Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Thực trạng xử lý vi phạm pháp luật về thuế GTGT:

b. Thực trạng xử lý vi phạm pháp luật về thuế GTGT:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Thứ nhất, đối với hoạt động quản lý đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế thực hiện

khá tốt như Cục Thuế đã chủ động triển khai đồng bộ, quyết liệt các biện pháp quản lý

thu, khai thác nguồn thu và chống thất thu ngân sách, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành

chính, thực hiện hiệu quả Luật Quản lý thuế

Thứ hai, cơng tác hồn thuế đã thực hiện nhanh chóng, kịp thời theo đúng quy

định của Luật Quản lý thuế.,thực hiện đúng các quy trình, thủ tục hồn thuế GTGT

đảm bảo tất cả hồ sơ hoàn thuế đều được giải quyết đúng hạn, đúng thủ tục trong quá

trình giải quyết hồ sơ, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp quay vòng vốn, nâng cao

hiệu quả sử dụng vốn, vượt qua khó khăn của giai đoạn suy giảm kinh tế, góp phần

thúc đẩy sản xuất, kinh doanh.

Thứ ba, công tác kiểm tra, thanh tra thuế GTGT được thực hiện đúng và sớm

hơn so với quy định thời gian trong các quy trình quản lý thu thuế GTGT góp phần

chống thất thu ngân sách nhà nước

Thứ tư, công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế GTGT được thực hiện khá tốt.

Thứ năm, công tác xử lý vi phạm pháp luật về thuế được cục thuế tỉnh Hải

Dương thực hiện theo quy định tại Nghị định số 129/2013/NDD-CP ngày 16/10/2013

của Chính phủ

2.4.2 Điểm yếu trong quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài

quốc doanh của cục thuế Hải Dương

Thứ nhất, đối với hoạt động quản lý đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế: trong quy

trình đăng ký thuế đối với DN NQD vẫn có trường hợp thông tin không được chuyển

từ Bộ phận đăng ký thuế bên Sở Kế hoạch và đầu tư sang bên phòng Kê khai & kế

tốn thuế kịp thời hoặc bỏ sót

Thứ hai, cơng tác hồn thuế: trong q trình hồn thuế do số lượng công việc

phải giải quyết trong ngày nhiều cộng với việc quy định về thời hạn giải quyết hồ sơ

hồn trong vòng 06 ngày (đối với hồ sơ hoàn thuế trước, kiểm tra sau và 40 ngày đối

với hồ sơ kiểm tra trước hoàn thuế sau) kể từ ngày nhận hồ sơ hồn thuế nên vẫn còn

hồ sơ chậm

Thứ ba, công tác kiểm tra, thanh tra thuế GTGT



Việc thực hiện công tác kiểm tra thuế tại nhiều đơn vị chỉ mang tính hình thức,

số lượng DN được kiểm tra thuế còn ít, nhiều hồ sơ kiểm tra dở dang kéo dài, hồ sơ

kiểm tra tồn đọng các năm trước chuyển sang năm sau vẫn còn, chưa giải quyết dứt

điểm..

Thứ tư, công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế: Đối với vấn đề quản lý nợ thuế

và cưỡng chế nợ thuế thì việc thực hiện theo đúng quy trình còn nhiều hạn chế

2.4.3 Ngun nhân của những điểm yếu trong quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với

các doanh nghiệp ngoài quốc doanh của cục thuế Hải Dương

2.4.4.1 Nguyên nhân chủ quan

Thứ nhất, năng lực của công chức tại cục thuế

Thứ hai, số lượng công chức làm việc tại cục thuế tỉnh Hải Dương

Thứ ba, cơ chế phối hợp tại cục thuế. Trong quá trình quản lý thu thuế GTGT đối

với các doanh nghiệp NQD rất cần sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng chức năng

trong cục thuế. Tuy nhiên cơ chế này vẫn chưa được thực hiện một cách triệt để dẫn

đến việc phản ánh tình hình hoạt động của NNT còn nhiều sai sót như việc tình trạng

hoạt động của NNT tình hình nợ thuế, NNT chưa được theo dõi sát sao. Hay sự phối

hợp giữa các phòng còn riêng biệt, khơng có sự thống nhất sẽ làm cho nhiệm vụ của

các phòng trong vấn đề quản lý thu thuế GTGT trở nên chồng chéo, ùn tắc có vấn đề

cần phải đi qua nhiều phòng.

Thứ tư, cơ sở hạ tầng tại cục thuế

Hiện nay, số lượng máy in, máy pho to tại cục thuế còn ít chưa đáp ứng đủ nhu

cầu của cơng chức.

Hiện tại, cục thuế tỉnh Hải Dương có 4 nhà cung cấp chính hỗ trợ cho việc kê

khai qua mạng tờ khai thuế GTGT nhưng tốc độ truyền dữ liệu tờ khai còn chậm, số

lượng máy quét tờ khai còn ít…

Thứ năm, ứng dụng cơng nghệ thơng tin tại cục thuế. Trong quản lý thuế việc áp

dụng công nghệ thông tin chưa đáp ứng được yêu cầu.

2.4.4.2 Nguyên nhân khách quan



Thứ nhất, các yếu tố thuộc về NNT

Cục thuế Hải Dương là cục thuế có số lượng DN hoạt động tương đối nhiều

cũng như số thu về thuế GTGT. Bên cạnh đó, năm 2010 - 2015, một bộ phận không

nhỏ DN trên địa bàn làm ăn kém hiệu quả làm thua lỗ kéo dài.

Hạn chế về cơ sở vật chất và trình độ người nộp thuế khơng đồng cũng gây khó

khăn đến cơng tác ứng dụng tin học trong cơng tác quản lý thuế.

Việc NNT còn thực hiện sai nghĩa vụ của mình như nộp sai mục lục ngân sách,

sai mã số thuế nhiều, diễn ra liên tục, thường xuyên nên việc quản lý thu thuế GTGT

đúng cho NNT còn gặp khó khăn.

Người nộp thuế chưa hiểu sâu sắc về nghĩa vụ và quyền lợi từ khoản tiền thuế

mà mình đóng góp.

Thứ hai, các yếu tố thuộc về phạm vi, địa bàn hành chính

Hải Dương là tỉnh có vị trí địa lý kéo dài, số lượng DN hoạt động lớn, nằm rải

rác khơng tập trung. Vì thế, việc quản lý thu thuế tại đây gặp nhiều khó khăn.

Thứ ba, các yếu tố thuộc về chính sách nhà nước

Khi thực thi Luật Quản lý thuế, công tác quản lý thuế gặp một số khó khăn,

vướng mắc. Một số quy định của Luật Quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi gần

đây chưa đầy đủ, rõ ràng, chưa phù hợp với thực tế thực hiện.

Thứ tư, các yếu tố thuộc cơ chế phối hợp

- Các chương trình, phần mềm quản lý liên thông giữa sở kế hoạch đầu tư - thuế Tởng cục thuế còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc trong quá trình chuyển dữ liệu, cập

nhật thông tin gây ảnh hưởng đến thời gian, hiệu quả trong quy trình làm việc.

- Thời gian tởng hợp, chấm chứng từ nộp tiền hàng ngày của Kho bạc sớm hơn

bên ngân hàng nên nhiều số tiền nộp thuế của NNT khơng được hạch tốn đúng ngày

nộp và làm cho việc quản lý nghĩa vụ của NNT thiếu tính chính xác,kịp thời hoặc có

thể nhầm lẫn trong quản lý nộp thuế của họ

Thứ năm, các yếu tố thuộc về kinh tế, luật pháp chính trị

Trình độ phát triển kinh tế



Giai đoạn từ năm 2010 - 2015 nền kinh tế gặp nhiều khó khăn. Đứng trước

những khó khăn đó, một số nghị định, nghị quyết được ban hành: Thông tư 187/TTBTC ngày 05/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số

204/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và

hướng dẫn thi hành Nghị quyết của Quốc hội về một số giải pháp thực hiện ngân sách

nhà nước năm 2013, 2014, 2015.

Tính nghiêm minh của luật pháp

Trình độ phát triển khoa học kỹ thuật trong ngành thuế

CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ

TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH

CỦA CỤC THUẾ TỈNH HẢI DƯƠNG

3.1 Phương hướng hoàn thiện quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh

nghiệp ngoài quốc doanh

3.1.1 Mục tiêu quản lý thu thuế đến 2020 của ngành thuế

* Mục tiêu tổng quát

Về công tác quản lý thuế, sẽ hiện đại hóa tồn diện cả về phương pháp quản lý, thủ

tục hành chính theo chuẩn mực quốc tế; phấn đấu đưa Việt Nam thuộc nhóm các nước

hàng đầu khu vực Đông Nam Á trong xếp hạng mức độ thuận lợi về thuế vào năm 2020.

* Mục tiêu cụ thể

Với giai đoạn 2016-2020:

- Giảm thời gian DN thực hiện thủ tục hành chính thuế. Đến 2020, Việt Nam

đứng trong 4 nước đứng đầu Đông Nam Á trong xếp hạng mức độ thuận lợi về thuế.

- Đến năm 2020, tối thiểu có 90% DN sử dụng các dịch vụ thuế điện tử; 65%

DN đăng ký thuế, khai thuế qua mạng internet.

- Tỷ lệ tờ khai đã nộp/tờ khai thuế phải nộp đạt tối thiểu 95%.

- Tỷ lệ tờ khai nộp thuế đúng hạn tối thiểu 95%.

- Tỷ lệ tờ khai thuế được kiểm tra tự động qua phần mềm ứng dụng của cơ quan



thuế đạt tối thiểu 100%.

3.1.2 Mục tiêu quản lý thu thuế giá trị gia tăng đến 2020 của cục thuế tỉnh Hải Dương

3.1.2.1 Mục tiêu tổng quát đến 2020 của cục thuế tỉnh Hải Dương

- Thực hiện Đề án 30 về Đơn giản hoá thủ tục hành chính phải tiếp tục cải cách

thủ tục hành chính thuế

- Việc thay đổi và bổ sung của các luật chính sách thuế, và những vướng mắc phát

sinh từ thực tiễn thực hiện Luật quản lý thuế cho thấy có những nội dung chưa cụ thể,

chưa phù hợp và chưa sát thực tế.

- Tập trung triển khai quyết liệt, đồng bộ phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ thu

ngân sách được giao.

- Thực hiện “Chiến lược phát triển ngành thuế giai đoạn 2011-2020” theo kế

hoạch đã được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt

- Tăng cường cơng tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế trên cơ sở phân tích

đánh giá thực chất từng khoản nợ thuế.

- Tăng cường công tác quản lý khai thuế, nộp thuế.

- Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ, tập trung kiểm tra những phòng, những

bộ phận, những khâu cơng việc có rủi ro cao.

- Tăng cường công tác tuyên truyên

3.1.2.2 Mục tiêu cụ thể năm 2016 của cục thuế tỉnh Hải Dương

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các

doanh nghiệp ngoài quốc doanh của cục thuế tỉnh Hải Dương

3.2.1 Về công tác quản lý đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế

3.2.2 Về cơng tác hồn thuế

3.2.3 Về cơng tác thanh tra, kiểm tra

3.2.4 Về công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế

3.2.5. Về công tác xử lý vi phạm hành chính về thuế

3.2.6 Các giải pháp khác



3.3 Kiến nghị thực hiện giải pháp

Để có thể thực hiện được các giải pháp đã nhằm nâng cao quản lý thuế đối với

các doanh nghiệp ngồi quốc doanh, tơi xin đưa ra một số kiến nghị như sau:

3.3.1. Đối với Nhà nước

Để công tác quản lý thuế đạt hiệu quả thì Nhà nước cần phải hoàn thiện Luật

quản lý thuế đặt trong mối quan hệ và tránh chồng chéo không chỉ với các Luật thuế

mà còn với các văn bản pháp luật khác, như Bộ luật Dân sự, Bộ luật Tố tụng dân sự, Bộ

luật Tố tụng hình sự, Luật Thanh tra, Luật Hải quan, Pháp lệnh Điều tra các vụ án hình

sự, Luật Xử lý vi phạm hành chính v.v...

Cơ quan thuế sớm được trao quyền điều tra thuế, đồng thời cần phải giao thêm thẩm

quyền cho cơ quan thuế trong việc cưỡng chế và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật

thuế, hồn thiện và nâng cao tính pháp lý của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính lên

thành Luật xử lý các vi phạm hành chính. Định nghĩa rõ hành vi trốn lận thuế trong bộ

luật hình sự và nâng cao mức hình phạt đối với tội trốn thuế tương đương với mức hình

phạt tội tham nhũng.

3.3.2. Đối với Tổng Cục th́

Tởng cục Thuế hồn thành việc rà sốt các Thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực

thuế, phí, lệ phí gồm 338 thủ tục để đưa ra những kiến nghị đơn giản hố thủ tục hành

chính thuế đảm bảo tính tồn diện và triệt để theo Đề án 30 của Chính phủ.

Nghiên cứu, tham khảo ý kiến của các Cục thuế địa phương để hồn thiện bở

sung các quy trình cho phù hợp với từng chức năng quản lý thuế và tránh chồng chéo

về chức năng nhiệm vụ, bất hợp lý trong luân chuyển, lưu trữ hồ sơ khai thuế.

Tăng cường việc ứng dụng công nghệ tin học trong công tác quản lý thuế và

quản lý rủi ro theo hướng mỗi sắc thuế, mỗi quy trình cần có một phần mềm quản lý

và đảm bảo tính thống nhất liên kết giữa các phần mềm.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Thực trạng xử lý vi phạm pháp luật về thuế GTGT:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×