Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Hiện trạng thu gom, xử lý rác tại huyện Vónh Cửu

3 Hiện trạng thu gom, xử lý rác tại huyện Vónh Cửu

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tính toán thiết kế bãi chôn lấp CTR sinh hoạt hợp vệ sinh cho

huyện Vónh Cửu, tỉnh Đồng Nai quy mô 5 ha.



quán sinh hoạt của người dân. Hiện nay, huyện Vónh Cửu

chưa có hệ thống thu gom rác hoàn chỉnh nên việc dự

đoán khối lượng rác dựa vào số liệu thống kê rất dễ

dẫn đến sai số. Vì vậy sự gia tăng khối lượng CTR sinh hoạt

sẽ được ước tính theo tốc độ gia tăng dân số.

2.4.1



Dự báo dân số



Để dự đoán dân số huyện đến năm 2028 ta dùng

công thức Euler cải tiến

Ni*+1 = Ni + r * N(i+1/2) *ρ t

Trong đó :

Ni+1 = Ni + r*Ni*ρ t

Ni+1/2= (Ni+1 + Ni)/2

Trong đó :

Ni+1 : là dân số hiện tại của năm tính toán (người)

Ni : Dân số hiện tại là người (2000)

ρ t: Độ chênh lệch giữa các năm ,thường = 1

r : Tốc độ gia tăng dân số

Theo qui hoạch tổng thể kinh tế xã hội huyện Vónh

Cửu tính đến ngày 31/12/ 2000 là 104.106 người, dự báo

mức gia tăng dân số trung bình giai đoạn 2001 - 2010 là

2,5% và là 2,1%/năm giai đoạn 2010 - 2030.

Bảng 5. Kết quả tính toán dự báo gia tăng dân

số từ 2000 đến năm 2028

Năm



Tỉ lệ Ni



Ni+1



Ni+1/2



tăng



N*i+1

(người)



dân

số r

2000

2001



2.5%



104106

104106



GVHD: PGS.TS. Đinh Xuân Thắng

Đoàn Lê Giang

ThS. Lâm Vónh Sơn



106709



105407



106741

SVTH:



15



Tính toán thiết kế bãi chôn lấp CTR sinh hoạt hợp vệ sinh cho

huyện Vónh Cửu, tỉnh Đồng Nai quy mô 5 ha.



2002

2003

2004

2005

2006

2007

2008

2009

2010

2011

2012

2013

2014

2015

2016

2017

2018

2019

2020

2021

2022

2023

2024

2025

2026

2027

2028



2.5%

2.5%

2.5%

2.5%

2.5%

2.5%

2.5%

2.5%

2.5%

2.1%

2.1%

2.1%

2.1%

2.1%

2.1%

2.1%

2.1%

2.1%

2.1%

2.1%

2.1%

2.1%

2.1%

2.1%

2.1%

2.1%

2.1%



106709

109376

53354

108043

109376

112111

54688

110744

112111

114914

56055

113512

114914

117786

57457

116350

117786

120731

58893

119259

120731

123749

60366

122240

123749

126843

61875

125296

126843

130014

63422

128429

130014

133264

65007

131639

133264

136063

66632

134664

136063

138920

68032

137492

138920

141838

69460

140379

141838

144816

70919

143327

144816

147857

72408

146337

147857

150962

73929

149410

150962

154133

75481

152548

154133

157369

77066

155751

157369

160674

78685

159022

160674

164048

80337

162361

164048

167493

82024

165771

167493

171011

83747

169252

171011

174602

85505

172806

174602

178269

87301

176435

178269

182012

89134

180140

182012

185834

91006

183923

185834

189737

92917

187786

189737

193721

94869

191729

(Nguồn: Tính toán-tổng hợp)



Căn cứ vào tỉ lệ gia tăng dân số của huyện hàng

năm và hệ số thải rác bình quân đầu người/ngày cho

phép dự báo tải lượng rác thải của toàn huyện giai đoạn

2000 -2020.



GVHD: PGS.TS. Đinh Xuân Thắng

Đoàn Lê Giang

ThS. Lâm Vónh Sơn



SVTH:



16



Tính toán thiết kế bãi chôn lấp CTR sinh hoạt hợp vệ sinh cho

huyện Vónh Cửu, tỉnh Đồng Nai quy mô 5 ha.



2.4.2 Dự báo lượng CTR sinh hoạt

Từ kết quả nghiên cứu rác thải sinh hoạt ở nhiều

đòa phương khác, ước tính tốc độ thải rác hiện nay ở

huyện Vónh Cửu là 0,3 kg/người/ngày. Theo đà phát triển

của xã hội, tốc độ thải rác bình quân đầu người sẽ

ngày một tăng lên và dự báo tộc độ thải rác đến

năm 2010 sẽ là 0,5 kg/người/ngày, đến năm 2020 sẽ là

0,7 kg/người/ngày. Kết quả tính toán dự báo được đưa ra

trong bảng dưới đây:

Bảng 6. Dự báo lượng rác thải sinh hoạt phát sinh

trong giai đoạn 2000 - 2028

Năm



Số



dân Tốc



(người)



thải



độ Lượng rác (tấn)

rác 1 ngày



1 năm



(kg/người/

ngày)

2000



10 0,30

4106



31,23



11399,61



2001



106741



0,32



34,16



12467,35



2002



108043



0,34



36,73



13408,14



2003



110744



0,36



39,87



14551,76



2004



113512



0,38



43,13



15744,11



2005



116350



0,40



46,54



16987,10



2006



119259



0,42



50,09



18282,40



2007



122240



0,44



53,79



19631,74



2008



125296



0,46



57,64



21037,20



2009



128429



0,48



61,65



22500,76



2010



131639



0,50



65,82



24024,12



2011



134664



0,52



70,03



25559,23



2012



137492



0,54



74,25



27099,67



GVHD: PGS.TS. Đinh Xuân Thắng

Đoàn Lê Giang

ThS. Lâm Vónh Sơn



SVTH:



17



Tính toán thiết kế bãi chôn lấp CTR sinh hoạt hợp vệ sinh cho

huyện Vónh Cửu, tỉnh Đồng Nai quy mô 5 ha.



2013



140379



0,56



78,61



28693,47



2014



143327



0,58



83,13



30342,33



2015



146337



0,60



87,80



32047,80



2016



149410



0,62



92,63



33811,48



2017



152548



0,64



97,63



35635,21



2018



155751



0,66



102,80



37520,42



2019



159022



0,68



108,13



39469,26



2020



162361



0,70



113,65



41483,24



2021



165771



0,73



121,01



44169,68



2022



169252



0,75



126,94



46332,74



2023



172806



0,78



134,79



49197,87



2024



176435



0,81



142,91



52163,01



2025



180140



0,84



151,32



55230,92



2026



183923



0,87



160,01



58404,75



2027



187786



0,90



169,01



61687,70



2028



189737



0,90



172,56

62982,98

(Nguồn: Tính toán- tổng hợp)



Ghi chú: Tính theo tỉ lệ tăng dân số trung bình 2,5% (giai

đoạn 2001 - 2010) và 2,1% (giai đoạn 2010 - 2028).

Như vậy qua bảng tính toán cho thấy vào thời điểm

2010 lượng rác thải sinh ra trên toàn huyện là 66

tấn/ngày và tới năm 2028 sẽ là 17,56 tấn/ngày.

Do điều kiện giới hạn về thời gian nên không có số

liệu cụ thể về thành phần rác sinh hoạt của huyện Vónh

Cửu trong những năm gần đây. Vì vậy, em sẽ dùng số

liệu thành phần rác thải sinh hoạt năm 1999 của Huyện

để tính toán gần đúng về sản lượng khí phát sinh trong

bãi chôn lấp ở phần sau của đồ án này.

Bảng 7.Thành phần rác sinh hoạt của huyện

Vónh Cửu năm 1999

GVHD: PGS.TS. Đinh Xuân Thắng

Đoàn Lê Giang

ThS. Lâm Vónh Sơn



SVTH:



18



Tính toán thiết kế bãi chôn lấp CTR sinh hoạt hợp vệ sinh cho

huyện Vónh Cửu, tỉnh Đồng Nai quy mô 5 ha.



STT



Thành phần



%khối



lượng



ướt

1



Lá cây, rác hữu cơ



69,67



2



cao su



2,31



3



Nhựa, nilon



4,00



3



Giấy vụn, cacton



1,14



4



Kim loại, vỏ đồ hộp



11,51



5



Thủy tinh, sành sứ



1,56



6



Chất dễ cháy



2,30



7



Xà bần



8,23



Tổng cộng



100,00



(Nguồn: Hiện trạng môi trường Tỉnh Đồng Nai,

1999)



CHƯƠNG 3

CÔNG NGHỆ CHÔN LẤP CTR SINH HOẠT VÀ

LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ CHÔN LẤP THÍCH

HP

3.1 Công nghệ chôn lấp CTR sinh hoat

3.1.1 Khái niệm

Chôn lấp là phương pháp thải bỏ CTR kinh tế nhất và

GVHD: PGS.TS. Đinh Xuân Thắng

Đoàn Lê Giang

ThS. Lâm Vónh Sơn



SVTH:



19



Tính toán thiết kế bãi chôn lấp CTR sinh hoạt hợp vệ sinh cho

huyện Vónh Cửu, tỉnh Đồng Nai quy mô 5 ha.



chấp nhận được về mặt môi trường. Ngay cả khi áp dụng

các biện pháp giảm thiểu lượng chất thải, tái sinh, tái

sử dụng và cả kỹ thuật chuyển hoá chất thải, việc

thải bỏ phần chất thải còn lại ra bãi chôn lấp vẫn là

một khâu quan trọng trong chiến lược quản lý tổng hợp

CTR. Công tác quản lý bãi chôn lấp kết hợp chặt chẽ

với quy hoạch, thiết kế, vận hành, đóng cửa và kiểm

soát sau khi đóng cửa hoàn toàn bãi chôn lấp.

Ưu nhược điểm của phương pháp chôn lấp:

 Ưu điểm:

• Phù hợp với những nơi có diện tích đất rộng.

• Xử lí được tất cả các loại CTR, kể cả các CTR mà

những phương pháp khác không thể xử lý triệt

để hoặc không xử lý được.

• BCL sau khi đóng cửa có thể sử dụng cho nhiều

mục đích khác nhau như: bãi đổ xe, sân chơi, công

viên…

• Thu hồi năng lượng từ khí gas.

• Không thể thiếu dù cho áp dụng bất kì phương

pháp nào.

• Linh hoạt trong quá trình sử dụng (khi khối lượng CTR

gia tăng có thể tăng cường thêm công nhân và

thiết bò cơ giới), trong khi các phương pháp khác

phải được mở rộng qui mô công nghệ để tăng

công suất.

• Đầu tư ban đầu và chi phí hoạt động của BCL thấp

hơn so với những phương pháp khác.



GVHD: PGS.TS. Đinh Xuân Thắng

Đoàn Lê Giang

ThS. Lâm Vónh Sơn



SVTH:



20



Tính toán thiết kế bãi chôn lấp CTR sinh hoạt hợp vệ sinh cho

huyện Vónh Cửu, tỉnh Đồng Nai quy mô 5 ha.



 Nhược điểm

• Tốn nhiều diện tích đất chôn lấp, nhất là những

nơi tài nguyên đất còn khan hiếm.

• Phải phù hợp với yêu cầu đòa hình, đòa chất, khí

tượng của từng đòa phương cho nên việc nghiên

cứu lập dự án khả thi ban đầu khá công phu và

tốn kém.

• Lây lan các dòch bệnh.

• Gây ô nhiễm môi trường nước, đất, khí xung

quanh BCL.

• Khó khăn và tốn kém trong việc kiểm soát khí

thải và nước thải.

• Có nguy cơ xảy ra sự cố cháy nổ, gây nguy hiểm

do sự phát sinh khí CH4 và H2S

• Công tác quan trắc chất lượng môi trường BCL và

xung quanh vẫn phải được tiến hành sau khi đóng

cửa.

• nh hưởng cảnh quan.

Việc quy hoạch, thiết kế và vận hành của một bãi chôn

lấp CTR hiện đại đòi hỏi áp dụng nhiều nguyên tắc cơ

bản về khoa học, kỹ thuật và kinh tế. Các vấn đề chính

liên quan đến việc thiết kế BCL hợp vệ sinh bao gồm :

(1) Vấn đề môi trường và các quy đònh ràng buộc;

(2) Các dạng và phương pháp chôn lấp;

(3) Vò trí bãi chôn lấp;

GVHD: PGS.TS. Đinh Xuân Thắng

Đoàn Lê Giang

ThS. Lâm Vónh Sơn



SVTH:



21



Tính toán thiết kế bãi chôn lấp CTR sinh hoạt hợp vệ sinh cho

huyện Vónh Cửu, tỉnh Đồng Nai quy mô 5 ha.



(4) Quản lý khí sinh ra trong quá trình chôn lấp;

(5) Kiểm soát nước rò rỉ;

(6) Kiểm soát nước bề mặt và nước mưa;

(7) Cấu trúc BCL và sự sụt lún;

(8) Quan trắc chất lượng môi trường;

(9) Bố trí mặt bằng tổng thể và thiết kế sơ bộ BCL;

(10) Xây dựng quy trình vận hành BCL;

(11) Đóng cửa hoàn toàn BCL và những vấn đề cần

quan tâm;

(12) Tính toán và thiết kế chi tiết BCL.

3.1.2 Phân loại

3.1.2.1 Theo cấu trúc

- Bãi hở (open dumps)

- Chôn dưới biển (submarine disposal)

- BCL hợp vệ sinh (Sanitary landfill)

 Bãi hở

Đây là phương pháp cổ điển, đã được áp dụng từ

rất lâu. Ngay cả trong thời kỳ Hy Lạp và La Mã cổ đòa

cách đây khoảng 500 năm trước công nguyên, con người

đã biết đổ rác bên ngoài các thành lũy- lâu đài ở

cuối hướng gió. Cho đến nay, phương pháp này vẫn còn

GVHD: PGS.TS. Đinh Xuân Thắng

Đoàn Lê Giang

ThS. Lâm Vónh Sơn



SVTH:



22



Tính toán thiết kế bãi chôn lấp CTR sinh hoạt hợp vệ sinh cho

huyện Vónh Cửu, tỉnh Đồng Nai quy mô 5 ha.



áp dụng ở nhiều nơi trên thế giới.

Phương pháp này có nhiều nhược điểm như:

Làm mất vẻ thẩm mỹ của cảnh quan:

• Những đống rác thải là môi trường thuận lợi cho

các động vật gặm nhấm, các loài côn trùng,

vector gây bệnh sinh sôi, nẩy nở gây nguy hiểm

cho sức khoẻ con người

• Nước rỉ rác sinh ra từ các bãi rác hở sẽ làm bãi

rác trở nên lầy lội, ẩm ướt. Nước rỉ rác này do

không có biện pháp kiểm soát, không có hệ

thống thu gom sẽ thấm vào các tầng đất bên

dưới gây ô nhiễm nguồn nước ngầm, hoặc tạo

thành dòng chảy tràn gây ô nhiễm nguồn nước

mặt

• Bãi rác hở sẽ gây ô nhiễm không khí do quá

trình phân hủy rác tạo thành các khí có mùi hôi

thối; Mặt khác ở các bãi rác hở còn có hiện

tượng "cháy ngầm" hay có thể cháy thành ngọn

lửa, và tất cả các quá trình trên sẽ dẫn đến

vấn đề ô nhiễm không khí.

Đây là phương pháp xử lý CTR rẻ tiền nhất, chỉ

tốn chi phí cho công việc thu gom và vận chuyển rác từ

nơi phát sinh đến bãi rác. Tuy nhiên phương pháp này lại

đòi hỏi một diện tích bãi rác lớn. Do vậy ở các thành

phố đông dân cư và đất đai khan hiếm thì phương pháp

này trở nên đắt tiền cùng với nhiều nhược điểm như đã

GVHD: PGS.TS. Đinh Xuân Thắng

Đoàn Lê Giang

ThS. Lâm Vónh Sơn



SVTH:



23



Tính toán thiết kế bãi chôn lấp CTR sinh hoạt hợp vệ sinh cho

huyện Vónh Cửu, tỉnh Đồng Nai quy mô 5 ha.



nêu trên.

 Chôn dưới biển

Nhiều nghiên cứu cho thấy việc chôn rác dưới biển

cũng có nhiều điều lợi. Ví du,ï ở thành phố New York,

trước đây CTR được chở đến bến cảng bằng những đoàn

xe lửa riêng, sau đó chúng được các xà lan chở đem chôn

dưới biển ở độ sâu tối thiểu 100 feets, nhằm tránh tình

tạng lưới cá bò vướng mắc. Ngoài ra, ở San Francisco, New

York và một số thành phố ven biển khác của Hoa Kỳ,

người ta còn xây dựng những bãi rác ngầm nhân tạo

trên cơ sở sử dụng các khối gạch, bê tông phá vỡ từ

các khu xây dựng, hoặc thậâm chí các ô tô thải bỏ.

Điều này vừa giải quyết được vấn đề chất thải, đồng

thời tạo nên nơi trú ẩn cho các loài sinh vật biển,…

 BCL hợp vệ sinh

Đây là phương pháp được nhiều đô thò trên thế giới

áp dụng cho quá trình xử lý rác thải. Ví dụ,ï ở Hoa Kỳ có

trên 80% lượng rác thải đô thò được xử lý bằng phươnng

pháp này; hoặc ở các nước Anh, Nhật Bản,…

Bãi chôn lấp hợp vệ sinh được thiết kế để đổ bỏ

CTR sao cho mức độ gây độc hại đến môi trường là nhỏ

nhất. Tại đây CTR được đổ bỏ vào các ô chôn lấp của

BCL, sau đó được nén và bao phủ một lớp đất dày

khoảng 1,5cm (hay vật liệu bao phủ) ở cuối mỗi ngày. Khi

bãi chôn lấp hợp vệ sinh đã sử dụng hết công suất

thiết kế của nó, một lớp đất (hay vật liệu bao phủ) sau

GVHD: PGS.TS. Đinh Xuân Thắng

Đoàn Lê Giang

ThS. Lâm Vónh Sơn



SVTH:



24



Tính toán thiết kế bãi chôn lấp CTR sinh hoạt hợp vệ sinh cho

huyện Vónh Cửu, tỉnh Đồng Nai quy mô 5 ha.



cùng dày khoảng 60cm được phủ lên trên. BCL hợp vệ

sinh có hệ thống thu và xử lý nước rò rỉ, khí thải từ

bãi chôn lấp.

Bãi chôn lấp hợp vệ sinh có những ưu điểm sau:

• Ở những nơi có đất trống, BCL hợp vệ sinh

thường là phương pháp kinh tế nhất cho việc đổ

bỏ chất thải rắn.

• Đầu tư ban đầu và chi phí hoạt động của BCL hợp

vệ sinh thấp so với các phương pháp khác (đốt,

ủ phân).

• BCL hợp vệ sinh có thể nhận tất cả các loại CTR

mà không cần thiết phải thu gom riêng lẻ hay

phân loại.

• BCL hợp vệ sinh rất linh hoạt trong khi sử dụng. Ví

dụ, khi khối lượng CTR gia tăng có thể tăng cường

thêm công nhân và thiết bò cơ giới, trong khi đó

các phương pháp khác phải mở rộng nhà máy

để tăng công suất.

• Do bò nén chặt và phủ đất lên trên nên các

côn trùng, chuột bọ, ruồi muỗi không sinh sôi

nẩy nở được.

• Các hiện tượng cháy ngầm hay cháy bùng khó

có thể xảy ra, ngoài ra giảm thiểu được các mùi

hôi thối gây ô nhiễm không khí.

• Góp phần làm giảm nạn ô nhiễm nước ngầm

và nước mặt.

• Các BCL hợp vệ sinh sau khi đóng cửa có thể xây

GVHD: PGS.TS. Đinh Xuân Thắng

Đoàn Lê Giang

ThS. Lâm Vónh Sơn



SVTH:



25



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Hiện trạng thu gom, xử lý rác tại huyện Vónh Cửu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×