Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Giáo viên: TS. Nguyễn Hợp Toàn

Giáo viên: TS. Nguyễn Hợp Toàn

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đề tài thảo luận

Tháng 1-2018





Cơng ty cổ phần M có trụ sở chính tại quận Ba Đình thành

phố Hà Nội.







Cơng ty TNHH thương mại P có trụ sở chính tại quận Hồng

Bàng thành phố Hải Phòng.







Ơng Trần Văn Tân đăng ký thường trú tại quận Hai Bà Trưng,

thành phố Hà Nội

Thỏa thuận góp tổng số 38 tỷ đồng để thành lập một doanh

nghiệp mới, đặt trụ sở chính tại quận Bắc Từ Liêm, thành phố

Hà Nội và một chi nhánh đặt tại thành phố Hưng Yên tỉnh

Hưng Yên.

Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp này là sản xuất vật

liệu xây dựng và kinh doanh bất động sản. Điều lệ doanh

nghiệp quy định có 2 người đại diện theo pháp luật.











Câu hỏi thảo luận

1. Doanh nghiệp được thành lập có thể là những loại hình doanh nghiệp

nào? Điều lệ doanh nghiệp có thể quy định như vậy về người đại diện theo

pháp luật hay không? Nêu rõ căn cứ pháp lý cho lập luận của mình.

 2. Phân tích những điều kiện cơ bản để thành lập và hoạt động của một

doanh nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành. Việc phân tích có liên

hệ với tình huống cụ thể này.

 3. Doanh nghiệp mới thành lập (tương ứng với mỗi loại hình cụ thể) phải

thực hiện việc đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hoạt động của chi nhánh với

Hồ sơ và các thủ tục cụ thể tại đâu? Nêu rõ căn cứ pháp lý cho ý kiến của

mình.

 4. Nêu những điều kiện để doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký

doanh nghiệp. Việc phân tích có liên hệ với tình huống cụ thể này.

 5. Hãy nêu những quy định cơ bản của Luật Doanh nghiệp 2014 về đặc

điểm, chế độ thành lập và cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp mới

được thành lập (tương ứng với mỗi loại hình cụ thể).





1. Doanh nghiệp được thành lập có thể là

những loại hình doanh nghiệp nào? Điều lệ

doanh nghiệp có thể quy định như vậy về

người đại diện theo pháp luật hay khơng?

Tình huống về thành viên gồm: 02 tổ chức (công ty cổ phần M, công ty TNHH thương

mại P) và 01 cá nhân (ông Trần Văn Tân).

Căn cứ điều 47, khoản 1a của Luật 68/2014/QH13 quy định về thành viên của

doanh nghiệp

Điều 47. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp, trong đó:

a)



Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50;



Doanh nghiệp được thành lập có thể là:





Cơng ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên







Công ty cổ phần



Căn cứ Điều 13, khoản 1 và 2 của Luật 68/2014/QH13 quy

định về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Điều 13. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

1. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh

nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp,

đại diện cho doanh nghiệp với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi,

nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo

quy định của pháp luật.

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn và cơng ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều

người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức

danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh

nghiệp.



Điều lệ doanh nghiệp có thể quy định như vậy về

người đại diện theo pháp luật.



2. Phân tích những điều kiện cơ bản để thành

lập và hoạt động của một doanh nghiệp theo

quy định của pháp luật hiện hành



CÁC

ĐIỀU

KIỆN CƠ

BẢN ĐỂ

THÀNH

LẬP

DOANH

NGHIỆP



Điều kiện về chủ thể kinh doanh

Điều kiện về ngành nghề kinh doanh

Điều kiện về vốn

Điều kiện về tên công ty

Điều kiện về trụ sở công ty



Điều kiện về chủ thể doanh nghiệp

Theo quy định tại khoản 1, 2 điều 18 Luật doanh nghiệp

 2014  thì tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý

doanh nghiệp tại Việt Nam (trừ một số trường hợp)

Bên cạnh đó, khoản 3 Điều này cũng quy định tổ chức, cá

nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào

cơng ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp

danh theo quy định của Luật này (trừ một số trường hợp)

Nếu Công ty cổ phần M, Công ty TNHH thương mại P và ông

Trần Văn Tân không rơi vào các trường hợp bị loại trừ thì có

thể góp vốn để thành lập công ty



Điều kiện về ngành nghề kinh doanh

Hiện nay pháp luật doanh nghiệp quy định ba loại hình của ngành nghề kinh

doanh chính mà đòi hỏi nhà đầu tư phải thỏa mãn thêm một số yêu cầu đối

với việc đăng ký kinh doanh, đó là: (i) các ngành, nghề kinh doanh có điều

kiện, (ii) các ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định, và (iii) các

ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề.

Trong tình huống này, ngành nghề kinh doanh bất động sản là ngành nghề kinh

doanh có điều kiện vì vậy doanh nghiệp mới thành lập phải đáp ứng thêm quy định

về chứng chỉ hành nghề ( Điều 62 và 63 Luật KDBDS 2014 )

- Những tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ mơi giới bất động sản phải có ít nhất

mộtngười có chứng chỉ về mơi giới bất động sản.

- Những tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ định giá bất động sản phải có ít nhất

hai người có chứng chỉ định giá bất động sản.

- Trong trường hợp công ty bạn kinh doanh sàn giao dịch bất động sản phải có ít

nhất haingười có chứng chỉ mơi giới bất động sản, nếu có dịch vụ định giá bất

động sản thì có ít nhất hai người có chứng chỉ định giá bất động sản.



Điều kiện về vốn

Vốn của doanh nghiệp là cơ sở vật chất, tài chính quan

trọng nhất, là công cụ để chủ doanh nghiệp triển khai các

hoạt động kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp. Tài sản

góp vốn có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển

đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu

trí tuệ, cơng nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác.

Trong tình huống này, 3 chủ thể dự định thành lập công ty sản

xuất vật liệu xây dựng và kinh doanh bất động sản thì ngành

nghề kinh doah bất động sản có quy định số vốn tối thiểu là

20 tỷ đồng (NĐ 766/2015/ND-CP hướng dẫn luật kinh doanh

bất động sản 2014). Với số vốn đăng ký là 38 tỷ của công ty

là đã đủ đáp ứng yêu cầu về vốn pháp định và có thể thành

lập công ty.



Điều kiện về tên công ty

Điều 38, 39 40, 41, 42 Bộ luật doanh nghiệp

quy định chi tiết về việt đặt tên doanh nghiệp

để đảm bảo pháp luật sở hữu trí tuệ

Như vậy, doanh nghiêp mới thành lập trong

tình huống này có tên là Cơng ty Trách nhiệm

hữu hạn ( Công ty TNHH ) ..... hoặc Công ty

Cổ phần ( Công ty CP )..........



Điều kiện về trụ sở công ty

Căn cứ Điều 35 Luật Công ty là địa điểm liên lạc, giao dịch của công ty;

phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên

phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành

phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax

và thư điện tử (nếu có).

Nếu nơi đặt trụ sở chưa có số nhà hoặc chưa có tên đường thì phải có

xác nhận của địa phương là địa chỉ đó chưa có số nhà, tên đường nộp

kèm theo hồ sơ đăng ký kinh doanh.



Cơng ty cần có địa chỉ xác định, rõ ràng, không được

đặt địa chỉ công ty để thực hiện chức năng kinh

doanh tại chung cư chỉ có chức năng để ở.



Điều kiện cơ bản để doanh nghiệp đi vào

hoạt động

Với doanh TNHH hoặc doanh nghiệp CP có ngành nghề kinh doanh bất động

sản như trong tình huống, sau khi đăng ký thành lập, doanh nghiệp cần hoàn

thực hiện các thủ tục sau để đi vào hoạt động:

 Treo biển tại trụ sở công ty

 Thông báo áp dụng phương pháp tính thuế

 Mở tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp, đăng ký mẫu 08 tài khoản ngân hàng

với cơ quan thuế, đăng ký nộp thuế điện tử .

 Đăng ký chữ ký số điện tử thực hiện nộp thuế điện tử

 In và đặt in hóa đơn

 Kê khai và nộp thuế môn bài. Lưu ý mức thuể mơn bài năm 2017 là 2.000.000

đồng với cơng ty có mức vốn dưới 10 tỷ và 3.000.000 đồng với công ty có mức

vốn từ 10 tỷ trở lên.

 Góp vốn đầy đủ đúng hạn trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày cấp đăng ký kinh

doanh.

 Chuẩn bị chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản nếu kinh doanh ngành nghề

môi giới bất động sản hoặc sàn giao dịch bất động sản

 



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Giáo viên: TS. Nguyễn Hợp Toàn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×