Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 4: KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CAO ÁP MÁY X QUANG MHF 200D

CHƯƠNG 4: KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CAO ÁP MÁY X QUANG MHF 200D

Tải bản đầy đủ - 0trang

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP



4.3. KẾT QUẢ ĐO BẰNG MÁY GAMMEX 300.

Cao áp 50kV, khoảnh cách từ nguồn đến máy đo 100cm. Sau khi tiến hành

đo kết quả được bảng 4.1.

Cao áp (kV)

Thực tế

Kết quả đo

50

54,6



Sai số (%)

9,2



50



53,8



7,6



50



54,1



8,2



50



54,1



8,2



50



53,6



7,2



50



56,0



12



50



54,9



9,8



50



54,9



9,8



50



53,8



7,6



Bảng 4.1. Kết quả đo ở cao áp 50kV

Sai số trung bình của phép đo:

= = 8,84%



Cao áp 60kV, khoảng cách từ nguồn đến máy đo 100cm. Sau khi tiến hành

đo kết quả được bảng 4.2.

Cao áp (kV)

Thực tế

Kết quả đo

60

62,8



Sai số (%)

4,67



60



63,3



5,55



60



63,0



5,00



60



63,1



5,17



60



62,9



4,83



60



64,2



7,00



60



63,5



5,83



LÊ VĂN QUÝ –KTHN& VLMT- K54



TRANG 62



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP



60



63,8



6,33



60



61,6



2,67



Bảng 4.2. Kết quả đo ở cao áp 60kV

Sai số trung bình của phép đo là = 5,23%

Cao áp 70kV, khoảng cách từ nguồn đến máy đo là 100cm. Sau khi tiến hành

đo kết quả được bảng 4.3.

Cao áp (kV)

Thực tế

Kết quả đo

70

72,1



Sai số (%)

3,00



70



72,8



4,00



70



73



4,29



70



73,2



4,57



70



72,2



3,05



70



71,9



2,71



70



71,1



1,57



70



69,8



0,29



70



70,3



0,43



Bảng 4.3. Kết quả đo ở cao áp 70kV

Sai số trung bình của phép đo là = 2,66%

Cao áp 80kV, khoảng cách từ nguồn tới máy đo là 100cm. Sau khi tiến hành

đo kết quả được bảng 4.4.

Cao áp (kV)

Thực tế

Kết quả đo

80

80,6



Sai số (%)

0,75



80



81,7



2,13



80



82,9



3,63



80



82,7



3,38



80



82,4



3,00



LÊ VĂN QUÝ –KTHN& VLMT- K54



TRANG 63



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP



80



83,2



4,00



80



82,6



3,25



80



81,3



1,63



80



80,0



0



Bảng 4.4. Kết quả đo ở cao áp 80kV

Sai số trung bình của phép đo là = 2,42%

Cao áp 90kV, khoảng cách từ nguồn đến máy đo là 70cm. Sau khi tiến hành

đo kết quả được bảng 4.5.

Cao áp (kV)

Thực tế

Kết quả đo

90

85,4



Sai số (%)

5,11



90



89,2



1,10



90



89,9



0,11



90



89,8



0,22



90



89,0



1,11



90



87,9



2,33



90



87,8



2,44



90



86,7



3,67



90



85,1



5,44



90



89,2



0,89



90



90,3



0,33



Bảng 4.5. Kết quả đo ở cao áp 90kV

Sai số trung bình của phép đo là = 2,07%

Kết luận: Sau qua trình đo với 5 cao áp khác nhau ta thấy rằng máy ở trong

khoảng cao áp 70kV, 80kV và 90kV sai số của chênh lệch cao áp thực tế trên máy

và cao áp mà máy đo liều đo được là rất nhỏ. Điều này cho thấy trong khoảng cao

áp này máy hoạt động rất tốt. Tuy nhiên ở cao áp 90kV thì tính ổn định của máy

không được cao.



LÊ VĂN QUÝ –KTHN& VLMT- K54



TRANG 64



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP



Đối với cao áp 50 và 60 sai số của chênh lệch cao áp thực tế trên máy và cao

áp trên máy đo liều là rất lớn từ 2,67% đến 9,8%. Điều này cho thấy trong khoảng

cao áp này máy hoạt động khơng còn được tốt. Sự chênh lệch cao áp này ảnh hưởng

rất lớn đến độ xuyên sâu của bức xạ trên vật liệu làm sai lệch kết quả trên phim đo.

Qua quá trình khảo sát này ta có thể thấy được dãy làm việc tốt nhất của máy

phát bức xạ tia X MHF 200D tại thời điểm hiện tại. Từ đó đưa ra các lựa chọn liều

chụp, thời gian chụp ở những cao áp này để có kết quả tốt nhất trên phim.



LÊ VĂN QUÝ –KTHN& VLMT- K54



TRANG 65



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP



KẾT LUẬN

Trong quá trình làm đồ án khảo sát và đánh giá độ lớn của khuyết tật trên vật

liệu nhôm công nghiệp tơi đã có được những kiến thức cơ bản về kiểm tra không

phá hủy mẫu bằng phương pháp chụp ảnh bức xạ. Đồng thời tôi cũng nắm được các

kỹ thuật xác định vị trí khuyết tật, đánh giá được độ lớn khuyết tật và độ nhạy của

phim chụp. Khảo sát được mười mẫu nhơm có bề dày từ 10mm đến 950mm. .

Do điều kiện về mẫu, phim chụp, thời gian làm có hạn nên tơi chỉ có thể

khảo sát được một số mẫu có bề dày nhất định và các khuyết tật hạn chế.

Trong đồ án này tôi đã trình bày phương pháp xác đình độ rộng của khuyết

tật bằng phương pháp chụp vng góc. Tuy nhiên còn có rất nhiều kỹ thuật xác định

khuyết tật bằng chụp ảnh bức xạ khác như kỹ thuật chụp ảnh bức xạ bằng electron

truyền qua, chụp ảnh bằng electron phát xạ, chụp ảnh bức xạ tế vi…. Những lĩnh

vực này những năm tới sẽ có tiềm năng to lớn. Bởi vây, sau này khi có điều kiện

nghiên cứu tiếp, tơi hy vọng sẻ được thực hành với nhiều mẫu hơn và với yêu cầu

kỹ thuật cao hơn với những loại khuyết tật đa dạng hơn.



LÊ VĂN QUÝ –KTHN& VLMT- K54



TRANG 66



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP



Tài liệu tham khảo

[1] An toàn bức xạ bảo vệ môi trường – PGS.TS. Phùng Văn Duân – NXB Khoa

học và Kỹ thuật.

[2] Tài liệu đào tạo Kiểm tra chụp ảnh phóng xạ- Trung tâm đánh giá không phá

hủy- NDE

[3] ] Đồ án tốt nghiệp – Đào Văn Chỉnh- KTHN& VLMT – ĐHBKHN .

[4] Bài giảng môn “kiểm tra không phá hủy”, K.S Vũ Tiến Hà – Trung tâm đánh giá

không phá hủy NDE.



LÊ VĂN QUÝ –KTHN& VLMT- K54



TRANG 67



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 4: KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CAO ÁP MÁY X QUANG MHF 200D

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×