Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Giới thiệu họ IC FF-D:

4 Giới thiệu họ IC FF-D:

Tải bản đầy đủ - 0trang





IC 74LS74:



Hình 5.23:Sơ đồ mạch IC 7474

 IC 74LS175:



a) Hình thực tế



b) Sơ đồ chân

Hình 5.24:Hình ảnh thực tế và sơ đồ chân IC 74LS175

 MẠCH GHI DỊCH:

 Sơ đồ nguyên tắc và truyền 4 bit



-



Hình 5.25: Sơ đồ mạch ghi dịch 4 bit

Là sơ đồ một mạch ghi dịch 4 bit đơn giản, mạch gồm 4 FF D nối thành chuỗi (ngõ ra

Q của FF trước nối vào ngõ vào D của FF sau) và các ngõ vào C k được nối chung lại

(các FF chịu tác động đổng thời). Mạch ghi dịch này có khả năng dịch phải.



-



Ngõ vào DA của FF đầu tiên được gọi là ngõ vào dữ liệu nối tiếp,các ngõ ra

QA,QB,QC,QD, là các ngõ ra song song, ngõ ra của FF cuối cùng (FF D) là ngõ ra



-



nối tiếp.

Trước khi cho mạch hoạt động, tác dụng một xung xóa vào các ngõ vào (đưa các



-



chân đã được nối chung lên cao rồi xuống thấp) để các ngõ ra QA=QB=QC=QD =0.

Cho dữ liệu vào DA,sau mỗi xung đồng hồ,dữ liệu từ trước lần lược truyền qua tầng

sau. (giả sử DA là chuổi dữ liệu gồm 3 bit cao,2 bit thấp rồi 1 cao và 1 thấp), trạng

thái các ngõ ra của các FF cho ở bảng sau:

CL

0

1

1

1

1

1

1

1



Vào

CK

X

0

0

0

0

0

0

0



Ra

DA

X

1

1

1

0

0

1

0



QA

0

1

1

1

0

0

1

0



QB

0

0

1

1

1

0

0

1



QC

0

0

0

1

1

1

0

0



QD

0

0

0

0

1

1

1

0



Bảng 5.9: Bảng trạng thái ghi dịch 4 Bit

Ví dụ: IC 74164: dịch phải 8 bit. Gồm 8 D – FF

IC hai hàng chân (14 chân), có chân Master Reset tích cực mức thấp. Ứng dụng làm

thanh ghi dịch trong máy tính, dùng trong quảng cáo đèn quang báo. IC này thường kết

hợp với IC 555 để tạo xung dao động Ck ( Clock) và cần thêm khối khuếch đại dòng

thường dùng BJT để nâng dòng như C1815, A564.



Hình 5.25: Sơ đồ khối chức năng IC 74LS164

CP: Clock pulse, ngã vào xung đồng hồ tác động cạnh lên.

MR: Master Reset, đây cũng là chân Clear của cả mạch, tác động thấp

Ứng dụng của mạch ghi dịch:

Một số nhị phân khi dịch trái 1 bit, giá trị dược nhân lên gấp đôi và được chia hai khi



-



dịch phải một bit. Ví dụ như số 1010.00 = 10 10 khi dịch trái thành 10100.0= 2010 và

-



khi dịch phải thành 101.000 = 510

Trong máy tính thanh ghi ( tên thường gọi của mạch ghi dịch ) là nơi tạm trữ dữ liệu



-



để thực hiện các phép tính, các lệnh cơ bản như quay, dịch …

Ngồi ra, mạch ghi dịch còn những ứng dụng khác nhau như: tạo mạch đếm vòng,

biến đổi dữ liệu nối tiếp song song, dùng thiết kế các mạch đèn trang trí , quảng cáo.



BÀI TẬP CHƯƠNG 5:

Bài 1:Cho mạch logic như hình vẽ.Khảo sát dạng tín hiệu Y, Z, T theo tín hiệu A, B, C

biết rằng giá trị ban đầu ngõ ra Q của chốt D và FLIP-FLOP D đều bằng 1.



T=

Bài 2: Vẽ giản đồ trạng thái của hệ tuần tự gồm 1 ngõ vào X và 2 T-FF như hình vẽ:



Từ sơ đồ ta có:T0=X+Q1 và T1=

Lập bảng chuyển trạng thái:



Ta có giản đồ trạng thái:



Bài 3: Vẽ dạng sóng và giải thích về các trạng thái ra tại Q của RSFF như hình dưới. Biết

Q0=0 và các ngõ vào S và R có dạng sóng bên dưới



Bài 4: Cho mạch điện như hình vẽ,vẽ dạng sóng ngõ ra QA, QB. Sau 6 xung Ck.



Bài 5: Giải thích nguyên lý hoạt động của mạch dùng 2 FF -JK



Bài 6: Cho biết đây là mạch đếm mod mấy? hình thức đếm và vẽ dạng sóng ngỏ ra theo

xung Ck.



CHƯƠNG 6: DAO ĐỘNG VÀ ĐỊNH GIỜ

Trong chương này sẽ trình bày về mạch dao động tạo xung vng hay còn gọi là mạch

dao động đa hài phi ổn. Đây là mạch logic tự nó thay đổi giữa hai trạng thái một cách

tuần hồn tạo ra dạng sóng vng có tần số định trước. Sóng vng này được dùng làm

tín hiệu đồng hồ cho các mạch logic tuần tự hay nguồn tín hiệu tham chiếu nói chung do

đó được gọi là mạch tạo xung đồng hồ - Clock (Ck).

Nội dung chương 6 gồm các phần sau:

I. Mạch dao động tạo sóng vng

1. Mạch tạo xung vng sử dụng cổng NAND.

2. Mạch tạo xung vuông sử dụng cổng nảy Schmitt.

3. Mạch tạo xung vuông sử dụng cổng NOT.



4. Mạch dao động chuyển pha.

5. Mạch dao động dùng tinh thể thạch anh

II.Mạch đơn ổn

1.Mạch đơn ổn sử dụng cổng NAND

2.Mạch đơn ổn sử dụng cổng NOR



I. Mạch dao động tạo sóng vng

1. Mạch tạo xung vng sử dụng cổng NAND.



Hình 6.1: Mạch tạo xung vng dùng cổng NAND



Xem mạch hình 6.1 gồm hai cổng NAND TTL N 1 và N2 với tụ C1 và C2 trên đường

hồi tiếp chéo và điện trở R1, R2, ở ngõ vào. Ngõ vào còn lại của mỗi cổng NAND được

bỏ không hay nối lên VCC. Hai điện trở R1, R2, được chọn sao cho hai cổng dược phân cực

ở vùng tuyến tính giữa hai ngưỡng logic thấp và cao của cổng (ở cổng TTL ngưỡng thấp

là khoảng 0,9V, ngưỡng cao là khoảng 1,6V) để sự nạp, xả của hai tụ sẽ khiến ngõ vào

của hai cổng chuyển mạch giữa logic 0 và 1.

Giả sử ngõ vào của N1 xuống dưới ngưỡng thấp khiến ngõ ra Q=1, và tụ qua C 2 khiến

ngõ vào của N2 lên 1 làm ngõ ra =0. Tụ C2 xả điện qua R2 xuống đất khiến điện thế tại

ngõ vào của N2 sụt dần đến lúc nào đó sẽ xuống dưới ngưỡng thấp tức có logic 0 làm ngõ

ra = 1 và qua tụ C1 khiến ngõ vào của N1 lên 1 dẩn đến ngõ ra Q= 0.

Lúc bấy giờ C1 xả điện qua R1 và R3 khiến điện thế tại ngõ vào của N1 sụt dần đến lúc

nào đó sẽ xuống ngưỡng thấp tức logic 0 làm ngõ ra Q= 1, v..v…

Sự nạp xả như trên xảy ra liên tiếp và tuần hồn tạo hai dạng sóng ngõ ra đảo pha

nhau, khi C1= C2= C và R1= R2= R thì dạng sóng ra đối xứng và có dạng là:



Các điện trở R1, R2, phải nhỏ (dưới 1KΩ) còn tụ C1, C2 từ vài chục pF đến khoảng

1000µF. khi dùng cổng CMOS các điện trở có thể đến 100K hoặc hơn nên mạch có thể

dao dộng ở tần số thấp hơn. Thường hai ngõ ra phải được đệm (ví dụ dùng hai cổng

NAND còn lại của 7400 để làm cổng đệm).

2. Mạch tạo xung vuông sử dụng cổng nảy Schmitt.

Các cổng nảy Schmitt IC7414 có thể được dùng như mạch dao động (Hình 6.2). Giả

sử ngỏ vào của cổng vừa xuống thấp (logic 0) khiến ngõ ra Q vừa lên cao (logic 1) thì tụ

C nạp qua điện trở R từ ngõ ra. Khi C nạp đến ngưỡng logic cao thì ngõ vào lên cao

khiến ngõ ra xuống thấp làm tụ xả điện vào ngõ ra. Khi C xả xuống đến ngưỡng thấp

logic ở ngõ ra đảo lại.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Giới thiệu họ IC FF-D:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×