Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Kí hiệu và bảng trạng thái:

2 Kí hiệu và bảng trạng thái:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Xung CK tác động cạnh lên



Xung CK tác động cạnh xuống



Hình 5.13: Ký hiệu các loại JK – FF

CK

0

1

1

1

1



J

X

0

0

1

1



K

X

0

1

0

1



N+1



Q

Q0

Q0

0

1



Bảng 5.5 :

Hàm kích JK

Theo bảng trạng

thái cấm và thay vào



N



1

0

Q0

N

Q

0

0

1

1



Q

0

1

0

1



JK

0X

1X

X1

X0



Bảng trạng thái JK – FF



Bảng 5.6:



– FF

thái ta thấy FF JK đã thốt khỏi trạng

đó là trạng thái đảo ( khi J = K = 1 thì



Q = 0 ) người ta lợi dụng trạng thái này để thiết kế mạch đếm.

Ví dụ 1: Thiết kế mạch đếm đồng bộ đếm lên mod 5, xung Ck tác động cạnh lên .

 Ta có bảng trạng thái



TP

0



0



0



0



0X



0X



1X







JCKC



1

2

3

4

Gom nhóm:



0

0

0

1



0

1

1

0



0X

0X

1X

X1



J BK B

B



J C = Q BQ A K C = 1

0JA = K1A = 1

QC



1

0

1

0



JB = KB = Q0

QC



1X

X0

X1

0X

JAKA



1



QBQA



00

0X

0X

Ví dụ 2: Vẽ dạng sóng ngõ ra Q,tín

hiệu

vào

J,

K

và xung

01

1X

XX

00

0X

X1

11

X1

XX

01

0X

XX

CK tác động như hình vẽ?

10

X0

XX

11

0X

XX

10

0X

XX

QBQA







QC



X1

1X

X1

1X

0



1



1X

X1

X1

1X



0X

XX

XX

XX



QBQA



00

01

11

10



Giải thích dạng tín hiệu ngõ ra



-Giả sử ban đầu J=K=0,Q=1 thì Q0=1,

-Khi cạnh lên thứ nhất của xung Ck xuất hiện,J=0,K=1,vì thế FF bị xóa vế trạng thái

Q=0.

-Khi cạnh lên thứ 2 của xung Ck xuất hiện J=K=1.Điều này làm cho FF bị lật so với trạng

thái trước đó tức là Q=1.

-Khi cạnh lên thứ 3 của xung Ck xuất hiện J=K=0 nên FF không đổi trạng thái ở lần

chuyển tiếp này tức là Q=1

-Khi cạnh lên thứ 4 xuất hiện,J=1,K=0.Đây là điều kiện thiết lập Q=1.Tuy nhiên trước đó

Q=1 nên vẫn duy trì ở trạng thái cũ.



-Tới khi có cạnh lên của xung Ck kế tiếp xuất hiện J=1,K=1 điều này làm cho FF lật

trạng thái từ trạng thái trước đó Q=1 sang Q=0.

3.3 Ứng dụng của JK FF

+Mạch chia tần số

+Mạch đếm lên / xuống , đồng bộ hay không đồng bộ

3.4 Giới thiệu họ IC FF JK:





IC 74LS112: gồm 2 FF – JK



a) Hình ảnh thật



b) Sơ đồ chân



Hình 5.14: Hình ảnh thực tế và sơ đồ chân IC 74LS112





IC 74LS73: Cũng gồm 2 FF – JK, Xung CK tác động cạnh xuống



a) Hình ảnh thực tế



b) Cấu trúc và sơ đồ chân

Hình 5.15: Hình ảnh thực tế và sơ đồ chân IC 74LS73



4. FLIP-FLOP T

4.1 Cấu trúc:

Từ JK-FF người ta nối chung các ngõ vào J,K tạo ngõ vào T như sau:



Hình 5.16:Cấu trúc của FF-T

4.2 Kí hiệu và bảng



CK

0



T

X



Q

Q0



0



Q0



trạng thái FF-T



1



Hình 5.17:Ký hiệu T - FF



Bảng 5.7:Bảng trạng thái FF -T



4.3 Dạng sóng ngỏ ra Q (giản đồ thời gian)



Hình 5.18:Giản đồ thời gian ngỏ ra Q theo T





Giải thích dạng sóng tín hiệu ngỏ ra:



-Giả sử ban đầu T=0, Q=0.

-Khi xuất hiện cạnh lên thứ nhất của xung Ck,T=0 nên FF vẫn giữ ở trạng thái Q=0.

-Khi cạnh lên thứ 2 của xung Ck xuất hiện,T=1 nên FF lật trạng thái từ Q=0 sang Q=1.

-Khi xuất hiện cạnh lên thứ 3 của xung Ck,T=0 nên FF vẫn giữ ở trạng thái Q=1

-Tại thời điểm cạnh lên kế tiếp của xung Ck xuất hiện,T=1 nên FF lại lật trạng thái từ

Q=1 sang Q=0.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Kí hiệu và bảng trạng thái:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×