Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chế độ sau sự cố:

Chế độ sau sự cố:

Tải bản đầy đủ - 0trang

3.6.Tính các chỉ tiêu kinh tế-kĩ thuật

3.6.1. Vớn đầu tư xây dựng mạng điện.

Vốn đầu tư cho lưới điện bao gồm vốn đầu tư cho đường dây và vốn đầu tư cho

các trạm biến áp: K = Kd + Kt

Trong đó:

Kd: Vốn đầu tư xây dựng đường dây

Kt: Vốn đầu tư xây dựng các trạm biến áp

Ở bảng 3.17 đã tính vốn đầu tư xây dựng của các đường dây có giá trị:

Kđ = 2889,104.109 đ

Trong hệ thống điện thiết kế có 9 trạm hạ áp: 7 trạm 32 KVA, 2 trạm 40 KVA

Trong mỗi trạm hạ áp có hai máy biến áp ( vì đều là hộ tiêu thụ loaị1) nên tổng các

vốn đầu tư xây dựng trạm biến áp có giá trị:

Kt= 7.44.109 + 2.48.109 = 404.109 đ

Giá thành MBA 110/35-10kV, 10^9 đ/km

Trang 81



81



Loại trạm

Một biến áp

Hai biến áp



Công suất định mức, MVA

10

11

20



16

15

28



20

19

35



25

22

40



32

24

44



40

26

48



63

33

60



Do đó tổng các vốn đầu tư để xây dựng mạng điện bằng:

K = 2889,104.109 + 404.109 = 3293,104 . đ

3.6.2. Tổn thất công suất tác dụng trong mạng điện.

Tổn thất công suất tác dụng trên mạng điện gồm có tổn thất công suất trên đường dây

và tổn thất công suất trong trạm biến áp , tính ở chế độ phụ tải cực đại .

Tổn thất trên các đường dây:



ΔPd= 7,067 + 9,012 = 16,079 MW

• Tổn thất công suât trong các cuộn dây máy biền áp :

ΔPb=0,499 + 0,667 = 1,176 MW

• Tổn thất cơng suất trong các lõi thép của máy biến áp:

ΔP0=7.2.0.035 + 2.2.0,042 = 0,658 MW

Như vậy tổng tổn thất công suất tác dụng của mạng điện :

ΔP= ΔPd+ΔPb+ΔP0

=16,079 + 1,176 + 0,658 = 17,913 MW

Tổng tổn thất công suất tác dụng của mạng điện tính theo phần trăm:

ΔP% = = . 100 = 5,23 %

3.6.3. Tổn thất điện năng trong mạng điện

Tổng tổn thất điện năng trong mạng điện có thể tính theo công thức sau:

ΔA=(ΔPd+ΔPb) +ΔP0.t

Trong đó:

: thời gian tổn thất công suất lớn nhất

t: thời gian các máy biến áp làm việc trong năm, t=8760h

( các máy biến áp vận hành song song cả năm)

= (0,124+Tmax.10-4)2. 8764

=(0,124+5000.10-4)2. 8764=3411 ( h)

ΔA=(16,079 + 1,176 ) .3411 + 0,658 .8760 = 64620,885 (MW. h)

Tổng điện năng các hộ tiêu thụ nhận được trong năm:

A = Pmax . Tmax = 342.5000=1710.103 ( MW.h )

Tổn thất điện năng tính theo phần trăm:

.100 = .100 = 3,77 %

Trang 82



82



3.7. Tính chi phí và giá thành

3.7.1.Chi phí vận hành hàng năm

Các chi phí vận hành hàng năm trong mạng điện được xác định theo công thức:



Y= avhđ.Kđ + avht.Kt + A.c

Trong đó:

avhđ: hệ số vận hành đường dây , avhđ=0,04 (cột thép)

avht: hệ số vận hành các thiết bị trong trạm biến áp ,avht=0,10

c: giá thành 1kWh điện năng tổn thất

như vậy:

Y= 0,04. 2889,104.109 + 0,10.404.+64620,885..1500 = 252,895.109 đ

3.7.2. Chi phí tính tốn hàng năm

Chi phí tính tốn hàng năm được xác định theo cơng thức sau:

Z=atc.K+ Y

Trong đó atc là hệ số thu hồi vốn đầu tư, atc= 0,125

Z=0,125. 3293,104.+252,895.109 = 664,533.109 đ

3.7.3. Giá thành truyền tải điện năng



β =Y =

A



= 147,891 đ/kWh

3.7.4. Giá thành xây dựng 1MW công suất phụ tải trong chế độ phụ tải cực đại

=

= = 9,62. 109 đ/MW

Kết quả tính các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của hệ thống điện thiết kế tổng hợp trong

bảng 3.18

ST

T



Các chỉ tiêu kinh tế - kĩ thuật



Kí hiệu



Giá trị



Đơn vị



∑Ppt



342



MW



∑l



695,95



km



1



Tổng cơng suất tác dụng khi phụ tải cực đại



2



Tổng chiều dài đường dây



3



Tổng công suất các máy biến áp hạ áp



∑SB



608



MVA



4



Tổng vốn đầu tư cho đường dây



∑Kđd



2889,104



109đ



5



Tổng vốn đầu tư cho trạm biến áp



∑Ktba



404



109đ



6



Tổng vốn đầu tư cho cho toàn lưới điện



K



3293,104



109đ



7



Tổng điện năng các phụ tải tiêu thụ



∑Apt



1710.103



MWh



Trang 83



83



8



Tổn thất điện áp lớn nhất lúc bình thường



ΔUbt max



7,56



%



9



Tổn thất điện áp lớn nhất khi sự cố



ΔUsc max



15,13



%



10



Tổng tổn thất công suất tác dụng



∑ΔP



15,74



MW



11



Tổng tổn thất điện năng



∑ΔA



64620,885



MWh



12



Tổng tổn thất công suất tác dụng



∑ΔP %



5,23



%



13



Tổng tổn thất điện năng



∑ΔA %



3,77



%



14



Chi phí vận hành hàng năm



Y



252,895



109đ



15



Giá thành truyền tải điện năng



β



147,892



đ/kWh



16



Giá thành xây dựng 1MW công suất phụ

tải khi cực đại



K0



9,62



109đ/MW



CHƯƠNG IV. KẾT LUẬN

4.1.Trình bày tóm tắt kết quả đã đạt được

Với sự cố gắng và nỗ lực, sau một thời gian thực hiện nhiệm vụ đồ án được

giao,em đã hoàn thành nhiệm vụ đúng thời hạn.Vì trình độ có hạn, tài liệu tham khảo

còn nhiều hạn chế và kinh nghiệm thực tế chưa nhiều nên quá trình thực hiện đồ án

còn nhiều thiếu sót. Tuy vậy, với đề tài được phạm vi đồ án trình bày về nội dung thiết

kế mạng điện cho một khu vực cụ thể. Nội dung đề tài này mang tính chất thiết thực

cao ứng dụng nhiều trong thực tế. Và hơn nữa nó thật sự cần thiết nhất là đang trong

giai đoạn công nghiệp hóa – hiện đại hóa phát triển của đất nước ta hiện nay, việc ứng

tính toán cung cấp và truyền tải điện năng cho người dân, cho nhà máy, cho các công

ty xí nghiệp để phục vụ cho sản xuất, đời sống sinh hoạt hàng ngày của người dân.

Qua quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp, em cảm thấy bản thân mình vững vàng và

năng động hơn , điều này thật cần thiết trước khi bước vào môi trường làm việc thực tế

Thông qua đồ án tốt nghiệp và thực tế tính toán thiết kế em đã rút ra được nhiều

kết quả sau :

1. Tính toán và đưa ra các phương án cung cấp điện năng cho một khu vực



Trang 84



84



2. Vận dụng những kiến thức đã học được tính toán chỉ tiêu kỹ thuật và tính

kinh tế cho từng phương án để từ đó đưa ra so sánh để chọn phương án cung cấp điện

tối ưu nhất.

3 .Tính chọn số lượng ,công suất các máy biến áp trong trạm, chọn sơ đồ nối

dây cho mạng điện khu vực

4. Tính toán mạng điện khu vực trong các chế độ vận hành, chế độ phụ tải cực

đại, chế độ phụ tải cực tiểu và chế độ sự cố

5. Tính toán tổng vốn đầu tư, chi phí và giá thành truyền tải điện năng

4.2. Hướng phát triển của đề tài

Chúng em nhận thấy đây là đề tài có tính ứng dụng cao , thiết thực trong thực tế.

Với những ưu điểm mà đề tài đã đạt được cùng với sự đam mê về lĩnh vực này , chúng

em xin đưa ra những phương hướng phát triển của đề tài này như sau :

Ứng dụng vào việc cung cấp và truyền tải điện năng cho từng khu vực cho từng

nhà dân, khu công nghiệp, khu đô thị…phục vụ sản xuất, nâng cao chất lượng cuộc

sống cho nhân dân, góp phần vào công cuộc xây dựng đất nước ngày càng giàu mạnh

sánh vai cùng các cường quốc đang phát triển.

Chúng em mong rằng đề tài này sẽ được các bạn sinh viên khóa sau tiếp tục với

những yêu cầu cao hơn , hoàn thiện hơn và khắc phục những hạn chế thiếu xót của đề

tài này để việc ứng dụng vào thực tế đạt độ chính xác và tin cậy cao nhất.

Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa đặc biệt là thầy giáo

Đoàn Văn Điện , cùng các bạn sinh viên trong lớp đã giúp đỡ tạo điều kiện cho em

hoàn thành đề tài này

Em xin chân thành cảm ơn !



Trang 85



85



TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Nguyễn Văn Đạm, Thiết kế các mạng và hệ thống điện, Nhà xuất bản KHKT,

1999.

[2] Nguyễn Văn Đạm, Mạng điện cao áp và siêu cao áp, Trường Đại học Bách khoa

Hà Nội, 1998.

[3] Nguyễn Văn Đạm, Mạng lưới điện, (Tính chế độ xác lâp của các mạng và hệ

thống điện phức tạp), Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội, 2000.

[4] Bộ môn HTĐ Đại học spkt Hưng Yên, Đề cương bai giảng phần điện trong nhà

máy điện và trạm biến áp, Trường Đại học spkt Hưng Yên, 2009



Trang 86



86



.........................................................................................80



MỤC LỤC



THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN KHU VỰC CÓ 2 NGUỒN CUNG CẤP VÀ 9 PHỤ TẢI

LỜI NÓI ĐẦU........................................................................................................3

CHƯƠNG I.GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI................................................4



1.1.Nguồn cung cấp điện................................................................................4

1.1.1.Hệ thống điện..........................................................................................4

1.1.2.Nhà máy nhiệt điện.................................................................................4

1.2.Các phụ tải điện.............................................................................................5

CHƯƠNG 2.CƠ SỞ LÝ THUYẾT TÍNH TỐN VÀ PHẦN THỤC NGHIỆM....

2.1.Cân bằng công suất tác dụng.........................................................................6

2.2.Cân bằng công suất phản kháng....................................................................7

2.3.Chọn phương án cung cấp điện hợp lý..........................................................8

2.3.1.Dự kiến các phương án...........................................................................8

2.3.2.Phương án I...........................................................................................13

2.3.3.Phương án II..........................................................................................22

2.3.4.Phương án III.........................................................................................26

Trang 87



87



2.3.5.Phương án IV.........................................................................................29

2.3.6.Phương án V..........................................................................................33

2.4.So sánh kinh tế các phương án.....................................................................39

2.4.1.Phương án I...........................................................................................40

2.4.2.Phương án II..........................................................................................42

2.4.3.Phương án III.........................................................................................43

2.4.4.Phương án IV.........................................................................................44

CHƯƠNG III.TRÌNH BÀY KẾT QUẢ TÍNH TỐN,THIẾT KẾ.........................46

3.1.Chọn số lượng,cơng suất các máy biến áp trong các trạm biến áp tăng áp

của nhà máy điện.....................................................................................................46

3.2.Chọn số lượng và công suất các máy biến áp giảm áp..................................46

3.3.Chọn sơ đồ trạm và sơ đồ hệ thống điện.......................................................47

3.4.Tính chế độ vận hành của mạng điện............................................................49

3.4.1.Chế độ phụ tải cực đại................................................................................49

3.4.1.1.Đường dây NĐ-5.................................................................................49

3.4.1.2.Các đương dây NĐ-4,NĐ-8,NĐ-9.......................................................50

3.4.1.3.Đường dây liên lạc NĐ-5-HT..............................................................52

3.4.1.4.Các đường dây HT-1,HT-2,HT-6,HT-7..............................................54

3.4.1.5.Cân bằng chính xá công suất trong hệ thống.......................................56

3.4.2.Chế độ phụ tải cực tiểu..............................................................................56

3.4.3.Chế độ sau sự sự cố...................................................................................60

3.4.3.1.Sự cố ngừng 1 máy phát.....................................................................60

3.4.3.2.Sự cố ngừng lần lượt 1 mạch của đường dây hai mạch HT-1,HT-2,

HT-6,HT-7......................................................................................................65

3.5.Tính toán điện áp các nút và điều chỉnh điện áp trong mạng điện...............69

3.5.1.Tính điện áp các nút trong mạng điện...................................................68

3.5.2.Chế độ phụ tải cực đại (Ucs=121kV).....................................................68

3.5.3.Chế độ phụ tải cực tiểu (Ucs=115kV)....................................................69

3.5.4.Chế độ sau sự cố (Ucs=121kV)..............................................................71

3.5.5.Điều chỉnh điện áp trong mạng điện....................................................72

3.5.6.Chọn các đầu điều chỉnh trong máy biến áp trạm 3.............................74

1.Chế độ phụ tải cực đại.............................................................................74

2. Chế độ phụ tải cực tiểu...........................................................................75

3. Chế độ sau sự cố.....................................................................................75

3.6.Tính các chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật..................................................................77

3.6.1.Vốn đầu tư xây dựng mạng điện.............................................................77

3.6.2.Tổn thất công suất tác dụng trong mạng điện.........................................77

3.6.3.Tổn thất điện năng trong mạng điện.......................................................78

3.7.Tính chi phí và giá thành...............................................................................78

3.7.1.Chi phí vận hành hàng năm....................................................................78

3.7.2.Chi phí tính toán hàng năm.....................................................................78

3.7.3.Giá thành truyền tải điện năng................................................................79

3.7.4.Giá thành xây dựng 1MW công suất phụ tải trong chế độ phụ tải

cực đại..............................................................................................................79

CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN.....................................................................................80



Trang 88



88



Trang 89



89



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chế độ sau sự cố:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×