽ đường bao vùng khối u cần xạ.



Hình 5.11. So sánh phân bố liều trên khối u trong 2 kế hoạch sử dụng tấm bù da

(phải) và khơng sử dụng tấm bù da (trái).



Hình 5.12. Giản đồ liều khối xác định liều lượng vào khối u và các cơ quan lành

xung quanh.

Lập kế hoạch xạ trị cho những trường hợp bệnh nhân mắc ung thư gần bề

mặt hay trên bề mặt da là rất khó. Thường % thể tích nhận được % liều chỉ định là

rất thấp. Như ở kế hoạch trên 95% thể tích chỉ nhận được 88% liều chỉ định, nhưng

kế hoạch vẫn được chấp nhận điều trị với mục đích xạ trị từng phần thay vì triệt căn

khối u hồn tồn.



Phùng Quang Tiến – KTHN & VLMT – K54Trang 75



ĐH Bách Khoa Hà Nội



Đồ án tốt nghiệp



KẾT LUẬN

Từ việc nghiên cứu lý thuyết và kết quả thực nghiệm có thể khẳng định rằng

yếu tố các công cụ trong lập kế hoạch xạ trị có vai trò ý nghĩa hết sức quan trọng

trong việc tối ưu hóa đường đồng liều trên khối u và góp phần vào việc chuẩn hóa

liều xạ trên phần mềm lập kế hoạch xạ trị.

Đồ án tiếp cận phương pháp mới trong phương pháp xạ trị ung thư hiện nay,

tiếp cận tìm hiểu các phương pháp tính tốn phân bố liều trên thể tích khối u. Từ đó,

sẽ có rất nhiều hướng đi mới trong việc nghiên cứu về hệ thống lập kế hoạch xạ trị

trong tương lai.

Về mặt nội dung, đồ án đã đạt được những kết quả sau:

-



Nghiên cứu về các thông số vật lý trong xạ trị ung thư: khái niệm, cơng thức



tính tốn, mơ hình và phân tích tính tốn các thơng số này ảnh hưởng tới phân bố

liều.

-



Nghiên cứu quy trình mơ phỏng, lập kế hoạch điều trị trên hệ thống lập kế



hoạch xạ trị 3D (TPS).

-



Đánh giá được sự tối ưu của đường đồng liều trên thể tích khối u khi sử dụng



các cơng cụ: nêm, bolus, che chắn.

-



Tính tốn hệ số nêm từ dữ liệu đo đạc sử dụng hệ thống phantom nước đo



liều và đo đặc trưng chùm tia, từ đó hiểu một trong những cơng việc chuẩn liều, đưa

dữ liệu hệ số nêm từ đặc trưng chùm tia vào phần mềm lập kế hoạch để tính tốn

phân bố liều trên khối u.

Bên cạnh đó, do thời gian hạn chế, thực hành đo đạc chưa được nhiều, đồ án

vẫn còn một vài hạn chế sau:

-



Chưa tính tốn, đo đạc được hết sự ảnh hưởng của các công cụ đến đường



đồng liều. Hạn chế trong đo đạc dẫn đến việc nghiên cứu dựa trên lý thuyết và các

thơng số có sẵn từ hệ thống lập kế hoạch là tương đối nhiều.

Trong tương lai, nếu có điều kiện em xin tiếp tục hồn thiện mặt hạn chế đó.

Đồng thời tính tốn các kỹ thuật xạ trị dựa trên các thuật toán như: monte carlo, tích

chập... nhằm tối ưu hóa sự phân bố liều trên khối u.

Phùng Quang Tiến – KTHN & VLMT – K54Trang 76



ĐH Bách Khoa Hà Nội



Đồ án tốt nghiệp



TÀI LIỆU THAM KHẢO

TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT:



[1] Ngô Quang huy, (2004), An tồn bức xạ ion hóa, nhà xuất bản Khoa học

và Kỹ thuật.

[2] Mai Trọng Khoa – Nguyễn Xuân Kử, 2012, Một số tiến bộ về kỹ thuật

xạ trị ung thư và ứng dụng trong lâm sàng, nhà xuất bản Y Học.

[3] Nguyễn Bá Đức, 2003, Thực hành xạ trị bệnh ung thư, nhà xuất bản Y

Học.

[4] Mai Trọng Khoa, Ứng dụng kỹ thuật chụp hình PET/CT mơ phỏng trong

lập kế hoạch xạ trị gia tốc tại bệnh viện Bạch Mai, tạp trí ung thư học Việt

Nam, 1/2010.

[5] Nguyễn Xuân Kử và cộng sự. Ứng dụng simulator trong lập kế hoạch xạ

trị. Hơi thảo quốc tế về điều trị phóng xạ ion hóa trong ứng dụng y học, Hà

Nội 4/2000.

TÀI LIỆU TIẾNG ANH:



[6] FAIZ M. KHAN, PH.D. The physics of radiation therapy

[7] E.B Podgorsak. Radiation oncology physics: A handbook for teachers

and students.

[8] J.R.Williams – D.I.Thwaltes. Radiotherapy Physics in practice

[9] Dr. KJ Maria Das. Photon beam characteristics & basic concepts of

treatment planning.



Phùng Quang Tiến – KTHN & VLMT – K54Trang 77



ĐH Bách Khoa Hà Nội



Đồ án tốt nghiệp



PHỤ LỤC

Bảng tham khảo: liều mô giới hạn của một số cơ quan quan trọng trong cơ thể

Cơ quan

Tổn thương

TD5/5 (cGy)

TD50/5 (cGy)

Độ lớn

Tủy sống

Bất sản

250

450

Tồn bộ

3000

4000

Một đoạn

Não

6000

7000



lòa

Võng mạc

5500

7000

Tồn bộ

Giác mạc

5000

>6000

Tồn bộ

Thủy tinh

500

1200

Tồn bộ/

thể

Thai nhi



Ruột

Thận

Gan



Tử vong

Viêm màng ngoài tim,

viêm toàn tim

Viêm, thủng, xuất

Huyết dịch

Viêm mạn tính

Viêm gan mạn tính



Phổi

Tủy sống

Dạ dày

Tử cung

Âm đạo

Sụn khớp

Bàng quang

Vú (trẻ nhỏ)

Vú (người



Viêm phổi

Nhồi máu, hoại tử

Viêm, thủng

Hoại tử, thủng

Viêm, rò rỉ

Khơng

Co cứng

Khơng phát triển

Teo, hoại tử



Tim



lớn)

Phần tai

giữa

Tiền đình

Tuyến giáp

Thượng

thận

Tuyến yên

Thực quản

Xương sụn



Viêm tai

Hội chứng Meriere

Giảm tạo hoocmone



Viêm, co hẹp

Giảm chiều cao



400

5500

8000

5500

6500

2000

4000

2000

3500

2000

5500

5500

>20000

>10000

>500000

8000

1500

>10000



một phần

Toàn bộ

60%

25%

400 cm2

100 cm2

Toàn bộ

Toàn bộ

Toàn bộ

100 cm2

Toàn bộ

10 cm

100 cm2

Toàn bộ

Toàn bộ

Mặt giao

Toàn bộ

Toàn bộ

Toàn bộ



5000



7000



Toàn bộ



>6000

4500

>6000



7000

15000

15000



Toàn bộ

Toàn bộ

Toàn bộ



4500

6000

1000



30000

7500

3000



Toàn bộ

75 cm2

Toàn bộ



200

4500

7000

4500

5000

1500

2500

1500

3000

1500

4500

4500

>10000

9000

>50000

6000

1000

>5000



non

Phùng Quang Tiến – KTHN & VLMT – K54Trang 78



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TRÊN MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP UNG THƯ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×