Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.1 : Cấu trúc input của chương trình RELAP 5 [1] [2] .

Bảng 2.1 : Cấu trúc input của chương trình RELAP 5 [1] [2] .

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Thẻ đầu vào động học lò phản ứng: khai báo những thứ liên quan tới động

học như công suất, độ phản ứng…

- Thẻ dữ liệu dưới dạng bảng chung: khai báo những yếu tố bổ xung cho các

thẻ cấu trúc nhiệt hoặc động học lò phản ứng.

2.1.2. Khái niệm về node hóa và một số yêu cầu cơ bản khi thực hiện node

hóa :

Khi thực hiện q trình tính toán với RELAP5 chúng ta sẽ phải làm quen với

khái niệm sơ đồ node hóa. Node hóa là mơ phỏng một cách đơn giản hóa các mơ

hình của hệ thống thành các yếu tố hình học đơn giản như dạng ống(pipe), dạng

vành khăn (annulus), dạng nhánh (branch) hay một số dạng đặc biệt khác và

chia chúng thành các thể tích kiểm sốt, các thể tích này được nối với nhau bởi

các khớp nối (junction) thành các dạng hình học cụ thể. Chương trình tính tốn

sẽ tính trung bình các đặc tính của chất lỏng tại tâm của thể tích kiểm soát và

các đại lượng vector của chất lỏng tại các mối nối.

Việc node hóa đơn giản nhất của một mơ hình là chia nó thành các thể tích kiểm

sốt có kích thước hình học như nhau. Tuy nhiên việc lựa chọn thể tích kiểm

sốt phải đảm bảo tính ổn định về số học, thời gian chạy và miền hội tụ. Tính ổn

định về số học đòi hỏi tỷ số giữa chiều dài và đường kính của các node phải lớn

hơn 1. Kích thước sẽ ảnh hưởng đến thời gian chạy của chương trình, với kích

thước nhỏ hơn thì cần bước thời gian cũng nhỏ nhằm đảm bảo sự ổn định về mặt

số học [2] .

2.1.3. Cơ sở lý thuyết của chương trình RELAP 5 :

Việc tiến hành giải các mơ hình thủy nhiệt trong RELAP5 dựa vào 8 phương

trình cho 8 biến phụ thuộc chính:

- Các phương trình bảo tồn khối lượng với trạng thái khí và lỏng.

- Các phương trình moment với trạng thái khí và lỏng.

Page | 27



- Các phương trình bảo tồn năng lượng đối với khí & lỏng.

- Phương trình bảo tồn khối lượng cho thành phần khơng ngưng tụ trong pha

khí.

- Phương trình bảo tồn khối lượng cho hòa tan trong pha lỏng.

Trong đó 8 biến phụ thuộc chính bao gồm :

- Áp suất (P).

- Nội năng riêng phần của từng pha (Ug, Uf).

- Tỷ số thể tích hơi (hoặc khí) (còn gọi là tỉ số rỗng) (αg).

- Vận tốc cho pha khí và pha lỏng (vg, vf).

- Độ khơ của khí khơng ngưng tụ (Xn) và mật độ Boron (ρb).

- Các biến độc lập bao gồm biến về thời gian (t) và khoảng cách (x).

Dưới đây là dạng cụ thể của từng phương trình :





Phương trình bảo tồn khối lượng :







Pha khí :







Pha lỏng :







Phương trình bảo tồn momen :







Pha khí :



Page | 28







Pha lỏng :







Phương trình bảo tồn năng lượng :







Pha khí :







Pha lỏng :







Phương trình bảo tồn khối lượng cho thành phần khơng ngưng tụ

trong pha khí :



Page | 29







Phương trình bảo tồn khối lượng cho chất hòa tan trong pha lỏng (ở

đây chất hòa tan là boron) :



Chú ý : Các tương tác xảy ra trong mơ hình bao gồm: truyền nhiệt qua tường,

ma sát với thành, truyền nhiệt và khối lượng qua mặt phân cách, ma sát giữa các

mặt phân cách [2] .

2.1.4. Cấu trúc tệp dữ liệu đầu vào [1] :

Tệp dữ liệu đầu vào của RELAP 5 mô tả tồn bộ các thuộc tính của hệ thống

thủy nhiệt cần tính tốn. Vì thế, trước khi viết tệp dữ liệu đầu vào cần thu thập

toàn bộ số liệu về hệ thống thủy nhiệt như : vật liệu trong cấu trúc nhiệt, hệ số

dẫn nhiệt của cấu trúc nhiệt, tiết diện dòng chảy của ống dẫn nhiệt, tốc độ của

bơm, chi tiết về vùng hoạt. Các thẻ trong tệp dữ liệu đầu vào được tóm tắt trong

bảng 2.2.

Bảng 2.2 : Định dạng thẻ trong RELAP 5 [1] .

Thẻ



Các thành phần được mơ tả



1 – 147



Mơ tả dữ liệu bài tốn



200 – 299



Điều khiển bước thời gian



301 – 399



Hiệu chỉnh lỗi nhỏ



401 – 599



Các trip theo dõi các biến



(hoặc 20600010 – 20610000)

601 – 799



Các trip logic



(hoặc 20610010 – 20620000)

801 – 1999



Dữ liệu ảnh hưởng

Page | 30



1001 – 1999



Yêu cầu đóng / ngắt hoặc so sánh tập tin kết

xuất



CCCXXNN



Dữ liệu cấu trúc thủy động



1CCCGXNN



Dữ liệu cấu trúc nhiệt



6SSNNXXX



Mơ hình bức xạ / dẫn nhiệt



201MMMNN



Dữ liệu thuộc tính cấu trúc nhiệt



202TTNN



Dữ liệu bảng chung



20300000 – 20499999



Hình vẽ yêu cầu



205CCCNN hoặc 205CCCNN



Thành phần điều khiển hệ thống



22000000 – 22099999



Dữ liệu đầu vào của bức xạ truyền qua



30000000 – 399999999



Đầu vào động học lò phản ứng



2.2. Đánh giá hiệu năng hoạt động của hệ thống tải nhiệt thụ động nhà lò

VVER-1200/V491 (JMP) bằng RELAP 5 :

2.2.1. Sơ đồ node hóa hệ thống JMP :

Sơ đồ node hóa hệ thống JMP được trình bảy trên hình 2.3.



Page | 31



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.1 : Cấu trúc input của chương trình RELAP 5 [1] [2] .

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×