Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Trong khu vực kinh tế tư nhân, ngoại trừ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, nguồn tài chính ban đầu chủ yếu dựa vào tích luỹ cá nhân, gia đình, bạn bè. Trong quá trình hoạt động, nhu cầu vốn được huy động phần lớn từ các nguồn: lợi nhuận gửi lại,

Trong khu vực kinh tế tư nhân, ngoại trừ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, nguồn tài chính ban đầu chủ yếu dựa vào tích luỹ cá nhân, gia đình, bạn bè. Trong quá trình hoạt động, nhu cầu vốn được huy động phần lớn từ các nguồn: lợi nhuận gửi lại,

Tải bản đầy đủ - 0trang

doanh và giảm bớt rủi ro trong hoạt động.

1.1.2 Vai trò của doanh nghiệp ngồi quốc doanh

- Sự phát triển của DN ngoài quốc doanh đã tạo điều kiện khai thác tối đa nguồn lực

của đất nước.

- DN ngoài quốc doanh phát triển tạo điều kiện thu hút lao động, góp phần giảm tỷ lệ

thất nghiệp trong xã hội.

- Trong q trình đởi mới nền kinh tế, số lượng DN ngồi quốc doanh ngày càng tăng

lên nhanh chóng, đóng góp ngày càng lớn vào tỷ trọng GDP của quốc gia .

1.2 Thuế GTGT

1.2.1 Khái niệm

Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát

sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thơng đến tiêu dùng.

1.2.2 Vai trò của thuế GTGT

- Thuế GTGT chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm.

- Thuế GTGT là nguồn thu lớn và quan trọng của ngân sách Nhà nước.

- Khuyến khích xuất khẩu hàng hóa dịch vụ thông qua áp dụng thuế suất 0%,

doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa dịch vụ khơng những khơng phải chịu thuế GTGT ở

khâu xuất khẩu mà còn được hồn tồn bộ số thuế đầu vào đã thu ở khâu trước nên có

tác dụng giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh về giá hàng

hóa dịch vụ xuất khẩu trên thị trường quốc tế.

- Thúc đẩy thực hiện chế độ hạch toán kế toán, sử dụng hóa đơn chứng từ và thanh

tốn qua ngân hàng. Bên cạnh đó thu và kiểm tra thuế GTGT còn làm cơ sở cho việc

đối chiếu số thu các loại thuế khác.

1.3 Quản lý thu thuế GTGT tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1.2.1 Khái niệm quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc

doanh của cục thuế

Quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc tại cục thuế là hoạt

động mà cục thuế là cơ quan thực hiện các chức năng cơ bản bao gồm: quản lý đăng



ký thuế, khai thuế, nộp thuế GTGT; quản lý hoàn thuế GTGT; miễn giảm thuế; kiểm

tra và thanh tra thuế GTGT; quản lý nợ thuế và xử lý vi phạm đối với các DN ngoài

quốc doanh.



1.2.2 Đặc điểm quản lý thu thuế GTGT

Do thuế GTGT là loại thuế mới, lần đầu tiên được đưa vào áp dụng ở Việt Nam

trong đó có những nội dung quy định khác với Luật thuế doanh thu trước kia và cũng

khơng hồn tồn giống như thuế GTGT của các nước khác. Chính vì vậy mà vấn đề

quản lý thuế GTGT cũng gặp khơng ít khó khăn

1.2.3 Ngun tắc và mục tiêu quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh

nghiệp ngoài quốc doanh của cục thuế

a. Nguyên tắc

Thứ nhất, cục thuế ở các thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung

ương tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế GTGT trên địa bàn theo quy định của

pháp luật.

Thứ hai, việc quản lý thu thuế GTGT được thực hiện theo quy định của Luật

Quản lý thuế, luật thuế GTGT và các quyết định, thông tư liên quan.

Thứ ba, việc quản lý thu thuế GTGT phải bảo đảm cơng khai, minh bạch, bình

đẳng; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của NNT.

b. Mục tiêu

Thứ nhất, đảm bảo số thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp NQD

Thứ hai, chống thất thu thuế

Thứ ba, tăng cường sự tuân thủ pháp luật về thuế của các doanh nghiệp

1.2.4 Nội dung quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các các doanh nghiệp ngoài

quốc doanh của cục thuế

1.2.4.1. Quản lý về đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế

a. Quản lý đăng ký thuế

* Khái niệm



Đăng ký thuế là việc cơ sở kinh doanh kê khai những thơng tin của cơ sở mình

theo mẫu quy định và nộp tờ khai cho cơ quan quản lý thuế để bắt đầu thực hiện nghĩa

vụ về thuế với Nhà nước theo các quy định của pháp luật.

* Đối tượng đăng ký thuế

Đối tượng đăng ký thuế bao gồm: tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh; tở

chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ, nộp thuế thay và tổ chức cá nhân khác theo

quy định của pháp luật về thuế.

* Thời hạn đăng ký thuế.

Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày: được cấp giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư; bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với tổ

chức không thuộc diện đăng ký kinh doanh; phát sinh trách nhiệm khấu trừ thuế và

nộp thuế thay;

* Quy trình quản lý đăng ký thuế GTGT tại cục thuế

Quy trình quản lý đăng ký thuế thì việc đăng ký thuế nói chung có 3 bước. Vì

vậy, việc đăng ký thuế GTGT tại cục thuế cũng có 3 bước

b, Quản lý kê khai thuế

* Khái niệm

Quản lý khai thuế GTGT là việc thực hiện theo dõi số tiền thuế GTGT mà NNT

phát sinh trong kỳ kê khai theo quy định của luật thuế GTGT.

* Nguyên tắc quản lý khai thuế GTGT tại cục thuế

- Xem xét, quản lý số tiền thuế phải nộp NSNN, trừ trường hợp cục thuế tính

thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

- Theo dõi việc khai thuế GTGT của NNT phải khai chính xác, trung thực, đầy

đủ các nội dung

* Quy trình quản lý khai thuế GTGT tại cục thuế được thực hiện qua hai hình

thức là nộp trực tiếp và nộp qua mạng

c, Quản lý nộp thuế

* Khái niệm.



Quản lý nộp thuế GTGT đối với các doanh nghiệp NQD tại cục thuế là việc mà

cục thuế phối hợp với Kho bạc nhà nước tại cùng quận, huyện thực hiện theo dõi tình

hình nợp thuế GTGT của NNT.

* Mục đích:

- Tạo thuận lợi nộp thuế GTGT vào NSNN và nộp phạt vi phạm hành chính cũng

như hỗ trợ trong việc tăng cường thực hiện các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết

định hành chính về thuế GTGT.

* Thời hạn nộp thuế GTGT

- NNT tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp

hồ sơ khai thuế.

- Trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế hoặc ấn định thuế, thời hạn nộp

thuế là thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan quản lý thuế.

* Quy trình nộp thuế GTGT:

Quy trình quản lý nộp thuế nói chung cũng như quản lý nộp thuế GTGT

có hai phương thức: nộp tiền trực tiếp tại kho bạc của tỉnh, huyện và nộp tiền

qua ngân hàng

1.2.4.2. Thủ tục hoàn thuế, Thủ tục miễn thuế, giảm thuế

Thủ tục hoàn thuế

* Khái niệm

Hoàn thuế GTGT là việc Ngân sách nhà nước trả lại cho cơ sở kinh doanh hoặc

tở chức, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ số tiền thuế đầu vào đã trả khi mua hàng hóa,

dịch vụ mà cơ sở kinh doanh còn chưa được khấu trừ trong kỳ tính thuế hoặc hàng

hóa, dịch vụ trong trường hợp tiêu dùng của tổ chức, cá nhân đó khơng thuộc diện

chịu thuế

* Mục tiêu hồn thuế:

Nhằm đảm bảo quyền lợi và khuyến khích NNT kinh doanh một số mặt hàng cần

điều tiết



Đối với NNT nhằm khắc phục khó khăn trong việc huy động và quay vòng vốn

kíp thời, tránh việc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật do khơng nắm rõ chính sách.

* Quy trình hồn thuế GTGT:

Quy trình hồn thuế có hai thức: Hồn thuế trước, kiểm tra sau và kiểm tra trước hoàn

thuế sau.

Thủ tục miễn thuế, giảm thuế

* Khái niệm: miễn thuế, giảm thuế là việc Cơ quan quản lý thuế thực hiện miễn

thuế, giảm thuế đối với các trường hợp thuộc diện miễn thuế, giảm thuế được quy

định tại các văn bản pháp luật về thuế.

* Mục tiêu miễn thuế, giảm thuế:

Việc miễn thuế, giảm thuế của cơ quan thuế nhằm giảm bớt khó khăn cho NNT

* Quy trình miễn thuế, giảm thuế được thực hiện qua 5 bước

1.2.4.3 Kiểm tra và thanh tra thuế giá trị gia tăng

a) Kiểm tra thuế GTGT

* Khái niệm: Kiểm tra khai thuế GTGT là việc xác định tính đầy đủ, chính xác các thơng tin,

tài liệu trong hồ sơ thuế GTGT nhằm đánh giá sự tuân thủ pháp luật về thuế của NNT.

* Mục tiêu kiểm tra thuế GTGT.

Mục tiêu đặt ra đối với việc kiểm tra khai thuế GTGT là tăng cường kiểm tra,

giám sát hồ sơ khai thuế GTGT của NNT nhằm chống thất thu; ngăn chặn và xử lý kịp

thời những vi phạm về thuế; nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế của NNT *

Hình thức kiểm tra khai thuế GTGT tại cục thuế.

* Quy trình kiểm tra khai thuế GTGT

Quy trình này được thực hiện tại trụ sở cơ quan thuế và tại trụ sở của đối tượng

nộp thuế.

b) Thanh tra thuế:

Thanh tra khai thuế GTGT là việc xác định tính đầy đủ, chính xác các thơng tin, tài



liệu trong hồ sơ thuế GTGT nhằm đánh giá sự tuân thủ pháp luật về thuế của NNT.

* Mục tiêu thanh tra thuế GTGT.

Thanh tra thuế nhằm kiểm tra việc chấp hành chế độ thống kê - kế toán, hoá đơn

chứng từ tính chính xác của các số liệu kế tốn làm căn cứ tính thuế nhằm tránh trốn

lậu thuế, gây thiệt hại cho ngân sách nhà nước.

1.2.4.4 Quản lý nợ và cưỡng chế thu thuế gái trị gia tăng

* Khái niệm

Tiền nợ thuế GTGT là các khoản tiền thuế, phạt chậm nộp về thuế GTGT mà

NNT đã kê khai, cơ quan thuế đã tính.

Quản lý nợ thuế GTGT tại cục thuế là việc thực hiện theo dõi, phân loại, đôn

đốc đối với những khoản tiền nợ thuế GTGT, tiền phạt chậm nợp thuế GTGT phát sinh

tại cục thuế đó.

* Đối tượng:

Đối tượng của việc quản lý nợ thuế đó là NNT có khoản tiền nợ thuế GTGT.

Thời điểm bắt đầu tính nợ đối với một khoản thuế nợ là ngày tiếp theo ngày hết hạn

nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các

doanh nghiệp ngoài quốc doanh của cục thuế

1.2.5.1 Các yếu tố thuộc về cục thuế

- Năng lực của công chức tại cục thuế

Cục thuế là đơn vị quản lý các doanh nghệp có quy mơ lớn (vốn đăng ký, loại

hình doanh nghiệp, quy mơ sản xuất) vì vậy năng lực, trình độ chun mơn và thái độ

làm việc ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của việc quản lý thu thuế GTGT.

- Số lượng công chức làm việc tại cục thuế.

Số lượng cơng chức tại cục thuế lớn hay ít đều ảnh hưởng đến quản lý thu thuế

GTGT tại đây.



- Cơ chế phối hợp tại cục thuế

- Cơ sở hạ tầng của cục thuế

- Ứng dụng công nghệ thông tin tại cục thuế.

Hiện đại hóa được xem là khâu then chốt, có ý nghĩa quyết định hiện nay của các

cục thuế trong quản lý thuế GTGT.

1.2.5.2 Các yếu tố bên ngồi cục thuế

* Các yếu tố tḥc về NNT:

- Số lượng doanh nghiệp NQD trên địa bàn.

- Trình độ nhận thức của NNT đối với việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của

mình trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.

* Các yếu tố thuộc về phạm vi, địa bàn hành chính

Cục Thuế tở chức thực hiện cơng tác quản lý thu thuế GTGT tại tỉnh. Đối với

địa bàn hành chính rộng, có số lượng DN hoạt động thì cơng việc của cơng chức tại

cục thuế đó sẽ vất vả, khó khăn hơn. Ngược lại, đối với địa bàn hành chính nhỏ, số

lượng DN kinh doanh ít thì việc quản lý thu thuế sẽ dễ dàng hơn nhiều.

* Các yếu tố tḥc về chính sách nhà nước

- Hệ thống chính sách văn bản pháp luật thuế:

Hệ thống chính sách văn bản pháp luật về thuế có ảnh hưởng rất lớn đến công

tác quản lý thu thuế.

- Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế:

Tổ chức bộ máy thu thuế là yếu tố đầu tiên và có vai trò quyết định đến cơng

tác quản lý thu thuế. Theo đó, nếu cục thuế có đầy đủ các phòng trong cơ cấu của bộ

máy sẽ làm giảm sự chồng chéo trong công việc, tránh được sự trùng lắp, giảm bớt

thời gian giải quyết công việc được giao.

* Các yếu tố thuộc cơ chế phối hợp

- Sở kế hoạch đầu tư.



Sở kế hoạch đầu tư nói chung và phòng đăng ký kinh doanh nói riêng ảnh hưởng

trực tiếp đến vấn đề đăng ký thuế GTGT- một nội dung trong quản lý thu thuế GTGT

của cục thuế nói riêng và của ngành thuế nói chung.

- Kho bạc nhà nước

Kho bạc nhà nước thuộc tỉnh là nơi nhận thông tin, dữ liệu điện tử về số tiền

thuế GTGT đã thu từ các chi nhánh ngân hàng hay trực tiếp nộp tại Kho bạc để hạch

toán.

* Các yếu tố thuộc về môi trường vĩ mô khác

- Trình độ phát triển kinh tế:

Thuế được đánh trên phần lớn các hoạt động kinh tế, các hoạt động tạo ra GDP

hàng năm của đất nước. Việc quản lý thu thuế GTGT không gắn kết với điều kiện kinh

tế sẽ làm cho hoạt động kinh tế hỗn loạn và làm chậm đà phát triển của đất nước.

- Tính nghiêm minh của luật pháp

Cơ quan luật pháp làm việc có hiệu quả, luật pháp được thực hiện nghiêm minh

sẽ đảm bảo việc vi phạm luật giảm đi.

- Khoa học kỹ thuật của ngành thuế

Nhân tố này có ảnh hưởng mạnh mẽ tới công tác quản lý thu thuế.

1.3 Kinh nghiệm về quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp

ngoài quốc doanh của một số cục thuế và bải học kinh nghiệm rút ra cho cục

thuế Hải Dương

1.3.1 Kinh nghiệm về quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc

doanh của một số cục thuế

Tìm hiểu, áp dụng kinh nghiệm của các cục thuế tỉnh Bắc Giang, Lâm Đồng, Yên

Bái… đã có những thành công trong quản lý thu thuế GTGT.

1.3.2. Bài học kinh nghiệm rút ra cho cục thuế tỉnh Hải Dương

Thuế GTGT là một loại thuế có nhiều ưu điểm cần nghiên cứu áp dụng nhằm

góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển theo cơ chế thị trường,

mở rộng kinh tế đối ngoại, tạo nguồn thu ổn định và phát triển cho Ngân sách quốc



gia. Nhưng không thể và khơng nên áp dụng thí điểm thuế GTGT trong phạm vi hẹp ở

một số nghành và một số đơn vị.

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ

GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH CỦA

CỤC THUẾ TỈNH HẢI DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2010 – 2015

2.1 Khái quát về cục thuế tỉnh Hải Dương

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển cục thuế tỉnh Hải Dương

Cục Thuế tỉnh Hải Hưng được thành lập tháng 10 năm 1990, cùng với việc tái

lập tỉnh năm 1997, Cục Thuế tỉnh Hải Hưng được chia tách và đổi tên thành Cục Thuế

tỉnh Hải Dương với tổng số cán bộ trên 700 người, được bố trí cơng tác tại 14 phòng

thuộc Văn phòng Cục và 12 Chi cục thuế tương ứng với 12 huyện, thành phố, thị xã,

thực hiện chức năng tở chức quản lý thuế, phí và lệ phí trên địa bàn toàn tỉnh.

2.1.2 Chức năng và cơ cấu bộ máy cục thuế tỉnh Hải Dương

1- Phòng tuyên truyền hộ trợ NNT

Giúp Cục trưởng Cục thuế tổ chức thực hiện cơng tác tun truyền về chính sách,

pháp luật thuế, hỗ trợ người nộp thuế trong phạm vi Cục thuế quản lý.

2- Phòng kê khai, kế tốn thuế

Giúp Cục trưởng Cục thuế tổ chức thực hiện công tác đăng ký thuế, xử lý hồ sơ khai

thuế, kế toán thuế, thống kê thuế trong phạm vi Cục thuế quản lý.

3- Phòng Hành chính quản trị - Tài vụ - Ấn chỉ

Giúp Cục trưởng Cục thuế tổ chức chỉ đạo, triển khai thực hiện các cơng tác hành

chính văn thư, lưu trữ, cơng tác quản lý tài chính, quản lý đầu tư xây dựng cơ bản;

quản trị; quản lý ấn chỉ thuế trong tồn ngành thuế.

4- Phòng Tổng hợp nghiệp vụ dự toán

Giúp Cục trưởng Cục thuế trong việc chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ quản lý thuế,

chính sách, pháp luật thuế; xây dựng và thực hiện dự toán thu NSNN thuộc phạm vi

Cục thuế quản lý.

5- Phòng Tổ chức cán bộ

Giúp Cục trưởng Cục thuế về công tác, tổ chức, quản lý cán bộ, đào tạo, biên chế, tiền

lương và công tác thi đua khen thưởng của Cục thuế.

6- Phòng Tin học

Giúp Cục trưởng Cục thuế tổ chức quản lý và vận hành hệ thống trang thiết bị tin học

ngành thuế; triển khai các phần mềm ứng dụng tin học phục vụ công tác quản lý thuế



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Trong khu vực kinh tế tư nhân, ngoại trừ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, nguồn tài chính ban đầu chủ yếu dựa vào tích luỹ cá nhân, gia đình, bạn bè. Trong quá trình hoạt động, nhu cầu vốn được huy động phần lớn từ các nguồn: lợi nhuận gửi lại,

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×