Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
 So sánh giữa 2 người hoặc 2 vật

 So sánh giữa 2 người hoặc 2 vật

Tải bản đầy đủ - 0trang

9. So sánh bậc nhất

 Dùng khi so sánh 3 người hoặc 3 vật trở lên:

 Đối với tính từ và phó từ ngắn dùng đi est.





Đối với tính từ và phó từ dài dùng most hoặc least.







Đằng trước so sánh phải có the.







Dùng giới từ in với danh từ số ít.



John is the tallest boy in the family





Dùng giới từ of với danh từ số nhiều



Deana is the shortest of the three sisters





Sau thành ngữ One of the + so sánh bậc nhất + noun phải đảm bảo chắc chắn

rằngnoun phải là số nhiều, và động từ phải chia ở số ít.



One of the greatest tennis players in the world is Johnson.





Một số các tính từ hoặc phó từ mang tính tuyệt đối thì cấm dùng so sánh bậc

nhất, hạn chế dùng so sánh hơn kém, nếu buộc phải dùng thì bỏ more:



unique/ extreme/ perfect/ supreme/ top/ absolute/Prime/ Primary

 His drawings are perfect than mine.

 preferable to Sb/Sth... = được ưa thích hơn...





superior to Sb/Sth... = siêu việt hơn...







inferior to Sb/Sth... = hạ đẳng hơn...



Từ khoá liên quan đến tính từ trong tiếng anh: cách dùng tính từ trong tiếng anh, 6 tính

từ trong tiếng anh, tính từ trong tiếng anh là gì, tính từ sở hữu trong tiếng anh, danh

sách tính từ trong tiếng anh, các tính từ trong tiếng anh, định nghĩa tính từ trong tiếng

anh, vị trí của các tính từ trong tiếng anh



4Học tiếng anh



Những câu hỏi tiếng anh để bắt

đầu một cuộc đối thoại

Vậy là bạn đang quan tâm tới việc bắt đầu 1 câu chuyện bằng tiếng anh, quan tâm tới

những câu nói tiếng anh thông dụng hàng ngày. Bài viết dưới đây sẽ gợi ý cho bạn

những cách để bắt đầu nói chuyện bằng tiếng anh với một người mới & chủ để mở đầu

& làm quen là một trong những nội dung của khoá học tiếng anh cơ bản tại Academy,

bạn có thể xem video giới thiệu về khố học này tại đây:

Xem chi tiết thơng tin: khố học tiếng anh dành cho người mất căn bản ( Phần 1 - Phần

2)



Những câu hỏi tiếng anh để bắt đầu một cuộc đối thoại

Bạn đã biết cách bắt đầu một cuộc hội thoại với người nước ngoài một cách tự nhiên

nhất chưa? Xin giới thiệu 5 loại câu hỏi phổ biến nhất để bạn có thể bắt đầu bất cứ một

cuộc nói chuyện bằng tiếng Anh nào. Đây là những câu hỏi quen thuộc nhất sẽ giúp các

bạn có được những thơng tin cơ bản về một ai đó trong lần đầu nói chuyện:







What is your name? (Tên bạn là gì?)

Where are you from? (Bạn từ đâu đến?)







Where do you live? (Bạn sống ở đâu?)







What do you do? (Bạn làm nghề gì?)







What do you like doing in your free time?/ What are your hobbies? (Bạn thích làm gì vào

thời gian rảnh rỗi/ sở thích của bạn là gì?)



Những câu hỏi tiếng anh giao tiếp để bắt đầu một cuộc đối thoại

Với việc ghi nhớ những giao tiếp tiếng anh đơn giản như vậy bạn cũng có thể duy trì

cuộc nói chuyện của mình trong một khoản thời gian dài mà bạn khơng phải lo lắng gì

nữa. Hãy luyện tập thật nhiều để có thể làm chủ tiếng Anh nhanh nhất có thể nhé.

Chúng ta hãy đi vào chi tiết từng loại câu hỏi để có thể kéo dài thêm cuộc hội thoại nhé.

1.“What is your name?” (Tên bạn là gì?)







Khi có được câu trả lời về tên tuổi của người đang nói chuyện với bạn bạn có thể hỏi

thêm những chi tiết nhỏ như:

That’s an interesting name. Is it Chinese / French / Indian, etc.? (Tên của bạn thật thú vị.

Đây là tên theo tiếng Trung/ Pháp/ Ấn Độ….vậy?)







Who gives you that name? Your father or mother, so on? (Ai đặt tên cho bạn vậy? Bố

bạn hay là mẹ?)







Does this name have any special meaning? (Tên này còn có ý nghĩa đặc biệt nào

không?)







It’s a pleasure to meet you. Where are you from? (Rất vui khi quen biết bạn. Bạn đến từ

đâu vây?)



2. “Where are you from?” (Bạn từ đâu đến?)







Where is XYZ? (XYZ là ở đâu vậy?)

What is XYZ like? (XYZ trông như thế nào?)







How long have you lived there? (Bạn sống ở đó bao lâu rồi?)







Do you like living here? (Bạn có thích sống ở đó khơng?)



3. “Where do you live?”(Bây giờ bạn sống ở đâu?)







Do you live in an apartment or house? (Bạn sống ở nhà riêng hay là chung cư?)

Do you like that neighborhood? (Bạn có thích mơi trường xung quanh ở đó khơng?)







Do you live with your family? (Bạn có sống với gia đình bạn khơng?)







How many people live there? (Có bao nhiêu người sống với bạn?)



4. “What do you do?” (Bạn làm nghề gì?)





- Do you graduate from the school? (Bạn đã ra trường chưa?)



Nếu câu trả lời là No thì các bạn có thể hỏi tiếp







What school are you learning? (Bạn đang học ở trường nào?)

What is your major? (Chuyên ngành chính của bạn là gì?)



Nếu câu trả lời là Yes bạn có thể tiếp tục







Which company do you work for? (Bạn đang làm việc cho công ty nào?)

How long have you had that job? (Bạn làm cơng việc đó được bao lâu rồi?)







Do you like your job? (Bạn có thích cơng việc đó khơng?)







What’s the best / worst thing about your job? (Điều tuyệt vời nhất/ tồi tệ nhất của cơng

việc đó là gì?)







What do you like best / least about your job? (Điều gì làm bạn thích nhất/ khơng thích

nhất trong cơng việc của bạn?)



5. Hobbies / Free Time (Sở thích và thời gian rảnh rỗi)

Khi hỏi về sở thích của ai đó những câu hỏi thường thấy là:

- What do you like doing in your free time? (Bạn thích làm gì vào thời gian rảnh rỗi?)

- Can you play tennis / golf / soccer / etc.? (Bạn có thể chơi tennis/ golf/ bóng đá…

khơng?)







How long have you played tennis /golf /soccer /etc.? (Bạn chơi tennis/ golf/ bóng đá

được bao lâu rồi?)

Who do you play tennis /golf /soccer /etc. with? (Bạn chơi tennis/ golf/ bóng đá với ai

vậy?)



- What kind of films / food do you enjoy? (Bạn thích loại phim/ loại thức ăn nào?)







Where do you often go to watch movies? (Bạn thường đi xem phim ở đâu?)

How often do you watch films / eat out? (Bạn có thường xuyên đi xem phim hay đi ăn

ngồi khơng?)



Who do you often go with? (





Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

 So sánh giữa 2 người hoặc 2 vật

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×