Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hobbies / Free Time (Sở thích và thời gian rảnh rỗi)

Hobbies / Free Time (Sở thích và thời gian rảnh rỗi)

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đọc thêm: Làm sao để tăng khả năng giao tiếp bằng tiếng anh?

Ngoài việc sử dụng 5 mẫu câu trên, bạn cũng có thể sử dụng một số từ, cụm từ sau

đây để có thể bắt đầu 1 cuộc giao tiếp bằng tiếng anh: Khi bạn muốn bắt chuyện với

một người hoàn toàn xa lạ, bạn cảm thấy bối rối, không biết nên mở lời thế nào. Dưới

đây là một số cụm có thể giúp bạn vượt qua trở ngại ban đầu để làm quen. Hỏi một số

thông tin

Nếu các bạn muốn hỏi một người lạ cái gì đó thì các bạn có thể dùng một số cách nói

có mẫu chung như sau: Từ dùng để thu hút sự chú ý + thể thức yêu cầu + thông tin

muốn biết.

Excuse me + can you tell me +









when.../ what…/ how... Ví dụ:



Excuse me, can you tell me when the next bus is due? Xin lỗi, anh có thể cho tơi biết khi

nào sẽ có chuyến xe bt tiếp theo khơng?

Excuse me, can you tell me which bus goes to the school? Xin lỗi, cho mình hỏi xe buýt

tuyến nào sẽ đến trường vậy?

Excuse me, can you tell me what the time is? Xin lỗi, có thể cho tơi biết mấy giờ rồi

không?



Đôi khi cần bắt chuyện với một người quen sơ sơ ta gặp trên xe buýt hoặc trên tàu hỏa,

trên đường đi làm chẳng hạn. Ta gọi loại hội thoại này là nói chuyện phiếm - small talk.

Các đề tài cho loại hội thoại này càng chung chung càng tốt. Một trong những đề tài dễ

nói nhất là thời tiết. Cần tránh nói về những vấn đề riêng tư như tuổi tác, gia đình,

lương bổng, quan điểm chính trị, hoặc các vấn đề nhạy cảm khác trong khi nói chuyện

phiếm. Ví dụ:







Nice day, isn\'t it? Thời tiết đẹp nhỉ?

Horrible weather we\'re having. Thời tiết thật tệ quá.







It might rain later. Trời có thể mưa.







It\'s a bit chilly. Trời hơi lạnh.







học tiếng anh và rèn luyện tiếng anh giao tiếp tại Kênh Tuyển Sinh







It\'s warmer than (yesterday/last week, etc..) Trời hôm nay ấm hơn (hôm qua/tuần

trước)



Một số cách khác

 Say, don\'t I know you from somewhere? Xem nào, tơi có biết cậu không nhỉ?

 Excuse me, is anybody sitting here? Xin lỗi, chỗ/cái ghế này còn trống chứ?





Sorry, I couldn\'t help overhearing - did you mention something about…? Xin lỗi, nhưng

hình như tơi tình cờ nghe được điều gì - có phải bạn vừa mới nói về …. Khơng?







Uh, could you help me, I\'m looking for… Ừm, anh có thể giúp tơi khơng, tơi đang tìm….











Ngữ pháp tiếng anh



5Cấu trúc và cách dùng

các thì trong tiếng anh



Bạn đang theo dõi nội dung về các thì trong tiếng anh, đây là 1 phần nội dung bài học

12 thì trong tiếng anh của chương trình đào tạo tiếng anh cơ bản tại Academy.vn. Bạn

có thể theo dõi bài viết này để nắm kiến thức về 2 thì này. Tuy nhiên, để hệ thống hoá

lượng kiến thức tiếng anh cơ bản, nắm vững cách học, ghi nhớ các dấu hiệu nhận biết

cũng như làm bài tập thường xuyên hơn, bạn có thể đăng ký tham gia khoá tiếng anh

cho người mất căn bản tại Academy.vn. Bạn có thể theo dõi video clip giới thiệu về

chương trình này tại đây:

Click để tham gia chương trình tiếng anh cho người mất căn bản

Trước khi đi vào chi tiết từng thì, bạn có thể theo dõi bảng tóm tắt về 12 thì trong tiếng

anh dưới đây:



Ngữ pháp tiếng anh: 12 thì trong tiếng anh

1. Thì Hiện Tại Đơn (Simple Present):







S + Vs/es + O (Đối với động từ Tobe)

S + do/does + V + O (Đối với động từ thường)



Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn: always, every, usually, often, generally, frequently.

Cách dùng thì hiện tại đơn





Thì hiện tại đơn diễn tả một chân lý , một sự thật hiển nhiên. Ex: The sun ries in the

East. Tom comes from England.







Thì hiện tại đơn diễn tả 1 thói quen , một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại. Ex:

Mary often goes to school by bicycle. I get up early every morning.







Lưu ý : ta thêm "es" sau các động từ tận cùng là : O, S, X, CH, SH.







Thì hiện tại đơn diễn tả năng lực của con người : Ex : He plays badminton very well







Thì hiện tại đơn còn diễn tả một kế hoạch sắp xếp trước trong tương lai hoặc thời khoá

biểu , đặc biệt dùng với các động từ di chuyển.



Đọc thêm: Thì hiện tại đơn >> bài tập thì hiện tại đơn,

2. Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous): S + be (am/ is/ are) + V_ing + O

Dấu hiệu nhận biết Thì hiện tại tiếp diễn: now, right now, at present, at the

moment,..........

Cách dùng Thì hiện tại tiếp diễn







Thì hiện tại tiếp diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài dài một thời gian ở hiện

tại. Ex: The children are playing football now.

Thì này cũng thường tiếp theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh. Ex: Look! the child is crying.

Be quiet! The baby is sleeping in the next room.







Thì này còn diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại dùng với phó từ ALWAYS: Ex : He

is always borrowing our books and then he doesn't remember -







Thì này còn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra ( ở tương lai gần) Ex: He

is coming tomrow



Lưu ý : Không dùng thì này với các động từ chỉ nhận thức chi giác như : to be, see,

hear, understand, know, like , want , glance, feel, think, smell, love. hate, realize, seem,

remmber, forget,.......... Ex: I am tired now. She wants to go for a walk at the moment.

Do you understand your lesson? Khi học tiếng anh online, bạn có thể đọc thêm về cách

chia thì trong tiếng anh

3. Thì quá khứ đơn (Simple Past): S + was/were + V_ed + O

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn: yesterday, yesterday morning, last week, las

month, last year, last night.

Cách dùng thì quá khứ đơn: Thì quá khứ đơn diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc

trong quá khứ với thời gian xác định.

CHỦ TỪ + ÐỘNG TỪ QUÁ KHỨ







When + thì quá khứ đơn (simple past)

When + hành động thứ nhất



4. Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous): S + was/were + V_ing + O



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hobbies / Free Time (Sở thích và thời gian rảnh rỗi)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×