Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Một số đặc trưng của đất

2 Một số đặc trưng của đất

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bài giảng sinh thái mơi trường 4-2013



Độ phì nhân tạo thể hiện vai trò cải tạo đất của con người, từ chỗ ban đầu chỉ biết

lợi dụng độ phì thiên nhiên thì con người đã tiến lên chuyển hố độ phì thiên nhiên thành

độ phì hiệu lực, rồi sau đó tác động ngày càng lớn hơn, tiêu thuỷ cho đất trũng, tưới mát

cho đất hạn, san đồi thành ruộng bậc thang, thau chua rửa mặn cho đất mặn ... cuối cùng

con người đã tạo ra độ phì nhân tạo

- Độ phì kinh tế: Đó là độ phì tự nhiên và nhân tạo được biểu hiện bằng năng suất

lao động cụ thể. Độ phì kinh tế cao hay thấplà do hoạt động sản xuất của con người trong

điều kiện tự nhiên và xã hội nhất định, cho nên nó phụ thuộc vào mức độ phát triển của lực

lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.

Độ phì kinh tế nói lên mối quan hệ giữa đất với các điều kiện kinh tế xã hội



2.3



6.3. QUỸ ĐẤT CỦA VIỆT NAM VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT



Diện tích tự nhiên của Việt Nam vào khoảng trên 33,9 triệu ha thuộc loại trung bình,

xếp thứ 59 trong tổng số trên 200 nước trên thế giới. Nhưng do dân số đơng (81,3 triệu),

nên diện tích đất bình quân trên đầu người vào loại thấp (0,40 ha), bằng 17% mức trung

bình thế giới (2,37 ha/ người).

Đặc điểm tự nhiên: Nước ta có địa hình phức tạp (3/4 là đồi núi), khí hậu nóng ẩm,

mưa nhiều, chu trình các chất dinh dưỡng mang đặc tính sinh học. Với đặc điểm tự nhiên

như vậy rất dễ làm cho đất bị xói mòn, rửa trơi, nhanh chóng thối hóa bạc màu

Đặc điểm xã hội: dân số đông nên sức ép lên tài ngun đất lớn, trình độ sử dụng đất

còn nhiều hạn chế, hiện nay do q trình cơng nghiệp hóa, đơ thị hóa nên đất canh tác ngày

càng bị thu hẹp

Đất vùng đồi núi chiếm 22 triệu hecta, tức là gần 67 % diện tích đất cả nước. Trong

đó đất Feralit (đất đỏ vàng) chiếm diện tích xấp xỉ 20 triệu ha (80 % diện tích đất đồi núi).



Theo số liệu năm 2009 đã có khoảng 73 % diện tích đã sử dụng vào các mục

đích nơng nghiệp, lâm nghiệp, chuyên dùng và khu dân cư (hơn 24 triệu ha).

Bảng 1: TÌNH HÌNH SỦ DỤNG ĐẤT (TÍNH ĐẾN NGÀY 01/01/2009)

LOẠI HÌNH ĐẤT



CẢ NƯỚC

ĐẤT NƠNG NGHIỆP - Agricultural land

i) Đất sản xuất nông nghiệp

-Đất trồng lúa

-Đất trồng cây hàng năm khác

-Đất trồng cây lâu năm

ii) Đất lâm nghiệp

-Rừng sản xuất

-Rừng phòng hộ

-Rừng đặc dụng

ĐẤT PHI NƠNG NGHIỆP

-Đất ở

-Đất chun dùng

ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG - UNUSED LAND

-Đất bằng chưa sử dụng

-Đất đồi núi chưa sử dụng

-Núi đã khơng có rừng cây



TỔNG

DIỆN

TÍCH



Diện tích



ha

33105100

25127300

9598800

4089100

2134600

3316300

14757800

6578200

6124900

2054700

3469200

633900

1629500

4508600

305800

3831300

371500



ha

24134900

21637100

9487200

4066000

2092200

3293700

11392600

5206000

4348400

1838200

1640400

627600

791300

857400

13600

829900

14900



56



ĐÃ GIAO và CHO THUÊ

Tỷ lệ %

cùng

loại

100.0%

86.1%

98.8%

99.4%

98.0%

99.3%

77.2%

79.1%

71.0%

89.5%

47.3%

99.0%

48.6%

19.0%

4.4%

21.7%

4.0%



Tỷ lệ%

so cả nước

72.9%

65.4%

28.7%

12.3%

6.3%

9.9%

34.4%

15.7%

13.1%

5.6%

5.0%



2.6%



Bài giảng sinh thái môi trường 4-2013

Nguồn: Niên giám thống kê năm 2009



Trong đó đất nơng nghiệp trên 9,3 triệu ha, đất lâm nghiệp trên 11,8 triệu ha,

đất chuyên dùng khoảng trên 1,5 triệu ha và đất ở trên 447 ngàn ha.

Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nơng thơn thì đất có khả

năng khai hoang đưa vào sử dụng trong nơng nghiệp có 3,3 triệu ha và trong lâm

nghiệp 6 triệu ha (57 % diện tích tự nhiên). Nếu khai thác đầy đủ, vốn đất Nông lâm nghiệp sẽ chiếm 88 % diện tích tự nhiên.

Tuy nhiên việc khai hoang mở mang quỹ đất nông lâm nghiệp gặp nhiều khó

khăn cần khắc phục bằng các biện pháp cải tạo đất cơ bản, đòi hỏi sự đầu tư lớn về

lao động và tiền vốn.

Đất đai của Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới, mưa nhiều, nhiệt độ khơng

khí cao, khống hóa mạnh, dễ bị rửa trơi, xói mòn, do đó đất dễ bị thối hóa, bạc

màu. Mơi trường đất rất nhạy cảm với mọi sự biến đổi và khó khơi phục lại trạng

thái ban đầu

Từ các số liệu trên cho thấy, tài nguyên đất Việt Nam có 1 số đặc điểm sau:

1. Vốn đất ít, diện tích đất đai bình qn trên đầu người thấp, có xu hướng

ngày càng giảm cả về số lượng lẫn chất lượng, đặc biệt đối với đất nơng

nghiệp:

Bảng 2



Giảm diện tích đất canh tác trên đầu người ở Việt Nam



Năm

Bình qn diện tích đất canh tác trên đầu người (ha/

người)



1940 1960 1970 1992 2000

0,2

0,16 0,13 0,11 0,10



Nguồn: Hội Khoa học Đất Việt Nam

2. Đất đai chưa được khai thác đầy đủ, so với tiềm năng, đất nông nghiệp mới

chỉ sử dụng được khoảng 86 %, lâm nghiệp 77 % .

3. Hiệu quả sử dụng đất thấp: hệ số sử dụng đất nông nghiệp mới đạt 1,3

(1990). Diện tích đất trồng một vụ chiếm tới 40 % diện tích trồng cây hàng

năm. Năng suất lúa và một số cây trồng chính có tăng nhưng còn ở mức

thấp.

4. Sự phân bố đất đai và dân cư chưa hợp lý, dân cư tập trng nhiều ở các

vùng đồng bằng, trong khi đất đai ở đây lại ít, chỉ số bình quân trên đầu

người thấp:

- Đồng bằng Bắc bộ: 1276 m2 / người.

- Đồng bằng Nam bộ 3012 m2 / người.

- Trung du miền núi Bắc bộ 9741 m2 / người.

- Tây Nguyên: 22.316 m2 / người.

5. Nhu cầu về đất cho các mục đích chuyên dùng ngày càng tăng: trong thời gian

từ 1985 - 1990

- Đất giao thơng tăng: 11, 6 %, bình qn 5000 ha /năm

- Đất thủy lợi tăng 31, 3 %, bình quân 20 000 ha /năm

57



Bài giảng sinh thái môi trường 4-2013



Đất xây dựng nhà ở nông thôn, thành thị tăng 5,8 %, bình quân 11000

ha/năm. Nguy hiểm nhất là 80 % đất dùng cho nhà ở tại nông thôn lấy từ đất nơng

nghiệp, trong đó 50 - 60 % lấy từ đất canh tác.

-



6.4. CÁC Q TRÌNH THỐI HĨA ĐẤT Ở VIỆT NAM



2.3.1 i) Khái niệm thoái hoá đất (suy thoái đất)



Theo Neef (1975) thì thối hóa đất được xem là những q trình làm mất

mát từng phần hoặc tồn bộ các đặc điểm đặc trưng của đất hay sức sản xuất của

đất.

Trên thế giới đã có khoảng gần 2 tỷ ha đất đã bị thối hố trong vòng 50 năm trở lại đây,

với 25 tỷ tấn đất bị rửa trôi, xói mòn hàng năm.



Theo FAO có 4 ngun nhân cơ bản làm thối hóa đất trên phạm vi tồn cầu

là:

1. Thảm thực bì bị phá hoại: Trung bình hàng năm trên toàn thế giới mất đi

khoảng 7, 5 triệu hecta. Do đó diện tích rừng hiện nay ở các nước trên thế giới còn

rất thấp.

2. Điều kiện khí hậu và thời tiết thay đổi trên trái đất: do việc chặt phá rừng,

tỷ lệ CO2 tăng lên, cộng với CO2 có nguồn gốc nhân sinh làm cho trái đất đang nóng

lên, lũ lụt, bão gió... và thiên tai khác liên tiếp xảy ra.

3. Do phản tác dụng của công nghiệp: Những khí SO2 có nguồn gốc nhân

sinh ngày càng tăng, làm xuất hiện các trận mưa Axit, các chất CFC

(cloroflorocacbon) góp phần làm tăng các lỗ thủng của tầng Ơzơn đang gây ra

những tác hại không nhỏ cho sản xuất và đời sống của nhân loại.

4. Tác động của các quá trình vũ trụ: biến động của mặt trời, của các hiện

tượng ngồi khí quyển ảnh hưởng đến thời tiết, chế độ mưa, gió...

ii) Các q trình thối hố đất

2.4 Mặn hóa thứ sinh đất ở những vùng khơ hạn hay bán khơ hạn

(secondary salinization)

Đó là những q trình làm tăng hàm lượng muối trong đất do việc tưới tiêu

các đất nơng nghiệp khơng hợp lý, ví dụ: tưới khơng đúng quy trình, độ sâu nơng

của kênh tiêu, kênh tưới hay dùng nước mặn để tưới cây...

Có thể phân ra làm 2 q trình:

- Mặn hóa thứ sinh do làm dâng cao mực nước ngầm:

Ở những vùng khô hạn nước ngầm thường chứa nhiều muối khống. Khi tưới

thơng thường dùng các biện pháp tưới tràn, tưới dòng, do hiệu suất tưới bề mặt chỉ

đạt 30-40 %, nên một lượng lớn nước bị thấm rỉ xuống các tầng dưới làm dâng cao

mực nước ngầm. Do đó làm cho đất bị nhiễm mặn.

- Mặn hóa thứ sinh do dùng nước mặn để tưới:

Đa số nước tưới khác ở những vùng khô hạn đều chứa muối ở các mức độ

khác nhau. Vì thiếu nước ngọt buộc người ta phải dùng nước này để tưới.



58



Bài giảng sinh thái mơi trường 4-2013



Q trình mặn hóa thứ sinh làm cho hàng triệu héc ta đất nông nghiệp phải

tưới chuyển thành các sa mạc, đất mặn có độ phì nhiêu thấp.

* Biện pháp xử lý:

- Biện pháp cải tạo đất mặn chủ yếu là rửa mặn:

- Một số đất mặn kiềm (chứa Na 2CO3) có thể sử dụng thạch cao (CaSO 4) để

cải tạo theo phương trinh phản ứng sau:

Na2CO3 + CaSO4 = CaCO3 + Na2SO4

Đó là hai muối trung tính và ít tan, do đó ít độc đối với cây trồng.

2. Sự hóa đá (Petrification - Lateritization)

Đó là sự thành tạo những vùng rắn như đá trong phẫu diện đất. Hiện tượng

này gặp ở vùng nhiệt đới là do các hợp chất Fe2O3, MnO dưới dạng kết von hoặc đá

ong. Các chất này tồn tại trong đất nhờ sự tác động của nước mưa, dòng thấm, nước

ngầm, chúng được rửa trơi và tích tụ lại một số nơi nhất định với mật độ rất cao.

Sự hình thành đá ong thường xảy ra trong điều kiện môi trường tích tụ rất

nhiều cation Fe2+, khi tiếp xúc với khơng khí các Fe2+ này dễ dàng bị oxihố thành

Fe3+. Các ô xít của chúng liên kết với nhân là các hạt keo sắt Kaolinit tạo thành

mạng lưới dày đặc, khi mất nước tạo nên liên kết chặt hơn. Khi còn nằm trong lòng

đất, do độ ẩm cao, chưa bị ơxihố, chưa bị mất nước hồn tồn nên chúng còn mềm.

Khi đào lên mặt đất, do thống khí và mất nước, nên các liên kết trở nên chặt hơn.

Các điều kiện hình thành đá ong:

- Dòng mang đến phải giàu sắt (nước mặt hay dòng sườn dưới đất)

- Có sự thay đổi phản ứng môi trường (từ chua sang kiềm) trên đường di

chuyển của nước có chứa sắt, hay thay đổi trạng thái ơxi hố khử

- Mơi trường đang bị tàn phá mạnh, khả năng bốc hơi lớn, mạch nước ngầm

rút rất sâu trong mùa khơ

Q trình đá ong hóa ở vùng nhiệt đới thường gặp ở những vùng có thảm thực

vật bị tàn phá mạnh, giao động của mực nước ngầm giữa các mùa lớn, ở những nơi

có mạch nước ngầm thoát ra.

Ảnh hưởng:

- Làm cho cơ lý đất giảm, giữ ẩm kém, hút và giữ nước yếu đi

- Tạo điều kiện thuận lợi cho rửa trơi và xói mòn phát triển do thực bì phát

triển kém

- Làm nghèo hố dinh dưỡng cho thực vật và vi sinh vật

- Hiện nay, vùng núi Đông Nam bộ và Tây Nguyên, diện tích đất đá ong hố

lên tới 15%. (Lê Huy Bá, 1992)

Biện pháp phòng chủ yếu là bảo vệ lớp phủ thực vật, sử dụng cơ cấu cây

trồng hợp lý, hạn chế biến động của mực nước ngầm.



59



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Một số đặc trưng của đất

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×