Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
5 Cổng NAND ( Và - đảo )

5 Cổng NAND ( Và - đảo )

Tải bản đầy đủ - 0trang

-



→ cổng NAND khố



-



Hình 2.22 : Khóa dữ liệu Data





cổng NAND mở.



Hình 2.23 : Cho phép truyền dữ liệu



Sử dụng các cổng NAND để tạo các cổng logic khác :



- Dùng cổng NAND để tạo cổng NOT :



Hình 2.24: Cách tạo cổng NOT

- Dùng cổng NAND để tạo cổng đệm



Hình 2.25: Cách tạo cổng đệm

- Dùng cổng NAND tạo cổng AND:



Hình 2.26: Cách tạo cổng AND

- Dùng cổng NAND tạo cổng OR:



Khoa KT Điện - Điện tử



Trang 22



Hình 2.27: Cách tạo cổng OR

Các IC thường gặp : 74LS32

X1

0

0

1

1



X2

0

1

0

1



Y

1

0

0

0



Hình 2.28: Sơ đồ chân IC 74LS32



Bảng 2.5: Bảng trạng thái cổng NAND



2.6. Cổng Hoặc – Không (NOR)

Là cổng thực hiện chức năng của phép tốn cộng đảo logic. Cổng có 2 đầu vào và

một đầu ra có ký



X1

0

0

1

1



X2

0

1

0

1



hiệu như hình vẽ:



Y

1

0

0

0



Hình 2.29: Ký hiệu cổng NOR



Bảng 2.6: Trạng thái cổng NOR



Phương trình logic mô tả trạng thái hoạt động của cổng:

Xét trường hợp tổng quát cho cổng NOR có n đầu vào:



Vậy đặc điểm của cổng NOR là: Tín hiệu đầu ra chỉ bằng 1 khi tất cả các đầu vào

đều bằng 0, tín hiệu đầu ra sẽ bằng 0 khi có ít nhất 1 đầu vào bằng 1.





Sử dụng cổng NOR để đóng mở tín hiệu: Xét cổng NOR có 2 đầu vào, chọn x1 là

đầu vào điều khiển, x2 là đầu vào dữ liệu. Ta có:



Khoa KT Điện - Điện tử



Trang 23



-



ta nói cổng NOR khố khơng cho dữ liệu đi qua.



⇒ ta nói cổng NOR mở cho dữ liệu vào đầu vào x2 qua cổng NOR đến đầu ra y.





Sử dụng cổng NOR để thực hiện chức năng cổng logic khác:



- Dùng cổng NOR làm cổng NOT:



Hình 2.30: Cách tạo cổng NOT

-



Dùng cổng NOR làm cổng OR



Hình 2.31: Cách tạo cổng OR

- Dùng cổng NOR làm cổng đệm



Hình 2.32: Cách tạo cổng đệm

- Dùng cổng NOR làm cổng AND



Hình 2.33: Cách tạo cổng AND



Khoa KT Điện - Điện tử



Trang 24



- Dùng cổng NOR làm cổng NAND



Hình 2.34: Cách tạo cổng NAND

IC cổng NOR thường gặp IC 74LS25; IC 74LS27.



Hình 2.35: Sơ đồ chân IC 74LS02

2.7 Cổng EXOR

Đây là cổng logic X1

0

cộng modul 2 (cộng

0

1

1



X2

0

1

0

1



Y

0

1

1

1



thực hiện chức năng của mạch

không nhớ)



Hình 2.36: Ký hiệu cổng EXOR



Bảng 2.7: Trạng thái cổng EXOR



Phương trình trạng thái mơ tả hoạt động:



Khoa KT Điện - Điện tử



Trang 25



Hình 2.37: Cổng XOR dùng các cổng cơ bản

Cổng XOR được dùng để so sánh 2 tín hiệu vào:

-



Nếu hai tín hiệu vào là bằng nhau thì tín hiệu đầu ra bằng 0

Nếu hai tín hiệu vào là khác nhau thì tín hiệu đầu ra bằng 1

Một tính chất rất quan trọng của cổng EX-OR: Tương đương với một cổng đảo khi



có một ngã vào nối lên mức cao. Tương đương với một cổng đệm khi có một ngã vào nối

xuống mức thấp



Hình 2.38: Cách biến đổi thành cổng đệm, cổng đảo

Các tính chất của phép tốn EXOR:



IC thường gặp : IC 74LS86



Khoa KT Điện - Điện tử



Trang 26



Hình 2.39 Sơ đồ chân IC 74LS86

2.8 Cổng EXNOR

Đây là cổng logic thực X1 X2 Y hiện chức năng của mạch

cộng đảo modul 2.



0

0

1

1



0

1

0

1



0

1

1

1



Hình 2.40: Ký hiệu cổng XOR



Bảng 2.8: Trạng thái cổng XOR



Phương trình logic:

Tính chất của cổng XNOR:



IC thường gặp IC 74266

Thí dụ: Vẽ mạch tương đương của cổng EX-OR dùng toàn cổng NAND



Khoa KT Điện - Điện tử



Trang 27



Hình 2.41 Cổng EXNOR dùng tồn cổng NAND

3. Đại số BOOLE



3.1 Các tính chất cơ bản:

 Có một phần tử trung tính duy nhất cho mỗi tốn tử (+) và (.):

A + 0 = A ; 0 là phần tử trung tính của hàm OR

A . 1 = A ; 1 là phần tử trung tính của hàm AND





Tính giao hốn:

A+ B= B +A

A. B = B .A







Tính phối hợp:

(A + B) + C = A + (B + C) = A + B + C

(A . B) . C = A . (B . C) = A . B . C







Tính phân bố:

- Phân bố đối với phép nhân: A . (B + C) = A . B + A . C

- Phân bố đối với phép cộng: A + (B . C) = (A + B) . (A + C)

Phân bố đối với phép cộng là một tính chất đặc biệt của phép tốn logic







Khơng có phép tính lũy thừa và thừa số:

A+A+ . . . . . +A=A

A.A........A=A







Tính lấy bù



Khoa KT Điện - Điện tử



Trang 28



3.2 Một số đẳng thức hữu dụng





Định lý De Morgan







Các đẳng thức thường gặp



Các định lý của đại số Boole được chứng minh hay kiểm chứng bằng nhiều cách, và

tương đối đơn giản nên người đọc có thể tự chứng minh.

4. Phương pháp Karnaugh



Bìa Karaugh được Edward W. Veitch sáng tạo vào năm 1952 và được Maurice

Karnaugh, một kĩ sư viễn thông làm việc tại Bell Labs, phát triển thêm vào năm 1953.



4.1. Vai trò bìa Karnaugh trong định lý Boole

Thông thường, để thu gọn biểu thức của một hàm Boole phải mất rất nhiều phép tốn,

thay vì thế ta có thể sử dụng bìa Karnaugh để làm điều đó, nhờ:

 Bìa Karnaugh tận dụng khả năng so trùng mẫu cực tốt của số hạng nào được kết hợp



với nhau để tạo ra biểu thức đơn giản nhất.



Khoa KT Điện - Điện tử



Trang 29



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

5 Cổng NAND ( Và - đảo )

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×