Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Lựa chọn đòa điểm xây dựng bãi chôn rác

2 Lựa chọn đòa điểm xây dựng bãi chôn rác

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tính toán thiết kế bãi chôn lấp CTR sinh hoạt hợp vệ sinh cho

huyện Vónh Cửu, tỉnh Đồng Nai quy mô 5 ha.



xây dựng và vận hành BCL CTR.



GVHD: PGS.TS. Đinh Xuân Thắng

Đoàn Lê Giang

ThS. Lâm Vónh Sơn



SVTH:



39



Tính toán thiết kế bãi chôn lấp CTR sinh hoạt hợp vệ sinh cho

huyện Vónh Cửu, tỉnh Đồng Nai quy mô 5 ha.



3.2.1 Mô tả vò trí đòa hình

Vò trí dự kiến khu đất dự án thuộc xã Vónh An huyện

Vónh Cửu và nằm cách Thò trấn Vónh An khoảng 4 km về

phía Tây Nam. Từ Thò trấn Vónh An đi theo đường tỉnh lộ 768

tới cặp với khu đất dự án. Đòa điểm đã được UBND tỉnh

Đồng Nai lựa chọn và cho phép UBND huyện Vónh Cửu đầu

tư xây dựng bãi chôn lấp nhìn chung là rất thuận lợi. Đặc

điểm của khu đất dự án có thể tóm tắt như sau:

 Nằm trong quy hoạch của UBND tỉnh Đồng Nai và đã

được phê duyệt.

 Đây là một thung lũng kẹp giữa hai quả đồi đất đỏ

Bazan. Vò trí của khu đất nằm cách tỉnh lộ 768

khoảng gần 1 km nên rất thuận tiện cho việc vận

chuyển chất thải rắn từ thò trấn Vónh An ra bãi rác.

 Xung quanh khu đất dự án là rừng cây tai tượng, bạch

đàn và keo đã được quy hoạch và trồng khoảng gần

10 năm nên tạo ra môi trường rất trong lành và có

thể tạo khả năng ngăn không cho phát tán mùi

hôi, tiếng ồn của bãi rác đến môi trường xung

quanh.

3.2.2 Phân tích khả năng thích hợp của vò trí bãi

chôn lấp

3.2.2.1 Hiện trạng mặt bằng

Vò trí khu đất dự án nằm cách Thò trấn Vónh An

khoảng 4 km về phía Tây Nam. Từ Thò trấn Vónh An đi theo

đường tỉnh lộ 768 tới cặp với khu đất dự án. Khu đất

hiện trạng là khu đất trống, nằm trong thung lũng giữa 2

GVHD: PGS.TS. Đinh Xuân Thắng

Đoàn Lê Giang

ThS. Lâm Vónh Sơn



SVTH:



40



Tính toán thiết kế bãi chôn lấp CTR sinh hoạt hợp vệ sinh cho

huyện Vónh Cửu, tỉnh Đồng Nai quy mô 5 ha.



quả đồi, hiện tại chỉ có cỏ dại mọc trên khu đất này,

xung quanh là rừng keo tai tượng mới được trồng lên xen

lẫn với các rẫy mì của người dân trong vùng.

3.2.2.2 Điều kiện tự nhiên

 Đòa hình

Xã Vónh An thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa,

đặc trưng bởi chế độ nóng ẩm, mưa nhiều. Có hai mùa

rõ rệt là mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa kéo dài từ

tháng 5 kết thúc vào tháng 10, lượng mưa trung bình

2.000mm, năm có lượng mưa lớn nhất đạt 3.335mm và

năm có lượng mưa ít nhất là 1.404mm. Nhiệt độ trung bình

26,7oC, độ ẩm tương đối trung bình từ 75-85%, cao nhất là

87% và thấp nhất là 67%, lượng bốc hơi nước trung bình

hàng năm là 977mm, lượng bốc hơi cao nhất vào các

tháng 3,4,5 hàng năm.

Thuận lợi:

• Do thời gian mưa tập trung nên có thể lập kế

hoạch tách nước mưa ra khỏi nước thải.

• Khí hậu trong vùng dự án tương đối ổn đònh,

nóng ẩm quanh năm rất thích hợp cho việc việc

phân huỷ sinh học xảy ra trong BCL.

• Khu vực không có bão đổ bộ, không có lũ

quét nên ít gây rủi ro cho khu vực BCL.

Khó khăn:

• Do điều kiện mưa nhiều và đòa hình đồi lồi lõm nên

nước mưa có thể chảy dồn về nơi có đòa hình thấp

do đó dự án cần lưu ý vấn đề này.

GVHD: PGS.TS. Đinh Xuân Thắng

Đoàn Lê Giang

ThS. Lâm Vónh Sơn



SVTH:



41



Tính toán thiết kế bãi chôn lấp CTR sinh hoạt hợp vệ sinh cho

huyện Vónh Cửu, tỉnh Đồng Nai quy mô 5 ha.



Với vò trí dự án nằm dân cư thưa thớt nên các tác

động bất lợi gây ra do sự phát tán mùi và khí thải bò

hạn chế. Các tác động về tiếng ồn do hoạt động của xe

tải và các thiết bò công trình khác cũng bò giới hạn.

Hệ sinh thái cạn và dưới nước ở khu vực dự án ít có

giá trò.

 Môi trường nước

Nguồn nước mặt gần khu vực Dự án nhất là suối

Láng Nguyên. Tại thời điểm khảo sát thực hiện báo cáo

là mùa khô, suối không có nước nên không thể lấy

mẫu phân tích nước mặt.

Kết quả khoan khảo sát đòa chất tại khu đất dự án

cũng không tìm thấy mực nước ngầm, điều đó cho thấy

mực nước ngầm tại khu vực dự án là khá sâu, việc bố trí

dự án tại đây sẽ hạn chế việc gây ảnh hưởng xấu đến

chất lượng nước ngầm trong khu vực.

Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại một hộ

dân trong vùng được trình bày trong các bảng sau:

Bảng 10. Chất lượng nước ngầm khu vực dự

án

St Chỉ

t



tiêu Đơn



phân tích



Kết quả







Tiêu



chuẩn



so sánh

TCVN



5944-



1995

1.



Ph



-



5,8



6,5 - 8,5



2.



Cl-



Mg/l



86,8



200 – 600



3.



NO3-



Mg/l



1,36



45



4.



NH3+



Mg/l



0,56



-



GVHD: PGS.TS. Đinh Xuân Thắng

Đoàn Lê Giang

ThS. Lâm Vónh Sơn



SVTH:



42



Tính toán thiết kế bãi chôn lấp CTR sinh hoạt hợp vệ sinh cho

huyện Vónh Cửu, tỉnh Đồng Nai quy mô 5 ha.



5.



Fe tổng cộng



Mg/l



16,7



1–5



(Nguồn: CEFINEA, Tháng 01/2005)

Ghi chú: _



TCVN 5944 - 1995



: Tiêu chuẩn chất lượng



nước ngầm





Ngày lấy mẫu







Vò trí lấy mẫu



: 10/01/2005

: Giếng khoan tại hộ nhà dân



trong Thò trấn

Kết quả phân tích cho thấy chất lượng nước ngầm tại

giếng lấy mẫu có pH và hàm lượng sắt tổng cộng

không đạt tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm.

 Môi trường không khí

Khu vực dự án là đất trống nằm trong khu vực thung

lũng giữa 2 quả đồi, hiện tại chỉ có cỏ dại mọc hoang

và xung quanh khu đất là rừng keo tai tượng do đó chất

lượng môi trường không khí khu vực dự án là khá trong

sạch, không bò ảnh hưởng bởi các hoạt động của giao

thông hay công nghiệp. Chất lượng môi trường không khí

tại dự án được trình bày trong bảng sau:

Bảng 11. Chất lượng môi trường không khí

khu vực dự án

St Chỉ tiêu



Đơn



t







Kết quả



Tiêu chuẩn so

sánh

TCVN 5937,59491995



1.



Bụi



Mg/m3



0,20



0,3



2.



SO2



Mg/m3



0,012



0,5



3.



NO2



Mg/m3



0,027



0,4



GVHD: PGS.TS. Đinh Xuân Thắng

Đoàn Lê Giang

ThS. Lâm Vónh Sơn



SVTH:



43



Tính toán thiết kế bãi chôn lấp CTR sinh hoạt hợp vệ sinh cho

huyện Vónh Cửu, tỉnh Đồng Nai quy mô 5 ha.



4.



CO



Mg/m3



3,21



40



5.



Nhiệt độ



o



C



30,2



-



6.



Độ ẩm



%



64,6



-



7.



Tiếng ồn



DBA

48 – 51

75

(Nguồn: CEFINEA, Tháng 01/2005)



Ghi chú:

– Vò trí lấy mẫu : Giữa khu đất dự án

– Ngày lấy mẫu : 10/01/2005

– TCVN 5937, 5949 - 1995: Tiêu chuẩn cho phép đối với

không khí xung quanh.

Kết quả đo đạc và phân tích trong bảng trên cho thấy

chất lượng môi trường không khí khu vực thực hiện dự án

là khá trong sạch, nồng độ các chỉ tiêu đo đều thấp hơn

tiêu chuẩn cho phép.

3.2.2.3 Điều kiện cơ sở hạ tầng

Vò trí của khu đất nằm cách tỉnh lộ 768 khoảng gần

1 km nên rất thuận tiện cho việc vận chuyển chất thải

rắn từ thò trấn Vónh An ra bãi rác và như đã mô tả ở

phần vò trí, khu vực dự án hiện trạng là đất trống, nằm

trong thung lũng giữa 2 quả đồi, chỉ có cỏ dại và rừng

keo tai tượng xung quanh xen lẫn với các rẫy mì, gần khu

đất dự án không có nhà dân, cơ sở hạ tầng ở đây hầu

như chưa có gì ngoài con đường đất dẫn vào dự án.

Nhìn chung cơ sở hạ tầng khu vực chưa có gì, chủ yếu

là cây bụi, cỏ dại nên rất thuận lợi cho việc phát quang,

tôn tạo mặt bằng mà không phải tốn nhiều chi phí cho

công tác đền bù hay giải toả.

GVHD: PGS.TS. Đinh Xuân Thắng

Đoàn Lê Giang

ThS. Lâm Vónh Sơn



SVTH:



44



Tính toán thiết kế bãi chôn lấp CTR sinh hoạt hợp vệ sinh cho

huyện Vónh Cửu, tỉnh Đồng Nai quy mô 5 ha.



3.2.2.4 Điều kiện kinh tế

Đất trong dự án là đất do nhà nước quản lý do vậy

không có đền bù. Mặt khác trong khu cự án không có

nhà ở nên cũng không cần chi phí giải toả, giảm bớt

phần nào chi phí đầu tư.

3.2.2.5 Các đặc điểm về qui hoạch và phát triển

vùng

Vò trí nằm cách xa khu dân cư và thò trấn VónhAn nên

thoả mãn về điều kiện mặt bằng theo quy đònh của

Thông tư liên tòch số 01/2001/TTLT - BKHCN&MT - BXD ngày

18/01/2001 về việc hướng dẫn các qui đònh về bảo vệ

môi trường đối với việc lựa chọn đòa điểm, xây dựng và

vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn.



GVHD: PGS.TS. Đinh Xuân Thắng

Đoàn Lê Giang

ThS. Lâm Vónh Sơn



SVTH:



45



Tính toán thiết kế bãi chôn lấp CTR sinh hoạt hợp vệ sinh cho

huyện Vónh Cửu, tỉnh Đồng Nai quy mô 5 ha.



Bảng 12. Qui đònh khoảng cách li thích hợp lựa chọn

vò trí xây dựng BCL

Các



công Đặc điểm và quy Khoảng



trình



mô công trình



cách



tối



thiểu từ vành đai

công trình tới các

bãi chôn lấp (m)

Theo

quy Trường

đònh



BCLR hợp của



nhỏ



và dự án



vừa

Các thành phố, 3000 – 5000 3000



Đô thò



thò xã, thò trấn,

thò tứ…

Sân bay, khu Từ quy mô nhỏ 1000 - 2000



Không



công







đến lớn



nghiệp, hải

cảng

Cụm dân cư >15 hộ





đồng cuối hướng gió >1000



bằng



và chính



trung du

các hướng khác

Cụm dân cư Theo khe núi



>300



> 1000



3000-5000



Không



ở miền núi

Công

trình Công suất < 100 50-100

khai



thác m3/ngày



nước ngầm



>1000





200



>100



Công



suất >500



<10.000 m3/ngày

Công



suất



>



10.000 m3/ngày

(Nguồn:



Thông







liên



GVHD: PGS.TS. Đinh Xuân Thắng

Đoàn Lê Giang

ThS. Lâm Vónh Sơn



tòch



số



01/2001/TTLT

SVTH:



46



Tính toán thiết kế bãi chôn lấp CTR sinh hoạt hợp vệ sinh cho

huyện Vónh Cửu, tỉnh Đồng Nai quy mô 5 ha.



BKHCN&MT – BXD)

Theo thông tư này thì hiện tại vò trí khu xử lý rác dự

kiến đảm bảo được và mức độ gây ảnh hưởng do đó

cũng không đáng kể.

Việc quy hoạch vò trí bãi rác tại vò trí này phù hợp với quy

hoạch và đònh hướng phát triển của huyện, có sự chấp thuận

của đòa phương, đoàn thể và cộng đồng.



3.2.2.6 Điều kiện kỹ thuật

Dự án xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn có đòa

hình núi, không bằng phẳng. Mực nước ngầm thấp

khoảng từ 20 – 25 m (khảo sát đòa chất chưa phát hiện

mực nước ngầm khi khoan).

Đặc điểm đòa chất công trình

Đoàn khảo sát gồm Trung tâm Công nghệ Môi trường

kết hợp với trường ĐH Bách khoa Tp. HCM đã tiến hành

khoan thăm dò tại khu đất dự án:

- Số lượng hố khoan (HK): 03 hố với độ sâu HK 1 là 20,7m;

HK 2 là 16,5m; HK 3 là 22m

- Thời gian thực hiện: từ ngày 27/11 đến 02/12/2004.

Kết quả khoan khảo sát cho thấy đòa tầng tại vò trí xây

dựng dự án được phân thành các lớp sau :

Lớp 1: Độ sâu mặt lớp 0,0 m, độ sâu đáy lớp 2,4m

Thành phần chủ yếu : Sét lẫn sạn sỏi laterit, nâu vàng nâu đỏ, trạng thái cứng.

Lớp này phân bố như sau:

Lớp 2:Độ sâu mặt lớp 2,2 m, độ sâu đáy lớp 5,5m

Thành phần chủ yếu : Sét béo, xám trắng - nâu đỏ

GVHD: PGS.TS. Đinh Xuân Thắng

Đoàn Lê Giang

ThS. Lâm Vónh Sơn



SVTH:



47



Tính toán thiết kế bãi chôn lấp CTR sinh hoạt hợp vệ sinh cho

huyện Vónh Cửu, tỉnh Đồng Nai quy mô 5 ha.



nhạt, trạng thái nửa cứng.

Lớp này phân bố như sau:

Lớp 3: Độ sâu mặt lớp 5,5 m, độ sâu đáy lớp 11,5m

Thành phần chủ yếu : Sét lẫn bụi, xám đen, trạng thái

nửa cứng.

Lớp 4: Độ sâu mặt lớp 11,5 m, độ sâu đáy lớp 13m

Thành phần chủ yếu : Sét pha nặng, nâu - nâu xám

đốm trắng, trạng thái dẻo cứng.

Lớp 5: Độ sâu mặt lớp 11 m, độ sâu đáy lớp 17m

Thành phần chủ yếu : Sét lẫn bụi, xám đen, trạng thái

nửa cứng.

Lớp 6: Độ sâu mặt lớp 17 m, độ sâu đáy lớp 22m

Thành phần chủ yếu : Đá sét bột kết (đang trong quá

trình phong hóa), xen kẹp các lớp sét mỏng. Màu xám tro,

xám xanh. Trạng thái cứng.

Nhìn chung khu vực khảo sát phát hiện 06 đơn nguyên

đòa chất công trình. Các lớp đất đã trải qua quá trình

nén chặt tự



nhiên nên có cường độ chòu lực tốt, tính



nén lún tương đối thấp.

Ngoài ra để xem xét đánh giá đầy đủ các khía cạnh

về khả năng chấp nhận của vò trí bãi chôn lấp CTR sinh

hoạt ta



xây dựng bảng tóm tắt đánh giá khả năng



chấp nhận với các yếu tố cần thiết cho một bãi bãi

chôn lấp CTR sinh hoạt như sau:

Bảng 13. Các chỉ tiêu đánh giá cần đảm bảo

trong việc lựa chọn trong việc lựa chọn bãi chôn lấp

CTR sinh hoạt huyện Vónh Cửu



GVHD: PGS.TS. Đinh Xuân Thắng

Đoàn Lê Giang

ThS. Lâm Vónh Sơn



SVTH:



48



Tính toán thiết kế bãi chôn lấp CTR sinh hoạt hợp vệ sinh cho

huyện Vónh Cửu, tỉnh Đồng Nai quy mô 5 ha.



Yếu tố



Đòi hỏi



Đánh



Độ lớn



giá

Đủ kích thước chôn rác trong 20 +++



Vùng



năm

Có vùng đệm an toàn và dự +++



đệm

Khoảng



kiến mở rộng

Càng gần nơi phát sinh chất thải +++



cách



càng tốt



++



Cách xa hệ thống cấp nước nhà

Lối vào

Sử



dân

Đảm bảo đi lại trong mọi thời +++



tiết, đủ rộng không tắc nghẽn

dụng Không gây mâu thuẫn trong việc +++



đất



sử dụng đất



+++



Chi phí trưng dụng đất lâu dài và +++

tạm thời

Các vấn đề phát sinh do giải

tỏa đền bù hay tranh chấp sử

Đòa hình



dụng đất

Điều kiện tự nhiên thuận lợi



++



Tránh các nơi sụt lún hay đất ++

trũng ngập nước



++



Đòa hình đảm bảo việc san ủi,

Đòa chất



vận chuyển đất đá ít nhất

Tránh những vùng có động đất, +++

trượt đất, đứt đoạn, vùng mỏ



chưa khai thác…

Tính chất Phải có lớp sét ở nền đáy ++

đất



hoặc phải có sẵn nguồn vật

liệu làm lớp lót nền hay tầng

phủ trung gian và tầng phủ cuối



GVHD: PGS.TS. Đinh Xuân Thắng

Đoàn Lê Giang

ThS. Lâm Vónh Sơn



SVTH:



49



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Lựa chọn đòa điểm xây dựng bãi chôn rác

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×