Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chính sách ngoại thương:

Chính sách ngoại thương:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nguồn: ec.europa.eu/eurostat

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của EU chiếm 15.6% toàn cầu, đứng thứ 2 sau

Trung Quốc (17%) theo thống kê năm 2014. Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của

EU chiếm 14.8% toàn cầu đứng thứ 2 sau thị trường Hoa Kỳ (17.6%) năm 2016.



Nguồn: ec.europa.eu/eurostat

Tổng kim ngạch XNK ngoại khối của EU so với thị trường thế giới năm 2016

là 3453 tỷ EUR, cả kim ngạch XK và NK đều thấp hơn năm 2015 tuy không đáng

kể (giảm khoảng 44 tỷ EUR kim ngạch XK & 22 tỷ kim ngạch NK). Song tổng

quan thị trường EU vẫn có thặng dư thương mại tích cực trong giai đoạn 20152016.

Cán cân thương mại thị trường EU giai đoạn 2006 – 2016



7



Nguồn: ec.europa.eu/eurostat



1.2.



Quan hệ thương mại Việt Nam - EU



EU hiện là một trong những đối tác thương mại hàng đầu của Việt Nam với

kim ngạch thương mại hai chiều tăng trung bình 15-20% năm, Về đầu tư, hầu hết

các nước thành viên và các tập đoàn lớn của EU đã đầu tư vào Việt Nam.

Thương mại là trụ cột quan trọng trong quan hệ Việt Nam – EU. Hiện EU là

đối tác thương mại lớn thứ 3 và là thị trường xuất khẩu lớn thứ 2 của Việt Nam.

Trong giai đoạn 2000 - 2010, kim ngạch thương mại hai chiều đã tăng 4,3 lần từ

mức 4,1 tỷ USD năm 2000 lên 17,75 tỷ USD năm 2010 (và khoảng 24,29 tỷ USD

năm 2011). EU là thị trường lớn cho một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt

Nam như giày dép, may mặc, thủy sản, đồ gỗ, điện tử, hàng tiêu dùng. Việt Nam

nhập từ EU chủ yếu là các loại máy móc thiết bị, tân dược, hóa chất, phương tiện

vận tải.



8



Kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam – EU giai đoạn 2010-2014

Đơn vị tính: Eur, Kg

Năm



2010



2011



2012



2013



2014



VN Giá trị

XK

sang Khối

EU lượng



9,625,126,460 12,993,018,859 18,621,828,220 21,253,393,106 22,171,272,549

2,827,205,000



3,020,535,000



3,084,139,000



3,062,751,000



3,749,532,000



VN Giá trị

NK

từ Khối

EU lượng



4,682,710,578



5,192,828,988



5,368,793,168



5,778,444,459



6,179,783,474



2,133,525,000



2,138,090,000



1,971,297,000



2,154,170,000



2,656,438,000



Nguồn: Cơ sở Dữ liệu Hỗ trợ Xuất khẩu của EU - Export Helpdesk

Với quy mô dân số 510 triệu người tiêu dùng, 25 nước thành viên, EU đang là

khu vực thị trường xuất khẩu lớn nhất của của Việt Nam, với kim ngạch 2 chiều

vượt 41 tỷ USD trong năm 2015. Thời gian qua, quan hệ thương mại Việt Nam - EU

đã phát triển nhanh chóng và Việt Nam ln ở vị trí xuất siêu sang thị trường này.

Theo số liệu của Bộ Công Thương, năm 2016 Việt Nam xuất khẩu sang EU trên 34

tỷ USD (tăng 12 lần so với giá trị xuất khẩu sang EU năm 2000), nhập khẩu 11 tỷ

USD.

Trong 8 tháng đầu năm 2017, EU trở thành một trong những thị trường xuất

khẩu lớn nhất, chỉ đứng sau Hoa Kỳ với giá trị đạt 24,7 tỷ USD, tăng 12,7%so với

cùng kỳ năm trước (Hoa Kỳ đạt 27,2 tỷ USD, tăng 9,7% so với cùng kỳ năm trước);

tiếp đó là Trung Quốc đạt 18,3 tỷ USD, tăng 41,8%; ASEAN đạt 14,1 tỷ USD, tăng

26,6%...

Việt Nam hiện đang tập trung xuất khẩu vào một số thị trường trọng tâm như

Đức, Pháp, Anh, Hà Lan, Italy. Đây là 5 thị trường lớn nhất của Việt Nam tại EU, cả

về xuất khẩu và nhập khẩu, chiếm khoảng 68% tổng thương mại với các nước EU.

Trong quý I/2017, EU là thị trường XK lớn thứ 2 của Việt Nam sau Hoa Kỳ.



9



Cơ cấu thị trường xuất khẩu của Việt Nam trong quý I năm 2017



Nguồn: Tổng cục Hải quan

Ta có thể thấy được quan hệ thương mại Việt nam - EU đang có tiềm năng lớn.

Đặc biệt, kim ngạch thương mại Việt Nam - EU đã tăng gần 11 lần, từ mức 4,1 tỷ

USD năm 2000 lên trên 45 tỷ USD năm 2016.

Riêng 5 tháng đầu năm 2017, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu Việt Nam

sang EU đạt 19,6 tỷ USD, tăng trên 13,6% so với cùng kỳ năm ngối; trong đó xuất

khẩu từ Việt Nam là 14,8 tỷ USD, tăng 11,7% và nhập khẩu vào Việt Nam đạt trên

4,8 tỷ USD, tăng 20,6%.

Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang thị trường EU vẫn là các

sản phẩm truyền thống có thế mạnh như: hàng dệt may, giày dép các loại, cà phê,

hải sản, máy vi tính... Khơng chỉ vậy, mặt hàng điện thoại các loại và linh kiện mới

bắt đầu được xuất khẩu từ năm 2011, nhưng đến năm 2016 đã đạt kim ngạch xuất

khẩu trên 10,9 tỷ USD. Các nhóm mặt hàng này chiếm khoảng 75% tổng kim ngạch

xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường EU. Lợi thế của Việt Nam là cơ cấu mặt

hàng của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường EU là hàng hóa bổ sung, khơng mang

tính cạnh tranh với hàng trong nội khối EU. Đồng thời khi hợp tác thương mại với

EU, các đối tác chỉ cần đàm với Cộng đồng chung EU là có thể kết nối hàng hóa tới



10



tồn bộ 26 quốc gia thành viên của EU mà không cần đàm phán riêng lẻ với bất kỳ

quốc gia nào.

Tuy nhiên quan hệ thương mại Việt Nam - EU mới chỉ tập trung vào các

nước Đức, Pháp, Anh, Hà Lan, Italy. Đây là 5 thị trường lớn nhất của Việt Nam tại

EU, cả về xuất khẩu và nhập khẩu, chiếm khoảng 68% tổng thương mại với các

nước EU. Điều này cho thấy xuất khẩu Việt Nam chưa tập trung vào nhóm các thị

trường còn lại của EU và tiềm năng cho Việt Nam xuất khẩu sang các thị trường

này còn rất lớn, đặc biệt khi Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA)

có hiệu lực.



11



CHƯƠNG II: CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA VIỆT NAM KHI KÍ KẾT

HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VỚI EU (EVFTA)



2.1. Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam- EU (EVFTA)

Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA) dự kiến sẽ chính thức

có hiệu lực từ năm 2018. Đây là hiệp định FTA thứ hai tại ASEAN của Liên minh

châu Âu và cũng là FTA đầu tiên của Việt Nam đối với các quốc gia thuộc EU.

Việt Nam và EU đã chính thức tuyên bố khởi động đàm phán Hiệp định EVFTA vào

ngày 26 tháng 6 năm 2012. Sau gần 3 năm đàm phán, với 14 phiên chính thức và

nhiều phiên giữa kỳ ở cấp Bộ trưởng, cấp Trưởng đoàn và các nhóm kỹ thuật,ngày 4

tháng 8 năm 2015, Việt Nam và EU đã công bố kết thúc cơ bản đàm phán Hiệp định

Thương mại Tự do giữa Việt Nam và EU (Hiệp định EVFTA).

EVFTA là một Hiệp định toàn diện, chất lượng cao, cân bằng về lợi ích cho cả

Việt Nam và EU, đồng thời phù hợp với các quy định của Tổ chức Thương mại thế

giới (WTO). Các nội dung chính của Hiệp định gồm: Thương mại hàng hóa, Quy

tắc xuất xứ, Hải quan và thuận lợi hóa thương mại, Các biện pháp vệ sinh an toàn

thực phẩm và kiểm dịch động thực vật (SPS), Hàng rào kỹ thuật trong thương mại

(TBT), Thương mại dịch vụ, Đầu tư, Phòng vệ thương mại, Cạnh tranh, Doanh

nghiệp nhà nước, Mua sắm của Chính phủ, Sở hữu trí tuệ (gồm cả chỉ dẫn địa lý),

Phát triển bền vững, Hợp tác và xây dựng năng lực, Các vấn đề pháp lý.

Bên cạnh đó, Hiệp định EVFTA cũng đã đặt ra quy định về vấn đề mua sắm

công, với những cam kết bắt buộc các bên tham gia phải thực thi. Mua sắm công, tất

cả các loại mua sắm công hoặc do cơ quan Nhà nước mua sắm đều phải thông qua

đấu thầu cơng khai. Ví dụ, khi nhà nước muốn mua trang thiết bị y tế thì phải tổ

chức đấu thầu cơng khai và các doanh nghiệp của EU được quyền tham gia đấu thầu

mà không bị giới hạn hơn so với các doanh nghiệp khác. Ngoài ra, các yêu cầu cơ

chếgiải quyết tranh chấp và khiếu kiện sẽ rất nghiêm ngặt. Trong tất cả các vòng

đàm phán, phía EU đòi hỏi khá cao về mở cửa thị trường phi hàng hóa, đặc biệt thị

trường thương mại dịch vụ, thị trường mua sắm Chính phủ, trong khi lợi ích của

Việt Nam trong Hiệp định này lại chủ yếu nằm ở khía cạnh thương mại hàng hóa.

Nếu như, các Hiệp định FTA Việt Nam ký với ASEAN có cam kết cắt giảm 90%

dòng thuế trong lộ trình 10 năm, thì với Hiệp định EVFTA tiêu chuẩn tối thiểu 90/7

tức là loại bỏ 90% dòng thuế trong vòng 7 năm và hai bên sẵn sàng đẩy nhanh tiến

độ hơn mức cam kết này. EU cũng tuyên bố sẵn sàng mở cửa thị trường của mình

nhanh hơn để tạo điều kiện tốt cho Việt Nam thâm nhập vào thị trường EU.

12



Các lĩnh vực cụ thể

 Thương mại hàng hóa



Đối với xuất khẩu của Việt Nam, ngay khi Hiệp định có hiệu lực, EU sẽ xóa

bỏ thuế nhập khẩu đối với khoảng 85,6% số dòng thuế, tương đương 70,3% kim

ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU. Sau 07 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu

lực, EU sẽ xóa bỏ thuế nhập khẩu đối với 99,2% số dòng thuế, tương đương 99,7%

kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam. Đối với khoảng 0,3% kim ngạch xuất khẩu còn

lại, EU cam kết dành cho Việt Nam hạn ngạch thuế quan với thuế nhập khẩu trong

hạn ngạch là 0%.

Đối với các nhóm hàng quan trọng, cam kết của EU như sau:

-



-



-



Dệt may, giày dép và thủy sản (trừ cá ngừ đóng hộp và cá viên): EU sẽ xóa bỏ hoàn

toàn thuế nhập khẩu cho các sản phẩm của Việt Nam trong vòng 7 năm kể từ khi

Hiệp định có hiệu lực. Với cá ngừ đóng hộp, EU đồng ý dành cho Việt Nam một

lượng hạn ngạch thuế quan thỏa đáng.

Gạo: EU dành cho Việt Nam một lượng hạn ngạch đáng kể đối với gạo xay xát, gạo

chưa xay xát và gạo thơm. Gạo nhập khẩu theo hạn ngạch này được miễn thuế hoàn

toàn. Riêng gạo tấm, thuế nhập khẩu sẽ được xóa bỏ theo lộ trình. Đối với sản phẩm

từ gạo, EU sẽ đưa thuế nhập khẩu về 0% trong vòng 7 năm.

Mật ong: EU sẽ xóa bỏ thuế ngay khi Hiệp định có hiệu lực và khơng áp dụng hạn

ngạch thuế quan.

Toàn bộ các sản phẩm rau củ quả, rau củ quả chế biến, nước hoa quả khác, túi xách,

vali, sản phẩm nhựa, sản phẩm gốm sứ thủy tinh: về cơ bản sẽ được xóa bỏ thuế

quan ngay khi Hiệp định có hiệu lực.

Đối với xuất khẩu của EU, cam kết của Việt Nam đối với các mặt hàng chính

là:



-



-



Ơ tơ, xe máy: Việt Nam cam kết đưa thuế nhập khẩu về 0% sau từ 9 tới 10 năm;

riêng xe máy có dung tích xy-lanh trên 150 cm3 có lộ trình xóa bỏ thuế nhập khẩu

là 7 năm;

Rượu vang, rượu mạnh, bia, thịt lợn và thịt gà: Việt Nam đồng ý xóa bỏ thuế nhập

khẩu trong thời gian tối đa là 10 năm.

Về thuế xuất khẩu, Việt Nam cam kết xóa bỏ phần lớn thuế xuất khẩu sau lộ

trình nhất định; chỉ bảo lưu thuế xuất khẩu đối với một số sản phẩm quan trọng,

trong đó có dầu thô và than đá.

Các nội dung khác liên quan tới thương mại hàng hóa: Việt Nam và EU cũng

thống nhất các nội dung liên quan tới thủ tục hải quan, SPS, TBT, phòng vệ thương

13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chính sách ngoại thương:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×