Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
HT-6, HT - 7.

HT-6, HT - 7.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bảng 3.9. Dòng cơng suất và tổn thất cơng suất trên các đường dây nối với hệ thống điện trong chế độ sự cố đứt 1 mạch

đường dây



Đường

dây



,

MVA



’,

MVA



Δd ,

MVA



”,

MVA



Qc ,

MVAr



,

MVA



Δbi ,

MVA



HT – 1



43,192 + j25,582



43,192 + j27,917



3,977 + j 5,172



39,215+j 21,577



0,965



39,145 + j 22,265



0,145+j 3,375



HT – 2



41,681 + j24,308



41,681 + j27,262



4,48 +j5,824



37,200+j19,961



1,22



37,131+j 20,958



0,131 + j 3,038



HT – 6



41,24 + j24,148



41,24 + j26,024



3,032+j3,94



38,207+j21,146



0,775



38,137+j 21,604



0,137 + j 3,204



HT – 7



40,308 + j23,444



40,308 + j25,477



3,107+j4,039



37,200+j20,421



0,84



37,131+j 20,958



0,131 + j 3,038



Ni



Trang 72



b



72



Trong chế độ phụ tải cực đại ,ta tính được:

= 375,99 + j 183,004 MVA

Khi có đường dây H –i nào sự cố ,công suất yêu cầu mới sẽ được tính theo công thức:

= - +

Dự vào bảng 3.3 bên trên , ta có bảng cân bằng chính xác công suất trong hệ thống khi

xét sự cố đứt 1 đường dây phía hệ thống (HT-1,HT-2,HT-6,HT-7) trong

bảng 3.10

Bảng 3.10. Cân bằng chính xác cơng suất trong hệ thống khi xét sự cố đứt 1

đường dây phía hệ thớng.

Sự cố

đường dây

HT- 1

HT- 2

HT-6

HT-7



(MVA)

378,028+j187,988

381,302+j188,96

377,537+j186,889

377,575+j186,854



(MW)

378,028

381,302

377,537

377,575



(MVAr)

243,377

236,407

234,072

234,096



(MVA)

378,028+243,377

381,302+236,407

377,537+234,072

377,575+234,096



Từ bảng 3.10. ta thấy trong tất cả các trường hợp sự cố công suất phản kháng do các

nguồn cung cấp lớn hơn công suất phản kháng yêu cầu.Vì vậy không cần bù công suất

phản kháng trong chế độ sự cố ngừng lần lượt 1 mạch đường dây.



Trang 73



73



3.5. Tính tốn điện áp các nút và điều chỉnh điện áp trong mạng điện.

3.5.1. Tính điện áp các nút trong mạng điện

Trong mạng điện thiết kế có hai nguồn cung cấp, nhưng vì hệ thống có công suất

vô cùng lớn cho nên chọn thanh góp 110 kV của hệ thống là nút điện áp cơ sở.

Trong chế độ phụ tải cực đại và chế độ sau sự cố, chọn điện áp cơ sở

Ucs = 110%.Uđm = 121 kV, còn trong chế độ cực tiểu lấy

Ucs =105%.Uđm = 115 kV.

Bây giờ ta tính điện áp các nút trong mạng điện trong các chế độ đã xét

3.5.2. Chế độ phụ tải cực đại (Ucs = 121 kV)

1. Đường dây NĐ – 5– HT .

Để tính điện áp trên thanh góp cao áptrong trạm tăng áp của nhà máy điện,trước

hết cần tính điện áp trên thanh góp cao áp của trạm trung gian 5:

Điện áp trên thanh góp cao áp của trạm 5 bằng:

U5 =

= 121 – =120,355 kV

Điện áp trên thanh góp hạ áp của trạm 5 quy về phía cao áp bằng:

U5q = U5 –

= 120,355 – = 116,404 kV

Điện áp trên thanh góp cao áp của nhiệt điện bằng:

UN = U 5 +

= 120,355 +



= 127,737 kV



2.Đường dây NĐ – 3 .

Trên cơ sở điện áp trên thanh góp cao áp của nhiệt điện vừa được tính, tiến hành tính

điện áp trên đường dây NĐ – 3

Điện áp trên thanh góp cao áp của trạm 3 bằng:

U3 =

= 127,737 – = 121,313 kV

Điện áp trên thanh góp hạ áp của trạm 3 quy về cao áp:

U3q = U3 –

= 121,313 – = 117,792 kV

3.Đường dây HT – 1

Điện áp trên thanh góp cao áp trạm 1 có giá trị:

U1 = Ucs –

= 121 – = 113,954 kV

Điện áp trên thanh góp hạ áp của trạm 3 quy về cao áp bằng:

Trang 74



74



U1q = 113,954 – = 109,382 kV

Tính điện áp trên các đường dây còn lại được thực hiện tương tự.

Kết quả tính điện áp trên thanh góp hạ áp của các trạm đã quy về điện áp cao trong chế

độ phụ tải cực đại cho trong bảng 3.11

Bảng 3.11.Giá trị điện áp trên thanh góp hạ áp quy về cao áp của các trạm khi

phụ tải max

TB

A

Uq ,

kV



1



2



3



4



5



6



7



8



9



109,3

8



108,3

4



117,7

9



118,0

8



116,4

0



110,9

9



111,2

1



117,0

1



118,1

4



3.5.3. Chế độ phụ tải cực tiểu (Usc = 115 kV)

1. Đường dây NĐ – 5 – HT

Điện áp trên thanh cái cao áp của nhà máy điện là Ucs = 115 kV.

Điện áp trên thanh góp cao áp của trạm 5 bằng:



U5 =

= 115 – =114,205 kV

Điện áp trên thanh góp hạ áp của trạm 5 quy về phía cao áp bằng:

U5q = U5 –

= 114,205– = 111,329 kV

Điện áp trên thanh góp cao áp của nhiệt điện bằng:

= U5 +

= 114,205 + = 118,401 kV

2.Đường dây NĐ – 3 .

Trên cơ sở điện áp trên thanh góp cao áp của nhiệt điện vừa được tính, tiến hành tính

điện áp trên đường dây NĐ – 3

Điện áp trên thanh góp cao áp của trạm 3 bằng:

U3 =

= 118,401 – = 113,701 kV

Điện áp trên thanh góp hạ áp của trạm 1 quy về cao áp:

U3q = U3 –

= 113,701 – = 111,032 kV

3.Đường dây HT – 1

Trang 75



75



Điện áp trên thanh góp cao áp trạm 3 có giá trị:

U1 = Ucs –

= 115 – = 110,052 kV

Điện áp trên thanh góp hạ áp của trạm 1 quy về cao áp bằng:

U1q = 110,52 – = 106,052 kV

Tương tự tính điện áp cho các đường dây còn lại.

Giá trị điện áp trên thanh góp hạ áp quy về điện áp cao của các trạm khi phụ tải cực

tiểu cho trong bảng 3.12

Bảng 3.12 Giá trị điện áp trên thanh góp hạ áp quy về cao áp của các trạm khi

phụ tải cực tiểu

TB

1

2

3

4

5

6

7

8

9

A

Uq , 106,7

107,0 107,8

106,03 111,03 111,38 111,23

110,65 111,27

kV 8

9

8

3.5.4. Chế độ sau sự cố (Usc = 121 kV)

Trong phần này ta xét trường hợp sự cố khi ngừng 1 máy phát bên phía nhiệt điện và

sự cố ngừng 1 mạch trên các đường dây nối từ hệ thống đến các phụ tải và không xét

sự cố xếp chồng.

1. Sự cố ngừng 1 máy phát.



Để tính điện áp trên thanh góp cao áp trong trạm tăng áp của nhà máy điện,trước hết

cần tính điện áp trên thanh góp cao áp của trạm trung gian 52.

Điện áp trên thanh góp cao áp của trạm 5 bằng:



U5 =

= 121 – =118,748 kV

Điện áp trên thanh góp hạ áp của trạm 5 quy về phía cao áp bằng:

U5q = U5 –

= 118,748 – = 114,747kV

Điện áp trên thanh góp cao áp của nhiệt điện bằng:

= U5 +

= 118,748 + = 120,705 kV

• Đường dây NĐ – 3 .

Trên cơ sở điện áp trên thanh góp cao áp của nhiệt điện vừa được tính, tiến hành tính

điện áp trên đường dây NĐ – 3

Điện áp trên thanh góp cao áp của trạm 3 bằng:

U3 =

Trang 76



76



= 120,705 - = 113,907 kV

Điện áp trên thanh góp hạ áp của trạm 3 quy về cao áp:

U3q = U3 –

= 113,907 – = 110,157 kV

Tính điến áp trên các đường dây còn lại được tiến hành tương tự.

Kết quả tính điện áp trên thanh góp hạ áp của các trạm đã quy về điện áp cao trong chế

độ sự cố hỏng 1 tổ máy cho trong bảng 3.13:

Bảng 3.13. Kết quả tính điện áp trên thanh góp hạ áp của các trạm đã quy về

điện áp cao trong chế độ sự cố hỏng 1 tổ máy

TB

A

Uq ,

kV



1



2



109,3

8



108,3

4



3



4



5



6



110,15 110,46 113,30 110,99



7



8



9



111,2

1



109,3

2



110,5

3



2.Sự cố đứt 1 mạch đường dây (HT-1,HT-2,HT-6,HT-7).

Điện áp trên thanh góp cao áp của trạm 1 bằng:

U1= UCS –

= 121 - = 105,218 kV

Điện áp trên thanh góp hạ áp của trạm 1 quy về cao áp:

U1q = U1 –

= 105,218 – = 100,269 kV

Tính điến áp trên các đường dây còn lại được tiến hành tương tự.

Kết quả tính điện áp trên thanh góp hạ áp của các trạm đã quy về điện áp cao trong chế

độ sự cố đứt 1 mạch đường dây cho trong bảng 3.14:

Bảng 3.14. Kết quả tính điện áp trên thanh góp hạ áp của các trạm đã quy về

điện áp cao trong chế độ sự cố đứt 1 mạch đường dây

TB

A

Uq ,

kV



1



2



3



4



5



6



7



8



9



100,2

6



96,78



117,7

9



118,0

8



115,8

4



103,0

8



103,8

0



117,0

1



118,5

6



3.5.5. Điều chỉnh điện áp trong mạng điện.

Tất cả các mạng điện thiết kế đều là hộ tiêu thụ loại I và có yêu cầu điều chỉnh điện áp

khác thường Đồng thời các giá trị điện áp trên thanh góp hạ áp quy về cao áp của các

trạm trong chế độ cực đại, cực tiểu và sau sự cố khác nhau tương đối nhiều. Do đó để

Trang 77



77



đảm bảo chất lượng điện áp cung cấp cho các hộ tiêu thụ cần sư dụng các máy biến áp

điều chỉnh điện áp dưới tải.

Tất cả các máy biến áp đều có phạm vi điều chỉnh ± 9 × 1,78%, U cđm = 115 kV, Uhđm =

11 kV.

Đối với trạm điện có yêu cầu điều chỉnh điện áp khác thường, độ lệch điện áp trên

thanh góp hạ áp của trạm quy định như sau :

Trong chế độ phụ tải cực đại : dUmax% = +5%

Trong chế độ phụ tải cực tiểu : dUmin% = 0%

Trong chế độ sau sự cố : dUsc% = 0 ÷ +5%

Điện áp trên thanh góp hạ áp của trạm được xác định theo công thức sau :

Uyc = Uđm + dU%.Uđm

Trong đó Uđm là điện áp định mức của mạng điện hạ áp.

Đối với mạng điện thiết kế Uđm = 10 kV . Vì vậy điện áp yêu cầu trên thanh góp hạ áp

khi phụ tải cực đại bằng :

Uycmax = 10 + × 10 = 10,5 kV

Khi phụ tải cực tiểu :

Uycmin= 10 + × 10 = 10 kV

Trong chế độ sau sự cố :

Uyc sc = 10 + × 10 = 10,5 kV

Kết quả tính điện áp trên thanh góp hạ áp của các trạm, quy đổi về phía điện áp cao

trong các chế độ phụ tải cực đại, cực tiểu và sau sự cố cho trong bảng 3.15.

Bảng 3.15. Chế độ điện áp trên thanh góp hạ áp quy đổi về phía cao áp

Trạm

1

2

3

4

5

6

7

8

9

biến áp

Uq max ,

109,38 108,34 117,79 118,08 115,84 110,99 111,21 117,01 118,14

kV

Uq min ,

106,78 106,03 111,03 111,38 111,23 107,09 107,88 110,65 111,27

kV

Uq sc ,

100,26

96,78 110,15 110,46 113,30 103,08 103,80 109,32 110,53

kV

Sư dụng các máy biến áp điều chỉnh điện áp dưới tải cho phép thay đổi các đầu điều

chỉnh không cần cắt các máy biến áp. Do đó cần chọn đầu điều chỉnh riêng cho chế độ

phụ tải cực đại, cực tiểu và sau sự cố.

Để thuận tiện có thể tính trước điện áp, tương ứng với mỗi đầu điều chỉnh của máy

biến áp đã chọn cho trong bảng 3.16



Trang 78



78



Bảng 3.16 Thông số điều chỉnh của máy biến áp điều chỉnh dưới tải

Thứ tự đầu điều

chỉnh

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13



Điện áp bổ sung ,

%

+16,02

+14,24

+12,46

+10,68

+8,90

+7,12

+5,34

+3,56

+1,78

0

-1,78

-3,56

-5,34



Điện áp bổ sung ,

kV

18,45

16,40

14,35

12,30

10,25

8,20

6,15

4,10

2,05

0

-2,05

-4,10

-6,15



Điện áp đầu điều

chỉnh , kV

133,45

131,40

129,35

127,30

125,25

123,20

121,15

119,10

117,05

115.00

112,95

110,90

108,85



14

15

16

17

18

19



-7,12

-8,90

-10,68

-12,46

-14,24

-16,02



-8,20

-10,25

-12,30

-14,35

-16,40

-18,45



106,80

104,75

102,70

100,65

98,60

96,55



3.5.6. Chọn các đầu điều chỉnh trong máy biến áp trạm 1

1. Chế độ phụ tải cực đại

Điện áp tính toán của đầu điều chỉnh của máy biến áp được xác định theo công thức:

Uđcmax= = = 114,58 kV

Chọn đầu điều chỉnh n=10, khi đó điện áp của đầu điều chỉnh tiêu chuẩn

Utcmax = 115 kV (xem bảng 6.6)

Điện áp thực trên thanh góp hạ áp bằng:

Utmax = = = 10,46 kV

Độ lệch điện áp trên thanh góp hạ áp bằng:

∆Umax% = .100 = . 100 = 4,6 %

Như vậyđầu điều chỉnh là phù hợp.

2.Chế độ phụ tải cực tiểu

Điện áp đầu điều chỉnh của máy biến áp bằng:

Uđc min = = = 117,45 kV

Trang 79



79



Chọn đầu điều chỉnh tiêu chuẩn n=9, khi đó điện áp của đầu điều chỉnh tiêu chuẩn

Utc min=117,05 kV.

Điện áp thực trên thanh góp hạ áp bằng:



Ut min = = = 10,034 kV

Độ lệch điện áp trên thanh góp hạ áp bằng:



∆Umin%= =. 100= 0,348 %

3.Chế độ sau sự cố:

Uđcsc= = = 105,34 kV

Chọn đầu điều chỉnh tiêu chuẩn n=15. khi đó điện áp của đầu điều chỉnh tiêu chuẩn

Utc min= 104,75 kV.

Điện áp thực trên thanh góp hạ áp bằng:

Utsc = = = 10,52 kV

Độ lệch điện áptrên thanh góp hạ áp bằng:

∆Usc%= =.100 = 5,28 %

Chọn các đầu điều chỉnh của các máy biến áp còn lại được tiến hành tương tự .Các kết

quả tính toán điều chỉnh điện áp trong mạng điện cho ở bảng 3.17



Bảng 3.17 Thông số các đầu điều chỉnh trong các trạm biến áp

Trạm

BA



Utc max,

kV



Utc min,

kV



Utcsc,

kV



Utmax,

kV



Utmin,

kV



Utsc,

kV



∆Umax%

kV



∆Umin%

kV



∆Usc%

kV



10,52



4,62



034



3,264



10,36



5,51



-0,35



3,65



10,53



5,16



0,81



5,36



115



117,05



106,8



10,46



112,95



117,05



102,7



10,55



123,2



121,15



115



10,51



10,0

3

9,96

4

10.0

8



4



123,2



123,2



117,05



10,54



9,93



10,56



5,42



-0,55



3,8



5



121,15



123,2



119,1



10,51



10,46



5,17



-0,68



4,64



117,05



117,05



108,85



10,43



9,93

10,0

6



10,41



4,30



0,63



4.,16



117,05



119,1



108,85



10,45



10,48



4,51



-0,36



4,89



123,2



121,15



115



10,44



9,96

10,0

3



10,45



4,47



0,46



4,56



123,2



123,2



115



10,54



9,92



10,57



5,48



-0,65



5,72



1

2

3



6

7

8

9



Trang 80



80



3.6.Tính các chỉ tiêu kinh tế-kĩ thuật

3.6.1. Vớn đầu tư xây dựng mạng điện.

Vốn đầu tư cho lưới điện bao gồm vốn đầu tư cho đường dây và vốn đầu tư cho

các trạm biến áp: K = Kd + Kt

Trong đó:

Kd: Vốn đầu tư xây dựng đường dây

Kt: Vốn đầu tư xây dựng các trạm biến áp

Ở bảng 3.17 đã tính vốn đầu tư xây dựng của các đường dây có giá trị:

Kđ = 2889,104.109 đ

Trong hệ thống điện thiết kế có 9 trạm hạ áp: 7 trạm 32 KVA, 2 trạm 40 KVA

Trong mỗi trạm hạ áp có hai máy biến áp ( vì đều là hộ tiêu thụ loaị1) nên tổng các

vốn đầu tư xây dựng trạm biến áp có giá trị:

Kt= 7.44.109 + 2.48.109 = 404.109 đ

Giá thành MBA 110/35-10kV, 10^9 đ/km

Trang 81



81



Loại trạm

Một biến áp

Hai biến áp



Công suất định mức, MVA

10

11

20



16

15

28



20

19

35



25

22

40



32

24

44



40

26

48



63

33

60



Do đó tổng các vốn đầu tư để xây dựng mạng điện bằng:

K = 2889,104.109 + 404.109 = 3293,104 . đ

3.6.2. Tổn thất công suất tác dụng trong mạng điện.

Tổn thất công suất tác dụng trên mạng điện gồm có tổn thất công suất trên đường dây

và tổn thất công suất trong trạm biến áp , tính ở chế độ phụ tải cực đại .

Tổn thất trên các đường dây:



ΔPd= 7,067 + 9,012 = 16,079 MW

• Tổn thất công suât trong các cuộn dây máy biền áp :

ΔPb=0,499 + 0,667 = 1,176 MW

• Tổn thất cơng suất trong các lõi thép của máy biến áp:

ΔP0=7.2.0.035 + 2.2.0,042 = 0,658 MW

Như vậy tổng tổn thất công suất tác dụng của mạng điện :

ΔP= ΔPd+ΔPb+ΔP0

=16,079 + 1,176 + 0,658 = 17,913 MW

Tổng tổn thất công suất tác dụng của mạng điện tính theo phần trăm:

ΔP% = = . 100 = 5,23 %

3.6.3. Tổn thất điện năng trong mạng điện

Tổng tổn thất điện năng trong mạng điện có thể tính theo công thức sau:

ΔA=(ΔPd+ΔPb) +ΔP0.t

Trong đó:

: thời gian tổn thất công suất lớn nhất

t: thời gian các máy biến áp làm việc trong năm, t=8760h

( các máy biến áp vận hành song song cả năm)

= (0,124+Tmax.10-4)2. 8764

=(0,124+5000.10-4)2. 8764=3411 ( h)

ΔA=(16,079 + 1,176 ) .3411 + 0,658 .8760 = 64620,885 (MW. h)

Tổng điện năng các hộ tiêu thụ nhận được trong năm:

A = Pmax . Tmax = 342.5000=1710.103 ( MW.h )

Tổn thất điện năng tính theo phần trăm:

.100 = .100 = 3,77 %

Trang 82



82



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

HT-6, HT - 7.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×