Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nhận xét:

Tính từ thời điểm thơng lượng nơtron đạt đỉnh đến lúc nồng độ Xenon đạt tới

đỉnh là 14 giờ. Có nghĩa là dao động của Xenon trễ so với sự thay đổi của thông lượng

nơtron là 14 giờ. Sự trễ này có thể được giải thích như sau:

Xe-135 có tiết diện hấp thụ nơtron nhiệt cùng với sự tích lũy từ phân hạch là rất

lớn, điều này giúp nó có sự ảnh hưởng rất lớn đến trường nơtron. Suất ra trực tiếp từ

phân hạch của 135Xe (T1/2 ≈ 9.2 giờ) và 135mXe (T1/2 ≈ 15 phút) từ phân hạch nhiệt chỉ có

0.2% trong khi suất ra của nó từ chuỗi



135



Sb, 135Te và 135I lên tới 6%. 135Sb và 135Te phân



rã thành 135I theo giây, trong khi đó 135I có thời gian bán rã là 6.6 giờ. Chính vì được sự

bổ sung từ



135



I nên những thay đổi trong thông lượng nơtron sẽ ảnh hưởng đến sự sinh



ra của Xenon với một thời gian trễ.

4.2. Bài toán 2

Giá trị keff đối với toàn bộ vùng hoạt được điền đầy đủ các loại nhiên liệu như

hình 1.7, khơng tính đến các thanh điều khiển. Vị trí nguồn tại tâm lò (0,0,0) được đưa

ra dưới bảng sau:

Bảng 4.1: Giá trị keff khi mô phỏng toàn bộ vùng hoạt

Số lịch sử nơtron

1000

5000

10000

12000

15000

20000



Giá trị kef

1.21730

1.22620

1.22425

1.22532

1.22447

1.22694



Độ lệch chuẩn

0.00250

0.00115

0.00114

0.00081

0.00087

0.00082



Nhận xét: Dựa vào bảng 5.1 ta thấy, khi số lượng nơtron là 12000 n/chu kỳ trở lên thì

độ lệch chuẩn là 0.00081 < 0.001 do vậy, ta có thể áp dụng số lượng 12000 n/chu kỳ

cho các bài tốn sau.

Để đưa lò về trạng thái tới hạn, chúng ta điều khiển hệ số nhân hiệu dụng sao

cho keff = 1. Để làm việc này thì ở trong chất làm chậm và làm mát là nước người ta

cho thêm một lượng dung dịch axit boric (H 3BO3) để hấp thụ bớt nơtron. Hệ số nhân



42



sau khi điều chỉnh bằng H3BO3 (nồng độ 10B chiếm 0.047%, 11B chiếm 0.188% về khối

lượng trong chất làm chậm và làm mát) là k eff = 1.00363 với độ lệch chuẩn 0.00093 và

số lịch sử nơtron = 50000.

Để tìm hiểu chi tiết hơn về thơng số lò, và cũng để phục vụ cho bài tốn số 3 kết

hợp MCNP5 và tính tốn cháy, tơi sẽ đưa ra số liệu tính tốn thơng lượng nơtron phân

bố theo chiều ngang của toàn bộ vùng hoạt trong trường hợp đầu chu trình khi đã điều

chỉnh keff = 1. Số liệu như trong các bảng dưới đây, ô màu đỏ là vị trí đặt nguồn, ơ màu

vàng là vị trí đặt thanh chất độc cháy được.

Bảng 4.2: Thơng lượng nơtron nhiệt ½ bên trái trong trường hợp đầu chu

trình (nơtron/cm 2 /s)

Tọ

a

độ

-7



-7



-6



-5



-4



-3



-2



-1



0



0



0



0



0



0



0



3.01E+13



3.71E+13



-6



0



0



0



0



2.26E+13



4.15E+13



5.33E+13



7.42E+13



-5



0



0



0



1.41E+13



3.22E+13



4.9E+13



5.26E+13



4.21E+13



-4



0



0



1.42E+13



1.36E+13



1.53E+13



3.99E+13



2.27E+13



3.77E+13



-3



0



2.14E+13



2.95E+13



1.43E+13



3.33E+13



2.85E+13



3.14E+13



2.33E+13



-2



0



3.68E+13



4.4E+13



3.73E+13



2.91E+13



3.16E+13



1.46E+13



2.01E+13



-1



2.5E+13



4.44E+13



4.55E+13



2.06E+13



2.9E+13



1.4E+13



1.47E+13



8.06E+12



0



3.06E+13



5.82E+13



3.4E+13



3.25E+13



2.04E+13



1.73E+13



7.13E+12



1.09E+13



1



2.51E+13



4.47E+13



4.54E+13



2.13E+13



3.01E+13



1.48E+13



1.56E+13



7.69E+12



2



0



3.73E+13



4.41E+13



3.57E+13



2.81E+13



3.1E+13



1.47E+13



1.96E+13



3



0



2.16E+13



3.02E+13



1.35E+13



3.1E+13



2.9E+13



3.01E+13



2.22E+13



4



0



0



1.41E+13



1.27E+13



1.3E+13



3.48E+13



2.05E+13



3.53E+13



5



0



0



0



1.28E+13



2.62E+13



3.93E+13



4.3E+13



3.68E+13



6



0



0



0



0



1.82E+13



3.41E+13



4.4E+13



6.44E+13



7



0



0



0



0



0



0



2.6E+13



3.14E+13



Bàng 4.3: Thơng lượng nơtron nhiệt ½ bên phải trong trường hợp đầu chu

trình(nơtron/cm 2 /s)

0



1



2



3



4



43



5



6



7



Tọ

a

độ



3.71E+13

7.42E+13

4.21E+13

3.77E+13

2.33E+13

2.01E+13

8.06E+12

1.09E+13

7.69E+12

1.96E+13

2.22E+13

3.53E+13

3.68E+13

6.44E+13

3.14E+13



3.27E+13

5.85E+13

5.78E+13

2.59E+13

3.44E+13

1.62E+13

1.74E+13

8.36E+12

1.77E+13

1.66E+13

3.49E+13

2.44E+13

5.14E+13

5.22E+13

2.98E+13



0

5.01E+13

5.85E+13

4.58E+13

3.47E+13

3.65E+13

1.73E+13

2.13E+13

1.67E+13

3.53E+13

3.35E+13

4.24E+13

5.21E+13

4.63E+13

0



0

2.97E+13

4.14E+13

1.85E+13

3.92E+13

3.46E+13

3.52E+13

2.34E+13

3.37E+13

3.28E+13

3.82E+13

1.73E+13

3.74E+13

2.76E+13

0



0

0

1.88E+13

1.73E+13

1.7E+13

4.29E+13

2.32E+13

3.54E+13

2.2E+13

4E+13

1.62E+13

1.66E+13

1.84E+13

0

0



0

0

0

1.76E+13

3.54E+13

5E+13

5.07E+13

3.76E+13

4.87E+13

4.87E+13

3.44E+13

1.65E+13

0

0

0



0

0

0

0

2.4E+13

4.16E+13

5.01E+13

6.54E+13

4.89E+13

4.15E+13

2.42E+13

0

0

0

0



0

0

0

0

0

0

2.71E+13

3.13E+13

2.67E+13

0

0

0

0

0

0



-7

-6

-5

-4

-3

-2

-1

0

1

2

3

4

5

6

7



Hình 4.4: Hình ảnh 3D và 2D của thơng lượng nơtron nhiệt theo bề

ngang trong trường hợp đầu chu trình

Nhận xét: Phân bố thông lượng nơtron tương đối đều theo mặt cắt của lò và đối

xứng qua tâm lò nơi đặt nguồn. Tại vị trí biên thơng lượng nơtron cao hơn các vùng

khác do hai lý do. Thứ nhất, độ giàu của các bó đặt ở biên là lớn nhất (4.4%). Thứ hai,

nguồn nơtron sử dụng trong q trình mơ phỏng là nguồn điểm ksrc của lệnh tính tốn

kcode với năng lượng cỡ 2 MeV phát ra nơtron nhanh. Để sinh ra được quá trình phân

hạch thì nơtron nhanh cần được làm chậm xuống nơtron nhiệt bởi nước làm chậm. Tuy

nhiên, trong hình học mơ phỏng, ta đã bỏ coi các bó nhiên liệu đặt sát nhau, lượng

nước làm chậm giữa các bó là rất ít. Điều này khiến cho nơtron nhanh đi xuyên qua

nhiên liệu tới nước ở ngoài vành mới được làm chậm và phản xạ lại khiến cho thông

lượng tính tốn theo chiều ngang bị thay đổi bất đồng đều.

4.3. Bài toán 3

a) Khảo sát nồng độ axit boric theo thời gian

Kết quả tính tốn nồng độ axit boric theo tính tốn được cho trong bảng sau.

Các kết quả keff và độ lệch chuẩn được tính tốn với 12000 nơtron/lịch sử trong

MCNP5.



44



Bảng 4.4: Các giá trị k ef f trước và sau khi điều chỉnh nồng độ axit boric tại

các mốc thời gian khác nhau trong một chu trình cháy.

Thời

gian

0 ngày

1 ngày

2 ngày

3 ngày

4 ngày

5 ngày

1 tháng

2 tháng

3 tháng

4 tháng

5 tháng

7 tháng

9 tháng

11

tháng

13

tháng



kef

khi

chưa

thêm axit

boric

1.22694

1.16884

1.15196

1.15978

1.15826

1.15702

1.12888

1.11898

1.10911

1.09863

1.08988

1.05894

1.03435



k

khi đã

Nồng độ

Độ

lệch ef

Độ lệch

thêm

axit

axit boric

chuẩn

chuẩn

boric

(ppm)

0.00082

0.00080

0.00068

0.00090

0.00076

0.00079

0.00082

0.00085

0.00081

0.00090

0.00078

0.00074

0.00069



1.00113

1.00437

1.00379

1.00445

1.00087

1.00344

1.00376

1.00271

1.00112

1.00115

1.00119

1.00065

1.00272



0.00112

0.00110

0.00096

0.00110

0.00091

0.00111

0.00110

0.00117

0.00103

0.00101

0.00096

0.00091

0.00083



2350

1800

1650

1750

1750

1700

1400

1275

1150

1000

900

575

300



1.00839



0.00057



1.00176



0.00075



100



0.98965



0.00070



Hình 4.5: Nồng độ axit boric thay đổi trong chu trình cháy nhiên liệu

Nhận xét: Chỉ sau 2 ngày tính từ đầu chu trình giá trị k eff giảm mạnh từ 1.22694

xuống 1.15196 do đó nồng độ axit boric cần pha vào chất làm chậm cũng giảm tương

tự. Đây là do sự tích tụ Xenon-135, 2 ngày là khoảng thời gian mà Xenon cần để đạt

giá trị bão hòa. Sau đó nồng độ axit boric cần pha loãng giảm đều theo thời gian do sự

tích tụ của các chất độc khác như Sm-149, Gd-152,… và do nhiên liệu phân hạch U235 suy kiệt.

So sánh với đồ thị nồng độ axit boric trong tài liệu Nuclear Power Plant

Engineering – Text Book, ta nhận thấy kết quả tính tốn có điểm giống và khác so với

thực tế.



45



Hình 4.6: Nồng độ axit boric trong chu trình nhiên liệu đầu tiên

Điểm giống là sự xụt mạnh của nồng độ axit boric ở thời điểm đầu chu trình do

sự tích tụ xenon như đã giải thích ở trên. Điểm khác biệt là ở hình dạng đồ thị trong

khoảng thời gian còn lại của chu trình như ta có thể thấy trên hình vẽ. Khác biệt thứ hai

là giá trị nồng độ axit boric đầu chu trình (BOC) và thời điểm nồng độ axit boric quá

nhỏ để pha lỗng ở cuối chu trình (EOC). Trong thực tế, giá trị axit boric pha lỗng đầu

chu trình khoảng 1500 ~ 1700 ppm (khi cơng suất đạt 100%), sau đó tụt khoảng vài

trăm ppm do tích tụ Xenon rồi giảm dần tới nồng độ cỡ 50 ppm ở cuối chu trình (chu

trình dài nhất cỡ 13 tháng 25 ngày). Tuy nhiên trong tính tốn mơ phỏng, chu trình

nhiên liệu chỉ kéo dài khoảng trên 11 tháng, đồng thời nồng độ axit boric đầu chu trình

là 2350 ppm.

Nguyên nhân của những sự khác biệt này là do trong mơ phỏng tồn bộ lò,

chúng ta đã lược bỏ tương đối nhiều yếu tố hình học như khoảng cách giữa các bó

nhiên liệu, bỏ qua lá chắn phản xạ nhiệt ở thùng lò,… Đặc biệt mô phỏng đã không đưa

vào các thanh điều khiển đã đẩy nhanh quá trình suy kiệt nhiên liệu làm chu trình nhiên

liệu bị co ngắn lại.



46



Ở cuối chu trình, khi nồng độ axit boric trở nên quá nhỏ để pha lỗng vào chất

làm chậm, lò phản ứng sẽ không thể vận hành ở mức công suất cần thiết nữa. Khi đó ta

cần dừng lò để thay đảo nhiên liệu.

b) Tính tốn mức độ cháy của bó nhiên liệu

Để xem xét q trình cháy trong lò diễn ra như thế nào, vị trí nào cháy nhiều

nhất, tơi sẽ đưa ra kết quả tính tốn tại một số thời điểm trong chu trình cháy. Tại các

mốc thời gian này (1 tháng, 5 tháng và 11 tháng) tôi sẽ chạy lại input MCNP với 50000

nơtron/chu kỳ, chạy trong 100 chu kỳ, bỏ qua 25 chu kỳ nhằm giảm bớt sai số khi vẽ

đồ thị thông lượng nơtron.

 Sau 1 tháng:

Bảng 4.4: Thơng lượng nơtron nhiệt ½ bên trái sau 1 tháng (nơtron/cm 2 /s)

Tọa

độ



-7



-6



-5



-4



-3



-2



-7



0



0



0



0



0



0



-6



0



0



0



0



3.86E+1

3



-5



0



0



0



-4



0



0



-3



0



-2



0



-1



2.28E+1

3



0



2.7E+13



1



2.4E+13



2



0



3.5E+13



3



0



2.09E+1

3



3.1E+13



4



0



0



1.61E+1

3



1.62E+1

3

1.65E+1

3

1.64E+1

3

4.24E+1

3

2.35E+1

3

3.85E+1

3

2.36E+1

3

4.38E+1

3

1.71E+1

3

1.69E+1

3



2.29E+1

3

3.48E+1

3

1.79E+1

3

4.01E+1

3

3.53E+1

3

4.06E+1

3

2.81E+1

3

3.98E+1

3

3.49E+1

3



5



0



0



0



1.6E+13



2.04E+1

3

3.39E+1

3

4.12E+1

3

5.81E+1

3

4.31E+1

3



1.54E+1

3

3.14E+1

3

4.29E+1

3

4.37E+1

3

3.48E+1

3

4.42E+1

3

4.32E+1

3



47



4.11E+13

1.72E+1

3

3.24E+1

3



4.8E+13

4.63E+1

3

3.63E+1

3

3.85E+1

3

2.01E+1

3

2.73E+1

3

1.94E+1

3

3.71E+1

3

3.51E+1

3

4.38E+1

3

4.39E+1

3



-1



0



2.81E+1

3

4.93E+1

3

5.07E+1

3

2.58E+1

3

4.17E+1

3

2.04E+1

3

2.35E+1

3

1.16E+1

3

2.38E+1

3



3.42E+1

3

7.14E+1

3

4.29E+1

3

4.33E+1

3

2.84E+1

3



1.9E+13

4.01E+1

3

2.51E+1

3

4.54E+1

3



2.8E+13

1.18E+1

3

1.83E+1

3

1.19E+1

3

2.94E+1

3

3.13E+1

3

4.29E+1

3

3.78E+1

3



6



0



0



0



0



2.13E+1

3



3.55E+1

3



7



0



0



0



0



0



0



4.37E+1

3

2.43E+1

3



6.14E+1

3

2.87E+1

3



Bảng 4.5: Thơng lượng nơtron nhiệt ½ bên phải sau 1 tháng (nơtron/cm 2 /s)

0



1



3.42E+

13

7.14E+

13

4.29E+

13

4.33E+

13

2.84E+

13

2.8E+1

3

1.18E+

13

1.83E+

13

1.19E+

13

2.94E+

13

3.13E+

13

4.29E+

13

3.78E+

13

6.14E+

13

2.87E+

13



2.77E+

13

5.01E+

13

5.25E+

13

2.61E+

13

4.18E+

13

2E+13

2.41E+

13

1.19E+

13

2.45E+

13

2.02E+

13

4.12E+

13

2.52E+

13

4.75E+

13

4.35E+

13

2.42E+

13



2



3



4



5



6



7



Tọ

a

độ



0



0



0



0



0



0



-7



4.02E+

13

4.9E+1

3

4.7E+1

3

3.76E+

13

3.96E+

13

2.01E+

13

2.89E+

13



4.02E+

13

4.9E+1

3

4.7E+1

3

3.76E+

13

3.96E+

13

2.01E+

13

2.89E+

13



0



0



0



-6



0



0



0



-5



0



0



-4



0



-3



0



-2



3.88E+

13

3.56E+

13

4.47E+

13

4.52E+

13

3.53E+

13



2.39E+

13

3.41E+

13

1.8E+1

3

4.35E+

13

3.85E+

13

4.29E+

13

2.98E+

13

4.1E+1

3

3.61E+

13

4.11E+

13

1.75E+

13

3.19E+

13

2.11E+

13



0



0



0



2E+13



2E+13

3.88E+

13

3.56E+

13

4.47E+

13

4.52E+

13

3.53E+

13



1.86E+

13

3.9E+1

3

5.52E+

13

5.67E+

13

4.39E+

13

5.11E+

13

4.91E+

13

3.61E+

13

1.76E+

13



2.6E+1

3

4.44E+

13

5.35E+

13

7.15E+

13

4.9E+1

3

4.03E+

13

2.43E+

13



2.93E+

13

3.3E+1

3

2.76E+

13



-1

0

1



0



2



0



3



0



0



4



0



0



0



5



0



0



0



6



0



0



0



7



Hình 4.7: Hình ảnh 3D và 2D thông lượng nơtron nhiệt theo bề ngang

sau 1 tháng



48



 Sau 5 tháng:

Bảng 4.6: Thông lượng nơtron nhiệt ½ bên trái sau 5 tháng (nơtron/cm 2 /s)

Tọ

a

độ



-7



-6



-5



-4



-3



-2



-1



-7



0



0



0



0



0



0



2E+13



-6



0



0



0



0



0



0



0



-4



0



0



2.47E+1

3



3.49E+1

3

4.78E+1

3

5.11E+1

3



4.09E+1

3



-5



-3



0



-2



0



2.27E+1

3

4.03E+1

3

2.38E+1

3

5.62E+1

3

4.81E+1

3

5.73E+1

3

4.26E+1

3

5.85E+1

3

5.17E+1

3



-1

0

1



2.53E+1

3

3.08E+1

3

2.52E+1

3



2.69E+1

3

4.19E+1

3

5.09E+1

3

6.99E+1

3

5.11E+1

3

4.11E+1

3

2.58E+1

3



4.4E+13

5.66E+1

3

5.79E+1

3

5.65E+1

3

5.85E+1

3

5.69E+1

3

4.18E+1

3

2.33E+1

3



2.41E+1

3

2.91E+1

3

2.48E+1

3

5.67E+1

3

3.32E+1

3

5.64E+1

3

3.38E+1

3

5.92E+1

3

2.54E+1

3

2.62E+1

3

2.13E+1

3



2



0



3



0



4



0



0



5



0



0



0



6



0



0



0



0



7



0



0



0



0



2.21E+1

3

3.72E+1

3

2.28E+1

3

0



2.55E+1

3

5.74E+1

3

4.54E+1

3

5.04E+1

3

3.92E+1

3

4.41E+1

3

2.59E+1

3

4.31E+1

3

2.55E+1

3

4.51E+1

3

3.92E+1

3

4.99E+1

3

4.83E+1

3

6.06E+1

3

2.64E+1

3



4.7E+13



4.98E+1

3

3.08E+1

3

4.89E+1

3

3.22E+1

3

5.65E+1

3

4.75E+1

3

5.02E+1

3



2.96E+1

3

5.09E+1

3

2.86E+1

3

4.54E+1

3

2.66E+1

3

4.72E+1

3

3.11E+1

3

5.42E+1

3

2.89E+1

3



4.6E+13



4.9E+13



3.41E+1

3



4.28E+1

3

2.16E+1

3



4.5E+13



5.6E+13



0



0



Bảng 4.7: Thơng lượng nơtron nhiệt ½ bên phải sau 5 tháng (nơtron/cm 2 /s)

0



1



2.55E+

13

5.74E+

13

4.54E+



2.1E+1

3

4.14E+

13

4.85E+



2



3



4



5



6



7



Tọ

a

độ



0



0



0



0



0



0



-7



3.5E+1

3

4.7E+1



2.19E+

13

3.6E+1



0



0



0



0



-6



1.95E+



0



0



0



-5



49



13

5.04E+

13

3.92E+

13

4.41E+

13

2.59E+

13

4.31E+

13

2.55E+

13

4.51E+

13

3.92E+

13

4.99E+

13

4.83E+

13

6.06E+

13

2.64E+

13



13

2.82E+

13

5.25E+

13

2.93E+

13

4.42E+

13

2.54E+

13

4.31E+

13

2.86E+

13

5.03E+

13

2.86E+

13

5.05E+

13

4.37E+

13

2.07E+

13



3

4.97E+

13

4.42E+

13

4.99E+

13

2.95E+

13

4.52E+

13

2.79E+

13

4.75E+

13

4.35E+

13

4.98E+

13

4.65E+

13

3.43E+

13



3

2.11E+

13

5.02E+

13

4.45E+

13

5.29E+

13



13

2.42E+

13

2.13E+

13

5.05E+

13

2.97E+

13



4E+13



5E+13



5.18E+

13

4.22E+

13

4.93E+

13

2.05E+

13

3.4E+1

3

2.02E+

13



2.89E+

13

4.91E+

13

2.09E+

13

2.29E+

13

1.9E+1

3



0



0



1.97E+

13

3.6E+1

3

4.64E+

13

4.78E+

13

4.68E+

13

4.95E+

13

4.78E+

13

3.72E+

13

1.85E+

13



0

2.19E+

13

3.37E+

13

4.03E+

13

5.7E+1

3

4.23E+

13

3.52E+

13

2.24E+

13



0



-4



0



-3



0



-2



2.03E+

13

2.43E+

13

2.05E+

13



-1

0

1



0



2



0



3



0



0



4



0



0



0



5



0



0



0



0



6



0



0



0



0



7



Hình 4.8: Hình ảnh 3D và 2D thơng lượng nơtron nhiệt theo bề ngang

sau 5 tháng

 Sau 11 tháng (Kết thúc chu trình):

Bảng 4.8: Thơng lượng nơtron nhiệt ½ bên trái sau 11 tháng (nơtron/cm 2 /s)

Tọ

a

độ



-7



-6



-5



-4



-3



-2



-7



0



0



0



0



0



0



-6



0



0



0



0



2.54E+1

3



3.5E+13



-5



0



0



0



-4



0



0



-3



0



2.73E+1

3



3.62E+1

3

5.71E+1

3



3.51E+1

3

5.32E+1

3

4.43E+1

3



5.2E+13

4.27E+1

3

7.67E+1

3



50



5.36E+1

3

6.98E+1

3

6.33E+1

3



-1



0



1.79E+1

3

3.89E+1

3

5.08E+1

3

4.19E+1

3

7.78E+1

3



2.27E+1

3

5.41E+1

3

5.2E+13

6.63E+1

3

6.32E+1

3



3.54E+1

3

3.89E+1

3

5.05E+1

3

3.76E+1

3

3.35E+1

3

2.46E+1

3



5.69E+1

3

4.94E+1

3



-2



0



6.7E+13



6.1E+13



7.3E+13



-1



1.8E+13



3.92E+1

3



7.37E+1

3

5.71E+1

3

7.02E+1

3

5.64E+1

3

7.11E+1

3

4.16E+1

3

5.43E+1

3

2.76E+1

3



5.21E+1

3

7.69E+1

3



0



2.13E+1

3



1



1.7E+13



2



0



3



0



4



0



0



5



0



0



0



6



0



0



0



0



7



0



0



0



0



0



0



4.6E+13



5.9E+13



4.86E+1

3

5.16E+1

3

4.96E+1

3

3.31E+1

3



3.89E+1

3

6.21E+1

3

3.92E+1

3

5.05E+1

3

3.55E+1

3



4.9E+13

6.68E+1

3

5.77E+1

3

6.68E+1

3

5.73E+1

3

3.74E+1

3



5.47E+1

3

8.28E+1

3

5.37E+1

3

7.84E+1

3

4.98E+1

3

7.07E+1

3

4E+13

5.39E+1

3

4.27E+1

3

1.94E+1

3



8.16E+1

3

5.36E+1

3

8.47E+1

3

5.17E+1

3

7.52E+1

3

5.78E+1

3

6.39E+1

3

5.25E+1

3

5.63E+1

3

2.44E+1

3



Bảng 4.9: Thơng lượng nơtron nhiệt ½ bên phải sau 1 tháng (nơtron/cm 2 /s)

0

2.27E+1

3

5.41E+1

3

5.2E+13

6.63E+1

3

6.32E+1

3

8.16E+1

3

5.36E+1

3

8.47E+1

3

5.17E+1

3

7.52E+1

3

5.78E+1

3

6.39E+1

3

5.25E+1



1

1.88E+1

3

3.95E+1

3

5.26E+1

3

4.34E+1

3

8.09E+1

3

5.55E+1

3

8.39E+1

3

5.36E+1

3



2



3



4



5



6



7



Tọa

độ



0



0



0



0



0



0



-7



3.6E+13



2.71E+1

3



0



0



0



0



-6



5.5E+13



3.63E+1

3



0



0



0



-5



0



0



-4



2.69E+1

3



0



-3



3.7E+13



0



-2



3.85E+1

3



1.76E+1

3

2.16E+1

3

1.89E+1

3



5.62E+1

3

7.08E+1

3

6.73E+1

3

7.7E+13

5.54E+1

3

8.39E+1

3



8.1E+13



5.4E+13



5.13E+1

3

7.43E+1

3

4.11E+1

3

5.32E+1



7.21E+1

3

6.08E+1

3

6.74E+1

3

5.53E+1



4.37E+1

3

8.24E+1

3

6.64E+1

3

7.92E+1

3

6.41E+1

3

7.92E+1

3

6.29E+1

3

7.66E+1

3

4.21E+1

3

5.45E+1



5.4E+13

4.47E+1

3

7.1E+13

4.15E+1

3

6.74E+1

3

4.39E+1

3

6.94E+1

3

4.34E+1

3

5.18E+1

3

3.62E+1



51



3.84E+1

3

5.62E+1

3

5.79E+1

3

5.11E+1

3

5.06E+1

3

5.29E+1

3

5.84E+1

3

5.51E+1

3

3.59E+1

3

0



5.2E+13

4.09E+1

3

3.65E+1

3

2.73E+1

3



-1

0

1



0



2



0



3



0



0



4



0



0



5



3

5.63E+1

3

2.44E+1

3



3

4.22E+1

3

2.04E+1

3



3

3.69E+1

3



3

2.69E+1

3



3

0



0



0



0



6



0



0



0



0



0



0



7



Hình 4.9: Hình ảnh 3D và 2D thơng lượng nơtron nhiệt theo bề ngang

sau 11 tháng

Nhận xét: Sau 5 tháng nhìn chung thơng lượng nơtron vẫn đối xứng với 4 đỉnh

tại 4 góc. Tuy nhiên thơng lượng nơtron đã tăng lên đáng kể tại vùng trung tâm lò mà

đặc biệt là tại các vị trí đặt thanh chất độc cháy được. Ví dụ tại vị trí thanh 2C-16BP,

thơng lượng nơtron từ 7.13x1012 (đầu chu trình) tăng lên 1.16x1013 (sau 1 tháng) và

2.66x1013 (sau 5 tháng). Điều này có thể giải thích là do nồng độ chất độc cháy được

giảm dần trong quá trình cháy, sự hấp thụ nơtron giảm làm tăng xác suất phân hạch và

do đó làm tăng số nơtron sinh ra.

Sau 11 tháng, thông lượng nơtron tại tâm lò nhơ lên cao nhất, điều này là do tâm

lò là nơi đặt nguồn nơtron, đồng thời nơtron tại biên phản xạ lại, lượng chất độc khi đó

đã cháy đáng kể, nên nồng độ nơtron tại đây là cao nhất.

Sau 11 tháng, nồng độ 235U tại các bó nhiên liệu được cho trong bảng sau:

Bảng 4.10: Nồng độ

Loại bó

nhiên liệu

1_1

1_2

1_3

1_4

1_5

1_6

1_7

1_8

2A

2B



235



Nồng độ 235U còn lại

(%wt trong nhiên

liệu)

0.587

0.477

0.373

0.261

0.540

0.373

0.372

0.400

0.895

0.899



U còn lại sau 1 chu trình cháy

Loại bó

nhiên liệu

2C_4

2C_5

2C_6

2C_7

2C_8

3A_1

3A_2

3B

3C_1

3C_2

52



Nồng độ 235U còn lại

(%wt trong nhiên

liệu)

1.396

0.829

0.881

1.826

1.227

1.196

1.215

2.281

1.792

2.096



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×