Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2. CASE STUDY: PHÂN TÍCH GIẢI PHÁP LOGISTICS CỦA CÔNG TY TNHH SEES VINA HẢI DƯƠNG

CHƯƠNG 2. CASE STUDY: PHÂN TÍCH GIẢI PHÁP LOGISTICS CỦA CÔNG TY TNHH SEES VINA HẢI DƯƠNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

-



Ngành, nghề kinh doanh: sản xuất các sản phẩm may mặc và kinh doanh



mặt hàng do công ty sản xuất ra.

-



Phương thức sản xuất: CM (Cut- Make)- gia công xuất khẩu nhận nguyên



vật liệu, giao thành phẩm

-



Vốn điều lệ của doanh nghiệp: 11.000.000 VND



-



Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: Ông Nam Tea Jin, quốc



tịch Hàn Quốc, chức danh Giám đốc.

Công ty TNHH Sees Vina là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, được

phép sản xuất kinh doanh các mặt hàng về may mặc trên thị trường trong nước

và quốc tế.

Công ty TNHH Sees Vina được thành lập với 100% vốn đầu tư của Hàn

Quốc. Áp dụng theo công nghệ kỹ thuật tiên tiến của Hàn Quốc, sản xuất các sản

phẩm may mặc theo quy trình khép kín, kiểm tra từ nguồn nguyên liệu vào đến

nguồn nguyên liệu ra, 100% sản phẩm của dự án để xuất khẩu. Sản phẩm may

mặc của công ty sản xuất hợp thời trang, chất lượng đảm bảo, mẫu mã đẹp, tuân

thủ đúng theo đơn đặt hàng.

Trong quá trình phát triển, Công ty luôn đổi mới thiết bị công nghệ, nâng

cao năng suất, chất lượng sản phẩm, đa dạng hoá các mặt hàng sản xuất đáp ứng

với yêu cầu thị hiếu của người tiêu dùng. Công ty từng bước nâng cao được uy

tín, mở rộng thị trường, có quan hệ với nhiều khách hàng trong nước và quốc tế.

1.2.



Quy mô công ty:

Số nhân viên đến cuối năm 2016: 300 nhân viên

Đến năm 2017, công ty đã hoạt động ổn định và đạt được hiệu quả cao



trong sản xuất kinh doanh, hiện đại hóa máy móc thiết bị, đặc biệt kế tốn máy

22



được bắt đầu triển khai trong cơng ty. Tình hình lao động khơng có biến động

nhiều.

1.3.



Mặt hàng sản xuất và thị trường tiêu thụ

Công ty sản xuất hàng may mặc là một mặt hàng truyền thống, thiết yếu



nên có rất nhiều đối thủ cạnh tranh cả trong và ngoài nước. Hàng hóa của cơng ty

xuất khẩu chủ yếu trên thị trường chính là Hàn Quốc, đòi hỏi u cầu cao về chất

lượng và phải qua quy trình kiểm tra nghiêm ngặt. Công ty theo đuổi chiến lược

phát triển về cả chất lượng sản phẩm, nguồn lao động và mở rộng thị trường.

1.4.



Định hướng phát triển

Có thể nói sức tiêu thụ của thị trường ngày càng tăng trưởng mạnh đối với



hàng may mặc, và là cơ hội cho doanh nghiệp hàng mau mặc phát triển. Vấn đề

chính đặt ra cho ngành dệt may nói chung và cơng ty TNHH Sees Vina nói riêng

hiện nay là làm thế nào để tạo bứt phá rõ nét. Để có được tên tuổi trên thị trường,

doanh nghiệp phải nỗ lực rất lớn, tạo dựng được sản phẩm của thương hiệu mang

đặc điểm riêng của mình. Doanh nghiệp phải thể hiện được yếu tố tính cách

riêng ngay trong thương hiệu.

Xuất phát từ những chức năng trên, cơng ty TNHH Sees Vina có những

định hướng phát triển sau:

-



Mở rộng quy mô sản xuất: Trong năm 2018 tăng diện tích nhà xưởng lên



gấp đơi, nâng số lượng lao động lên 500 nhân công

-



Nâng cao năng lực sản xuất, khả năng đáp ứng đơn hàng cũng như rút



ngắn thời gian vận chuyển. Hợp tác tối ưu với các doanh nghiệp logistics nhằm

nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm.

-



Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh đúng tiến độ,



đảm bảo đáp ứng kịp thời các đơn đặt hàng với chất lượng sản phẩm ngày càng

23



tốt hơn. Đưa tiếng vang của công ty ngày một xa hơn trên thị trường trong và

ngoài nước. Tạo niềm tin cho khách hàng, không ngừng củng cố và phát huy uy

tín của cơng ty.

-



Về lâu dài, cơng ty tích cực tìm kiếm đối tác, xâm nhập sâu rộng vào



những thị trường mới, duy trì và tạo quan hệ lâu dài, uy tín với khách hàng.

-



Tổ chức sản xuất kinh doanh có lãi, tăng thu nhập và đảm bảo cuộc sống



cho người lao động. Khẳng định chỗ đứng trên thị trường truyền thống đồng thời

mở rộng thị trường.

-



Không ngừng cải tiến quy trình cơng nghệ để thích ứng với u cầu của



thị trường, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng sức cạnh tranh và năng suất lao

động.

-



Quản lý và sử dụng vốn, cơ sở vật chất theo đúng kế hoạch mà công ty đã



đề ra, nhằm sử dụng đồng vốn một cách hiệu quả nhất, đem lại lợi nhuận tối đa

và hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất.

-



Tất cả vì khách hàng, mong muốn được phục vụ và hợp tác với mọi khách



hàng trong nước và quốc tế với phương châm thuận tiện, chất lượng sản phẩm

đảm bảo, giá cả hợp lý, thanh tốn sòng phẳng hai bên cùng có lợi.

2.2.



Survey



Doanh thu

Lợi nhuận

Chi phí lương cho cơng

nhân kho

Chi phí th ngồi

Logistics

Số lượng chuyến hàng



2016

430 000 USD



24



2017

750 000 USD



Chi phí xây dựng kho: 3000 USD

Diện tích nhà kho: 1000 m2

Như vậy, theo số liệu thống kê có được, ta có thể thấy chi phí Logistics chiếm

% năm 2016 và % năm 2017. Tỉ lệ % chi phí Logistics của cơng ty tuy có giảm

nhưng khơng đáng kể. So với mặt bằng chung của các doanh nghiệp sản xuất nói

chung và các doanh nghiệp may nói riêng thì chi phí Logistics vẫn còn cao hơn

tầm %

2.3.



Phân tích SWOT

Điểm mạnh (S)

-Vị trí địa lí chiến lược, nằm ở khu vực

có mạng lưới giao thơng rất thuận tiện

cho việc vận chuyển hàng hóa

-Nguồn lao động dồi dào, giá nhân

công thấp



Cơ hội (O)

-Thị trường Hàn xuất khẩu Hàn Quốc

là một thị trường lớn và vô cùng tiềm

năng

- Năm 2016, Việt Nam và Hàn Quốc kí

kết hiệp định VKAFTA, mức thuế nhập

khẩu hàng may mặc từ Việt Nam vào

thị trường Hàn Quốc giảm về 0 mở ra

nhiều cơ hội cho công ty sản xuất hàng

25



Điểm yếu (W)

-Tốc độ phát triển kinh tế của địa

phương chưa cao

- Quy mơ cơng ty còn nhỏ, phương

thức sản xuất đơn giản (CM) không

đem lại nhiều lợi nhuận

- Quỹ đất hạn chế khó mở rộng quy mơ

sản xuất

- Trình độ lao động còn yếu kém

-Nguồn nhân lực chất lượng cao có đào

tạo chun mơn đặc biệt về Logistics,

vận tải còn thiếu

-Sự lựa chọn tối ưu về công ty

Logistics kém do số lượng cơng ty

Logistics lớn mạnh trên địa bàn còn rất

ít

Thách thức (T)

-Sự cạnh tranh từ các doanh nghiệp

cùng ngành, các doanh nghiệp có quy

mơ lớn hơn

-Phụ thuộc hồn tồn vào thị trường

Hàn Quốc, rủi ro cao khi có biến cố về

kinh tế,…

- Áp lực cạnh tranh từ các doanh

nghiệp lớn hơn cùng ngành



may mặc

-Địa phương có nhiều chính sách ưu

đãi phát triển dành cho các doanh

nghiệp trên địa bàn



2.4.



Hoạt động logistics



4.1.



Năm 2009-2014

Phương thức xuất nhập khẩu: Nhập DDP, xuất Exwork

Diện tích nhà kho: 700 m2

Trong giai đoạn 2009-2014, hoạt động Logistics của cơng ty còn yếu kém,



hầu chưa chưa có sự đầu tư và phát triển nhiều.

Sau 5 năm thành lập khi mới đi vào hoạt động, nhìn chung cơng ty còn

nhiều khó khăn về kinh phí cũng như năng lực, kinh nghiệm tổ chức sản xuất.

Trong những năm đầu tiên này, nguồn nhân lực được tào tạo chuyên môn, đặc

biệt ở lĩnh vực xuất nhập khẩu, vận tải, logistics bị thiếu trầm trọng. Công ty

buộc phải phụ thuộc gần như là hoàn toàn vào đối tác và chỉ tập trung duy nhất

vào cơng việc sản xuất.

Cùng với đó, do diện tích mặt bằng hạn chế, quy mơ kho không thể rộng

hơn con số 700 m2 khiến cho công ty gặp khó khăn trong việc lưu kho hàng hóa

và nguyên vật liệu.

4.2.

Năm 2015-2017

- Phương thức xuất nhập khẩu: Nhập DDP, xuất CIF

- Diện tích nhà kho: 1000 m2

26



Trong vài năm trở lại đây, khi hoạt động của công ty dần đi vào quỹ đạo

của sự ổn định, công ty đã có nhiều quyết định cải thiện mảng Logistics của

mình. Cụ thể là tăng được diện tích kho lưu trữ qua việc thuê thêm đất mở rộng

công ty, chuyển phương thức xuất khẩu sang CIF chủ động hơn trong việc xuất

khẩu cũng như có thể thu được nhiều lợi nhuận hơn cho công ty. Công ty đã

tuyển dụng được nguồn nhân lực chất lượng hơn, có kĩ năng chun mơn về hoạt

động xuất nhập khẩu và Logistics. Cùng với đó, cơng ty đã đảm nhận trách

nhiệm xuất khẩu hàng hóa thay vì là bên đối tác như trước thơng qua việc th

ngồi Logistics.

4.3.

Phân tích thuận lợi và khó khăn trong hoạt động Logistics của

cơng ty.

Thuận lợi: Cơng ty đã có những nhận thức nhất định về vai trò, ý nghĩa, tác

dụng của logistics. Dịch vụ logistics của cơng ty có những bước khởi sắc rõ rệt.

Vốn, trang thiết bị, cơ sở hạ tầng, ngay cả điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn của

ngành logistic khơng còn là rào cản nữa.

Khó khăn còn tồn tại:

- Kĩ năng nghiệp vụ của nhân viên còn kém, chủ yếu đào tạo qua kinh

nghiệm thực tế.

- Đối với nghiệp vụ logistics, để thực hiện quản lý dây chuyền cung ứng

(Supply chain management) đòi hỏi nhân viên giao nhận phải có trình độ

kinh doanh quốc tế, kiến thức công nghệ thông tin nhất định. Ở nước ta

các trường đào tạo nghiệp vụ về Logistics khá ít và nếu có thì cũng đào tạo

chưa đủ tồn diện, dẫn đến việc nguồn nhân lực cho ngành logistics nói

chung và bộ phận chuyên môn logistics của doanh nghiệp sản xuất nói

riêng trở nên khan hiếm.

- Đối với Sees Vina, cải thiện bộ phận chuyên môn cho nghiệp vụ Logistics

cũng là một khó khăn cần giải quyết khi mà vị trí địa lý nằm ở vùng nơng

27



thơn, nơi vơ cùng khó khăn để thu hút nguồn nhân công được đào tạo bài

bản.

- Lao động thiếu trình độ cũng là lý do mức độ ứng dụng công nghệ thông

tin và thương mại điện tử chưa cao, chưa đồng bộ và chưa thực sự đạt hiệu

quả. SeesVina chưa tham gia sử dụng chứng từ điện tử và hợp đồng điện

tử.

- Chi phí logistics còn cao, khơng có được sự tối ưu hóa trong lựa chọn

doanh nghiệp logistics do số lượng doanh nghiệp Logistics trên địa bàn

còn hạn chế.

- Rào cản từ vị trí địa lý luôn là trở ngại với các doanh nghiệp sản xuất vừa

và nhỏ trong việc lựa chọn một đối tác tối ưu để hợp tác đạt hiệu quả cao

nhất. So với mặt bằng mức chi phí của hoạt động Logistics của Việt Nam

đã cao hơn rất nhiều so với thị trường quốc tế, các doanh nghiệp nhỏ như

Sees Vina khi tham gia hoạt động thuê ngoài cũng phải bỏ ra một nguồn

tiền không nhỏ nhưng lại vẫn không đạt được hiệu quả như mong muốn.

- Khơng có khả năng đầu tư chi phí phương tiện để tự đảm nhận Logistics

Ở Việt Nam, dựa vào thực trạng ngành Logistics trong nước không mấy khởi

sắc, các doanh nghiệp lớn và vừa (VD: công ty may Việt Tiến, công ty may Nhà

Bè..) có xu hướng xây dựng mơ hình quản lý hoạt động Logistics của riêng họ,

nhằm đảm bảo cho chuỗi cung ứng của họ trở nên thuận tiện và tiết kiệm hơn

trong tương lai. Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp nhỏ như Sees Vina, chưa

nói đến nguồn tài chính hay quy hoạch đất đai, quá trình để nâng cấp và mở rộng

đội ngũ chuyên môn cũng là một vấn đề.

Quỹ đất hạn chế, thiếu diện tích xưởng sản xuất nói chung , không gian kho eo

hẹp.



28



Đối với Sees Vina cũng như các công ty mới hoạt động được một vài năm trong

quy mô nhỏ, việc xây dựng mở rộng kho bãi và nâng cấp xưởng sản xuất là vơ

cùng khó khăn.

2.5.



Giải pháp cho hoạt động Logistic



5.1.

-



Giải pháp của Sees Vina trong giai đoạn 2015-2017

Mở rộng kho hàng, thuê thêm Diện tích đất mở xưởng

Quản lý kho hàng (quản lý dự trữ hàng) là một bộ phận của hoạt động



logistics nhằm quản lý việc dự trữ nguyên vật liệu, bán thành phẩm và hàng hóa

trong sản xuất và lưu thơng. Mục đích của hoạt động quản lý vật tư, nguyên vật

liệu là đảm bảo cho sản xuất, lưu thông được diễn ra liên tục và hiệu quả, cân đối

cung cầu và đề phòng rủi ro, bất trắc.

Trong 3 năm vừa qua Sees Vina đã tiến hành việc thuê thêm khu đất nhằm

mục đích phát triển dịch vụ kho bãi đồng thời nâng cao việc quản lý và nâng cấp

kho hàng, phát triển dịch vụ gia tăng cho hàng hóa tại kho. Công ty đã và đang

chú trọng việc nâng cao công tác quản lý, cung ứng vật tư, nguyên vật liệu..

Đánh giá phương án: Đây là một bước tiến hành nằm trong chiến lược đã

hoạch định của cơng ty, việc trích một phần lợi nhuận và các khoản vay ngân

hàng để xây dựng thêm nhà xưởng và kho hàng không những tạo thuận lợi cho

nghiệp vụ logistics mà còn giải quyết được cả vấn đề gia tăng quy mô sản xuất.

- Mở lớp học ngắn hạn, đào tạo kĩ năng nghiệp vụ nói chung, XNK và

logistics nói riêng cho nhân viên, có khóa đào tạo đặc biệt liên kết với đối

tác Hàn Quốc dành cho những nhân tuyển chủ chốt của công ty nhằm gia

tăng kỹ năng nghiệp vụ.

Bắt đầu từ năm 2016, giám đốc Nam Tae Jin cùng đội ngũ lãnh đạo của

Sees Vina đã đưa ra giải pháp nâng cao chất lượng lao động bằng cách đưa

những lao động chủ chốt sang học hỏi kỹ năng trong đó có kỹ năng quản

29



lý nghiệp vụ Logistics tại công ty phân phối C&H, Gyeonggy, đối tác lâu

năm của Sees Vina trong vòng 3 năm. Theo đó, đội ngũ trao đổi của công

ty sẽ được làm quen với môi trường hoạt động logistics mạnh mẽ và toàn

diện hơn.

Đánh giá giải pháp: Đây là một giải pháp đang được áp dụng ở rất nhiều

công ty và doanh nghiệp, nhằm đào tạo cốt lõi, đặt nền móng cho sự phát triển về

cả trí lực và cơ hội cho công ty trong tương lai. Đồng thời đảm bảo sự gắn bó

giữa cán bộ và cơng ty. Những lao động có kinh nghiệm sau khi về nước sẽ đảm

nhận việc quản lý và truyền dạy kinh nghiệm cho lớp sau, có sự nhanh nhạy thiết

yếu trong xử lý nghiệp vụ logistics một cách hiệu quả nhất.

- Tuyển dụng lao động có chất lượng, có mức đãi ngỗ chế độ hợp lí để thu

hút nguồn nhân lực chất lượng cao về công ty

Trong những năm qua Sees Vina đã nâng cao chế độ đãi ngộ và mức trả

lương nhằm thu hút lao động có chất lượng. Tuy nhiên, công ty thu về không

nhiều những nhân công với trình độ như mong muốn, với mức gắn bó với công

việc không cao. Trên thực tế, trong 2 năm từ 2016-2017, Sees Vina xác nhận có

5 trường hợp tuyển dụng thay thế cấp quản lý. Bộ phận quản lý Logistics của

công ty hoạt động vẫn chưa thực sự hiệu quả.

Đánh giá giải pháp: các lý do khách quan đến từ vị trí địa lý ở vùng nơng

thơn hay như các chế độ đãi ngộ của Sees Vina vẫn chưa thực sự hiệu quả vẫn

không thể thu hút được nguồn nhân lực có chun mơn khi mà họ mong muốn

một mơi trường làm việc ưu tú hơn .



30



5.2.



Đề xuất giải pháp cho Sees Vina trong hoạt động Logistics những năm

tiếp theo

- Tiếp tục nâng cao chế độ đãi ngộ và có nghiên cứu và đưa ra mức lương lý

tưởng cho đội ngũ nhân viên có trình độ logistics, khơng chú trọng số lượng, chú

trọng chất lượng.

- Đưa thêm nhiều lao động có kĩ năng nghiệp vụ logistics vững vàng tham gia

vào hoạt động logistics của cơng ty nhằm giúp họ có kinh nghiệm thực tế, đồng

thời cho các cá nhân cơ hội đống góp ý kiến để cải thiện nghiệp vụ logistics của

cơng ty.

- Tiếp tục quy trình mở rộng quy mô kho bãi cùng với sự mở rộng nhà xưởng để

có thể gia tăng lực sản xuất, đáp ứng được số lượng đơn hàng nhiều hơn trong

cùng một lúc.

-Thay đổi phương pháp nhập khẩu nguyên phụ liệu theo điều kiện FOB sẽ giúp

cho doanh nghiệp có cơ hội giảm giá thành, tăng tỷ suất lợi nhuận. Điều này còn

tác động tích cực đến hoạt động logistics, vì chủ động được về khả năng đáp ứng

nhu cầu vận tải



KẾT LUẬN

Qua phân tích, có thể nhận thấy Cơng ty TNHH Sees Vina Cơng ty đã có

những nhận thức nhất định về vai trò, ý nghĩa, tác dụng của logistics. Dịch vụ

logistics của cơng ty có những bước khởi sắc rõ rệt. Vốn, trang thiết bị, cơ sở hạ

tầng, ngay cả điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn của ngành logistics khơng còn là

rào cản nữa. Những giải pháp logistics mà công ty đang thực hiện phần nào khắc

phục được những khó khăn về kho bãi và nhân cơng, 2 khó khăn lớn nhất còn

tồn tại trong cơng ty.

Trong tương lai, để hoạt động Logistics của cơng ty hồn thiện hơn, nhóm

có những đề xuất về mở rộng quy mơ, tăng lao động có kỹ năng nghiệp vụ và

thay đổi phương pháp nhập khẩu để tối ưu hóa lợi nhuận, giảm chi phí logistics.

31



Việc khai thác tốt hoạt động Logistics là bước đệm quan trọng giúp công ty ngày

càng phát triển và đem lại lợi nhuận cao hơn cho công ty.



32



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2. CASE STUDY: PHÂN TÍCH GIẢI PHÁP LOGISTICS CỦA CÔNG TY TNHH SEES VINA HẢI DƯƠNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×