Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Mã BCD (Binary - Code – Decimal)

Mã BCD (Binary - Code – Decimal)

Tải bản đầy đủ - 0trang

40(10)=10100(2) ;



40(10)=0100 0000(BCD)



Để biểu diễn số, mã BCD cần 8 bit, trong khi mã nhị phân quy ước cần 5 bit. Mã

BCD cần nhiều bit hơn để biểu diễn các số thập phân nhiều ký số. Điều này là do mã

BCD khơng sử dụng tất cả các nhóm 4 bit có thể





Ứng dụng của mã BCD:

Mã BCD dược sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực điện tử, khi cần hiển thị các giá trị số



trên các hệ thống quang báo (như led 7 đoạn) mà không cần đến sự hỗ trợ của vi sử lý chỉ

cần dùng các IC giải mã, mã hóa BCD.

Số thập phân

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9



Từ mã nhị phân

0000

0001

0010

0011

0100

0101

0110

0111

1000

1001



Bảng 1.2 : Bảng quy đổi mã BCD

7. Mã ASCII



Ngoài dữ liệu dạng số, máy tính còn phải có khả năng thao tác thơng tin khác số. Nói

cách khác máy tính phải nhận ra được mã biểu thị mẫu tự abc, dấu chấm câu, những kí tự

đặc biệt, cũng như kí số. Những mã này được gọi là mã chữ số. Bộ mã chữ số hồn chỉnh

gồm có 26 chữ thường, 26 chữ hoa, 10 kí tự số, 7 dấu chấm câu và chừng độ 20 đến 40 kí

tự khác. Ta có thể nói rằng mã chữ số biểu diễn mọi kí tự và chức năng có trên bàn phím

máy tính.

Mã chữ số được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay là mã ASCII (America Standard Code

for Information Interchange).

Mã ASCII ( đọc là “aski”) là mã 7 bit, nên có 27 =128 nhóm mã, q đủ để biểu thị

các kí tự của một bàn phím chuẩn cũng như các chức năng điều khiển. Bảng 1.3 minh

Khoa KT Điện - Điện tử



Trang 11



họa một phần

ASCII.



Ngồi



phân cho mỗi kí

còn cung cấp

phân và thập lục

ứng.

Bảng 1.3: Biểu

ASCII

Ứng dụng của

đươc sử dụng

hóa



hoặc



thể



chủ yếu được

giao tiếp máy



100 0001

100 0010

100 0011

100 0100

100 0101

100 0110

100 0111

100 1000

100 1001

100 1010

100 1011

100 1100

100 1101

100 1110

100 1111

101 0000

101 0001

101 0010

101 0011

101 0100

101 0101

101 0110

101 0111

101 1000

101 1001

101 1010

011 0000

011 0001

011 0010

011 0011

011 0100

011 0101

011 0110

011 0111

011 1000

011 1001



OCTA

L

101

102

103

104

105

106

107

110

111

112

113

114

115

116

117

120

121

122

123

124

125

126

127

130

131

132

060

061

062

063

064

065

066

067

070

071



HEXA

N

41

42

43

44

45

46

47

48

49

4A

4B

4C

4D

4E

4F

50

51

52

53

54

55

56

57

58

59

5A

30

31

32

33

34

35

36

37

38

39



010 0000



040



20



010 1110

010 1000

010 0111

010 0100

010 1010

010 1001

010 1101

Trang 12

010 1111

010 1100



056

050

053

044

052

051

055

057

054



2E

28

2B

24

2A

29

2D

2F

2C



Mã hiệu



ACCII



A

B

C

D

E

F

G

H

I

J

K

L

M

N

O

P

Q

R

S

T

U

V

W

X

Y

Z

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

< Kí tự

trắng>

.

(

+



*

)

_

Khoa KT Điện - Điện tử

/

,



danh sách mã

nhóm mã nhị

tự, bảng này

các giá trị bát

phân



tương



diễn bảng mã





ASCII:



trong việc mã

hiện các kí tự

ứng dụng trong

tính



BÀI TẬP CHƯƠNG 1.

Câu 1: Chuyển đổi các số sau thành số thập phân:

a.10010112



d.3265,0438



b.1010101,1102



e.AB01E16



c.23478



g.123F9,6716



Câu 2: Đổi các số theo yêu cầu:

a. A(10)=45 hãy tìm giá trị A(2)=? Và A(16)=?

b. A(16) =AB10D hãy tìm giá trị A(2)=?

c. A(16) =45A B ;B(2) =1010100 A có bằng B khơng ?

Câu 3: Thực hiện các phép toán sau :

a.100102 - 10102



d.123410 - 12748



b.231CD16 - ABC16



e.123,458 – 5316



c.1010112 - 234A16



f. 100 + 11022



Câu 4: Mã BCD là gì? Liệt kê 10 số thập phân đầu tiên của mã BCD

Câu 5: Đổi sang thập phân các số BCD sau:

a)



11010111 ; b) 111000111 ;



c) 10101011100



Câu 6: Đổi sang mã ASCII các ký tự sau: ‘ HOC MAI’



Khoa KT Điện - Điện tử



Trang 13



Chương 2 – CỔNG LOGIC VÀ ĐẠI SỐ BOOLE

Năm 1854 Georges Boole, một triết gia người Anh đồng thời cũng là một nhà tốn

học đã đề xuất ra mệnh đề logic, trong đó chỉ dùng một trong hai từ đúng hoặc sai (yes/

no), từ đó hình thành mơn Đại số Boole. Đây là mơn tốn học dùng hệ thống số nhị phân

được ứng dụng trong kỹ thuật chính là các mạch logic, nền tảng của kỹ thuật số.

Chương này giới thiệu về ý nghĩa của mức logic 0 và logic 1, ký hiệu và phương trình

các cổng logic cơ bản: NOT, AND, OR … và sử dụng phép toán đại số Boole cũng như

sử dụng bìa Karnaugh trong việc đơn giản hàm logic.

Nội dung chương 2 gồm có:

1. Trạng thái logic 1 và 0.

2. Hàm và cổng logic.

3. Đại số BOOLE.

4. Phương pháp Karnaugh

5. Áp dụng các định lý BOOLE để rút gọn các biểu thức logic.



Khoa KT Điện - Điện tử



Trang 14



1. Trạng thái logic 1 và 0



Xét mạch điện điều khiển bóng đèn với một khóa (cơng tắc) đóng, mở:



-



Cơng tắc X có 2 trạng thái là đóng và mở

Đèn Y có 2 trạng thái là sáng và tắt



Khi đó, ta dùng hai ký số 0 và 1 dùng để diễn tả cho hai trạng thái của đèn và công

tắc, nghĩa là thay vì nói cơng tắc đóng (đèn sáng ) ta lại nói cơng tắc (đèn ) ở mức logic

[1] và khi nói cơng tắc mở (đèn tắt ) ta lại nói cơng tắc (đèn ) ở mức logic [0]







Khóa X



Đèn Y



Đóng



Sáng



Mở



Tắt



Trạng



thái



nhiều



cách



Đèn Y



Khóa X



có hai trạng



1



1



0



0



logic: Một vấn đề trong thực tế thường có

biểu diễn nhưng khi xét về mặt logic ta chỉ xét

thái mà thơi. Ví dụ: Rơle có hai cách biểu diễn



là rơle đóng, rơle mở. Vậy đóng, mở là hai trạng thái của nó.

 Biến logic: Đặc trưng cho trạng thái logic, khi đó ta dùng hai ký số 0 và 1 để biểu

diễn cho hai trạng thái logic. Ví dụ: Thay vì nói hai trạng thái tắt/dẫn của Diode ta có





thể nói Diode ở mức logic 0/1.

Hàm logic: tập hợp gồm nhiều biến logic quan hệ nhau theo phép toán logic. Cũng

giống như biến logic, hàm logic có hai mức logic là 0 / 1 tùy theo từng điều kiện của

biến. Ví dụ: cho mạch điện gồm hai công tắt A và B điều khiển đèn, khi đó hai cơng



Khoa KT Điện - Điện tử



Trang 15



tắt chính là hai biến A, B và trạng thái của đèn là hàm logic phụ thuộc vào trạng thái

của A, B. Trạng thái đèn chỉ có hai trạng thái sáng/ tắt do đó hàm logic chỉ ở mức 0/1.

A



B



Đèn Y = f( A, B)



Mở (0)



Mở (0)



Tắt (0)



Mở (0)



Đóng (1)



Tắt (0)



Đóng (1)



Mở (0)



Tắt (0)



Đóng (1)



Đóng (1)



Sáng (1)



Hình 2.3: Sơ đồ điều khiển đèn.

Có thể biểu diễn hai mức logic 0/1 theo dạng sóng xung vng



Hình 2.4: Dạng sóng xung vng diễn tả hai mức logic 0/1

2. Hàm và cổng logic



Cổng logic là tên gọi chung của các mạch điện tử có chức năng thực hiện các hàm

logic. Cổng logic có thể được chế tạo bằng các công nghệ khác nhau (Lưỡng cực, MOS),

có thể được tổ hợp bằng các linh kiện rời, nhưng thường được chế tạo bởi cơng nghệ tích

hợp IC (Integrated circuit).

2.1. Cổng khơng đảo (BUFFER)

Cổng khơng đảo hay



X

0



Y

0



1



1



còn gọi là cổng đệm (BUFFER)



Hình 2.5 : Kí hiệu cổng Buffer



Bảng 2.1: Bảng trạng thái



Phương trình logic mơ tả trạng thái hoạt động của cổng:



Khoa KT Điện - Điện tử



Trang 16



Y= X



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Mã BCD (Binary - Code – Decimal)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×