Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Chỉ thị chất lượng ảnh

3 Chỉ thị chất lượng ảnh

Tải bản đầy đủ - 0trang

Phạm Đình Chính – KTHN&VLMT K54

Đồ án tốt nghiệp



Đường kính của sợi dây nhỏ nhất có thể phát hiện trên phim chụp ảnh phóng

xạ được coi là một tiêu chuẩn đánh giá độ nhạy.

- Xác định độ nhạy nhờ khả năng phát hiện một lỗ khoan trên một bản mỏng

cùng loại vật liệu như mẫu, nó được bố trí nằm trên mẫu về phía xa so với

phim. Đường kính của lỗ nhỏ nhất có thể phát hiện trên phim chụp ảnh phóng

xạ được coi là một tiêu chuẩn đánh giá độ nhạy.

Các thiết bị bố trí các dây có đường kính khác nhau hoặc các tấm nêm nhảy bậc

với các lỗ khoan, được gọi là vật chỉ thị chất lượng ảnh IQI (Image Quality

Indicators).

1.3.3 Các đặc trưng của IQI



Các đặc tính cơ bản yêu cầu đối với một vật chỉ thị chất lượng ảnh là:

- Nhạy trong việc đọc nó để thay đổi trong các kỹ thuật chụp ảnh phóng xạ.

- Phương pháp đọc ảnh của IQI phải đơn giản và rõ ràng, các người kiểm tra



khác nhau cũng sẽ thu được cùng một giá trị từ một phim chụp ảnh.

- Linh hoạt, tức là có thể sử dụng với một dải các bề dày mẫu.

- Nhỏ, ảnh của IQI phải xuất hiện trên ảnh chụp phóng xạ và vì thế phải không

che lấp hoặc làm sai các khuyết tật trong mẫu.

- Dễ sử dụng.

- Hợp nhất một vài giá trị của việc đồng nhất kích thước của nó.



1.3.4 Các dạng vật chỉ thị chất lượng ảnh



Trên thế giới người ta thường sử dụng hai dạng chỉ thị chất lượng ảnh: IQI dạng

dây và IQI dạng bậc và lỗ.



Hình 1. 6 Các loại IQI thường sử dụng.

a) dạng dây; b) dạng bậc thang lỗ

20



Phạm Đình Chính – KTHN&VLMT K54

Đồ án tốt nghiệp

1.3.4.1 IQI dạng dây



Loại IQI dây bao gồm một loạt các sợi dây thẳng (dài ít nhất là 25 mm) làm

bằng loại vật liệu như mẫu kiểm tra, với các đường kính dây được lựa chọn từ các

giá trị được trình bày trong bảng sau. Đường kính các dây có dung sai ± 5%. Các

dây được đặt song song cách nhau 5 mm giữa hai tấm vật liệu có độ hấp thụ tia X

thấp như tấm polyetilen. Đối với các dây mỏng nhất có thể được căng trên một cái

khung dây bằng thép và khơng có tấm hấp thụ. IQI phải có sự thống nhất về các chữ

cái để chỉ rõ vật liệu của các dây và các số dây được sử dụng.

Bảng 1. 4 Số thứ tự và đường kính của các dây IQI tiêu chuẩn quốc tế



Số

của dây



Đường

kính (mm)



Số

của dây



Đường

kính (mm)



Số của

dây



Đường

1.3.4.2



kính (mm)



1



0,032



8



0,160



15



0,80



2



0,040



9



0,200



16



1,00



3



0,050



10



0,250



17



1,25



4



0,063



11



0,320



18



1,60



5



0,080



12



0,400



19



2,00



6



0,100



13



0,500



20



2,50



7

0,125

IQI dạng bậc và lỗ



14



0,630



21



3,20



Bảng 1. 5 Bề dày bậc và đường kính lỗ của IQI dạng bậc và lỗ

Số

của bậc



Đường kính

và chiều dày



Số của

bậc



(mm)



Đường

kính và chiều



Số của

bậc



dày (mm)



Đường

kính và chiều

dày (mm)



1



0,125



7



0,500



13



2,00



2



0,160



8



0,630



14



2,50



3



0,200



9



0,800



15



3,20



4



0,250



10



1,00



16



4,00



5



0,320



11



1,25



17



5,00



6



0,400



12



1,60



18



6,30



21



Phạm Đình Chính – KTHN&VLMT K54

Đồ án tốt nghiệp



Loại IQI bước và lỗ bao gồm một phần hoặc tổ hợp của một loạt các bước của

cùng vật liệu như mẫu. Mỗi một bước có một hoặc nhiều lỗ khoan xuyên thẳng góc

với bề mặt bước.

Đường kính của lỗ bằng chiều dày của bước và được làm theo các giá trị được

trình bày trong bảng dưới đây. Các bước với bề dày lớn hơn hoặc bằng %.0,8mm

chỉ có một lỗ đơn. Các bước với một bề dày nhỏ hơn 0,8mm có thể có hai hoặc

nhiều lỗ được bố trí khác nhau theo từng bước. Khoảng cách từ tâm của lỗ tới mép

của bước, hoặc giữa các mép của các lỗ, phải không được nhỏ hơn đường kính lỗ

1mm. Dung sai trong các kích thước này là ±5

1.3.5 Đặt IQI



Khi đặt IQI, các yêu cầu sau sẽ phải được tuân thủ:

IQI phải được đặt trên vật kiểm ở phía nguồn. Nếu vì lý do thiết kế, khơng thể

đặt IQI phía bên nguồn của vật thì tốt nhất là khơng sử dụng IQI, nhưng nếu cần

thiết có thể tiến hành kiểm tra trên một mẫu giả có cùng bề dày và dạng hình học.

IQI phải được đặt hợp lý cạnh đường biên của vùng quan tâm, với bước mỏng

hơn (IQI lỗ/ bước) hoặc dây nhỏ nhất (loại IQI dây) phải ở phía xa nhất từ trục

chùm tia.

Trong chụp ảnh mối hàn, loại IQI bước/ lỗ phải được đặt trên một miếng nêm và

sau đó được đặt và song song với đường hàn, và loại dây phải được đặt sao cho các

dây vắt ngang chiều dài đường hàn.

Trong trường hợp chụp các vật đúc có nhiều chiều dày, sẽ phải sử dụng nhiều IQI

tương ứng với các bề dày khác nhau trong vật đúc.

Đối với các vật quá nhỏ khơng thể đặt IQI lên nó được, thì IQI phải được đặt lên

một khối đồng dạng có cùng vật liệu như mẫu và được chụp dọc theo cùng với mẫu.

Một IQI sẽ đại diện cho một vùng của ảnh chụp trong vùng mà độ đen ảnh chụp

không thay đổi nhiều hơn -15% đến +30%. Hơn nữa, sẽ dùng hai IQI, một chỉ rõ

mức độ nhạy vùng này của ảnh và một chỉ mức độ nhạy của vùng kia của ảnh.

Trong trường hợp chụp tồn cảnh (4π) thì tối thiểu một IQI phải được dùng cho

mỗi góc 1/4. [2]

1.3.6 Tính toán và đánh giá độ nhạy ảnh chụp bức xạ

22



Phạm Đình Chính – KTHN&VLMT K54

Đồ án tốt nghiệp

1.3.6.1 Khi có yêu cầu về độ nhạy



Độ nhạy của chụp ảnh bức xạ sẽ khơng được tính theo cơng thức (1.4) mà sẽ

được tính bằng:

Từ đó ta có thể lựa chọn dây IQI để phù hợp với yêu cầu về độ nhạy:



1.3.6.2 Khi khơng có u cầu về độ nhạy



Khi khơng có yêu cầu cụ thể về độ nhạy cần đạt được, ta có thể lựa chọn IQI dựa

trên bảng 1.6

Bảng 1. 6 Lựa chọn IQI

IQI

Phạm vi chiều dày một thành danh nghĩa

Đơn vị in



Đơn vị mm



Phía nguồn



Phía phim



IQI lỗ



IQI dây



IQI lỗ



IQI dây



Dưới 0,25



Dưới 6,4



12



5



10



4



Từ 0,25 đến 0,375



Từ 6,4 đến 9,5



15



6



12



5



Từ 0,375 đến 0,50



Từ 9,5 đến 12,7



17



7



15



6



Từ 0,50 đến 0,75



Từ 12,7 đến 19,0



20



8



17



7



Từ 0,75 đến 1,00



Từ 19,0 đến 25,4



25



9



20



8



Từ 1,00 đến 1,50



Từ 25,4 đến 38,1



30



10



25



9



Từ 1,50 đén 2,00



Từ 38,1 đến 38,1



35



11



30



10



Từ 2,00 đến 2,50



Từ 38,1 đến 50,8



40



12



35



11



Từ 2,50 đến 4,00



Từ 50,8 đến 63,5



50



13



40



12



Từ 4,00 đến 6,00



Từ 63,5 đến 101,6



60



14



50



13



1.4 Giải đoán ảnh chụp bức xạ

Mục đích của việc kiểm tra một mẫu vật bằng phương pháp chụp ảnh bức xạ là

để phát hiện và xác định các khuyết tật bên trong nó. Do đó việc giải đốn chính

xác các ảnh chụp bức xạ là một trong những công việc rất quan trọng. Các hình ảnh

xuất hiện trên phim có thể là do một trong các nguyên nhân sau:

- Do các bất liên tục nằm trên bề mặt mẫu được kiểm tra.

- Do các bất liên tục nằm trong mẫu vật.

- Do phim.

23



Phạm Đình Chính – KTHN&VLMT K54

Đồ án tốt nghiệp



Điều quan trọng là xác định được nguồn gốc của tất cả các hình ảnh xuất hiện

trên phim và phân loại được hình ảnh của các bất liên tục bên trong mẫu. Tất cả các

bất liên tục này phải được định danh theo bản chất, kích thước và vị trí của chúng.

Để giải đốn được ảnh chụp bức xạ một cách có hiệu quả thì người giải đốn cần

nắm được những vấn đề sau:

- Kỹ thuật chụp ảnh bức xạ đã được sử dụng và độ nhạy đạt được.

- Ảnh chụp bức xạ mẫu cảu các bất liên tục đặc trưng.

- Chi tiết về mẫu vật được kiểm tra, q trình gia cơng chế tạo và các bất liên



tục có thể sinh ra trong q trình gia cơng này.

- Chi tiết về quy trình thực hiện ảnh chụp bức xạ.



24



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Chỉ thị chất lượng ảnh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×