Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Định nghĩa về giới từ: Giới từ là từ loại chỉ sự liên quan giữa các từ loại trong cụm từ, trong câu. Những từ thường đi sau giới từ là tân ngữ (Object), Verb + ing, Cụm danh từ ... Ví dụ:

Định nghĩa về giới từ: Giới từ là từ loại chỉ sự liên quan giữa các từ loại trong cụm từ, trong câu. Những từ thường đi sau giới từ là tân ngữ (Object), Verb + ing, Cụm danh từ ... Ví dụ:

Tải bản đầy đủ - 0trang

( đúng ra phải dùng on )

3)Bị tiếng Việt ảnh hưởng :



Tiếng Việt nói: lịch sự với ai nên khi gặp : polite (lịch sự ) liền dùng

( với ) => sai ( đúng ra phải dùng to )



Hình thức của giới từ trong tiếng anh - học tiếng anh

1)Giới từ đơn ( simple prepositions

Là giới từ có một chữ : in, at, on, for, from, to, under, over, with …

):



2)Giới từ đôi

( doubleprepositions ):



Là giới từ được tạo ra bằng cách hợp 2 giới từ đơn lại :Into, onto, upon, wit

underneath, throughout, from among … -Ex: The boy runs into the room ( th

vào trong phòng )

-Ex: He fell onto the road ( anh ta té xuống đường )

-Ex: I chose her from among the girls ( tôi chọn cô ấy từ trong số các cô gái



3) Giới từ kép ( compound

prepositions ):



Là giới từ được tạo thành bằng tiếp đầu ngữ a hoặc be: About, among, acro

above, against, Before, behind, beside, beyond, beneath, between, below…



4) Giới từ do phân từ ( participle

prepositions ):



According to ( tùy theo), during ( trong khoảng ), owing to ( do ở ), pending (

saving = save = except ( ngoại trừ ), notwithstanding ( mặc dù ) , past ( hơn

considering ( xét theo ) concerning/ regarding /touching ( về vấn đề, về ), ex

except ( ngoại trừ )

-Ex: She is very intelligent, considering her age. ( xét theo tuổi thì cố ấy rất t



5) Cụm từ được dùng như giới từ: -Because of ( bởi vì )

Giới từ loại này bao gồm cả một

-By means of ( do, bằng cách)

-In spite of (mặc dù)

cụm từ :



-In opposition to ( đối nghịch với )

-On account of ( bởi vì )

-In the place of ( thay vì )

-In the event of ( nếu mà )

_Ex: In the event of my not coming, you can come home.( nếu mà tôi

anh cứ về)

-With a view to ( với ý định để )



_Ex: I learn English with the view of going abroad.( tôi học TA với ý đị

ngồi)

-For the shake of ( vì )

_Ex: I write this lesson for the shake of your progress. ( tôi viết bài nà

của các bạn)



-On behalf of ( thay mặt cho)

_Ex: On behalf of the students in the class, I wish you good health ( th

tất cả học sinh của lớp, em xin chúc cô được dồi dào sức khỏe)



-In view of ( xét về )

_Ex: In view of age, I am not very old. ( xét về mặt tuổi tác, tôi chưa g



-With reference to ( về vấn đề, liên hệ tới)

_Ex: I send this book to you with reference to my study.( tơi đưa bạn q

này có liên hệ đến việc học của tôi. )

6) Giới từ trá hình: Đây là nhóm

giới từ được ẩn trong hình thức

khác:



At 7 o\'clock ( o\' = of ): Lúc 7 giờ



Các loại giới từ thường gặp trong tiếng anh



1) Giời từ chỉ thời gian:



-At : vào lúc ( thường đi với giờ )

-On : vào ( thường đi với ngày )

-In : vào ( thường đi với tháng, năm, mùa, thế kỷ )

-Before: trước

-After : sau

-During : ( trong khoảng) ( đi với danh từ chỉ thời gian )



-At : tại ( dùng cho nơi chốn nhỏ như trường học, sân bay...)

2) Giời từ chỉ nơi chốn:



-In : trong (chỉ ở bên trong ) , ở (nơi chốn lớn thành phố, tỉnh ,quốc gia, ch

-On,above,over : trên

_On : ở trên nhưng chỉ tiếp xúc bề mặt.



-To, into, onto : dến

+to: chỉ hướng tiếp cận tới người,vật,địa điểm.

+into: tiếp cận và vào bên trong vật,địa điểm đó

+onto: tiếp cận và tiếp xúc bề mặt,ở phía ngồi cùng của vật,địa điểm

3) Giời từ chỉ sự chuyển dịch:

-From: chỉ nguồn gốc xuất xứ Ex: i come from vietnamese

-Across : ngang qua Ex: He swims across the river. ( anh ta bơi ngang qua sông

-Along : dọc theo

-Round,around,about: quanh



4) Giới từ chỉ thể cách:



5) Giới từ chỉ mục đích:



-With : với

-Without : khơng, khơng có

-According to: theo

-In spite of : mặc dù

-Instead of : thay vì

-To : để

-In order to : để



-For : dùm, dùm cho

-Ex: Let me do it for you : để tôi làm nó dùm cho bạn.

-So as to: để



5) Giới từ chỉ nguyên do:



-Thanks to : nhờ ở

-Ex: Thanks to your help, I passed the exam ( nhờ sự giúp đở của bạn mà tơi th

-Through : do, vì

-Ex: Don\'t die through ignorance ( đừng chết vì thiếu hiểu biết).

-Because of : bởi vì

-Owing to : nhờ ở, do ở

-Ex: Owing to the drought,crops are short ( vì hạn hán nên mùa màng thất bát)

-By means of : nhờ, bằng phương tiện



Ý nghĩa của một số giới từ:

1/about:







Xung quanh : Ex: I looked about her :tơi nhìn xung quanh cơ ấy

Khắp nơi, quanh quẩn : Ex: He walked about the yard. hắn đi quanh sân.







Khoảng chừng Ex: It is about 3 km : độ khoảng 3km







Về Ex: What do you think about that? bạn nghỉ gì về điều đó?



2/Against:







Chống lại, trái với Ex: struggle against ... đấu tranh chống lại

Đụng phải Ex: He ran against the trunk :hắn chạy đụng vào gốc cây.







Dựa vào Ex: I placed her her against the trunk :Tôi để cô ấy dựa vào gốc cây.







So với :Ex: The class now has 50 students against 40 last years : lớp có 50 học sinh so

với 40 học sinh năm ngoái.







Chuẩn bị, dự trù Ex: I saved $2,000 against my study next year : tôi để dành 2.000 đô

chuẩn bị cho việc học năm sau.



3/At







Tại ( nơi chốn ) Ex: The teacher is at the desk: cô giáo đang ở tại bàn làm việc.

Lúc ( thời gian) Ex: I get up at 6.00 : tôi thức dậy lúc 6 giờ







Thành ngữ chỉ trạng thái: Ex: -At work : đang làm việc







At play : đang chơi







At oen\'s prayers : đang cầu nguyện







At ease : thoải mái







At war : đang có chiến tranh







At peace : đang hòa bình







Thành ngữ chỉ chiều hướng Ex: -Rush at sb : lao về phía ai







Point at : chỉ vào Ex: The teacher pointed at me : cô giáo chỉ vào tôi.







Thành ngữ chỉ số lượng Ex: I estimated the class at 50 : tôi độ lớp học chừng 50 người.



4/BY:







Kế bên, cạnh Ex: I sat by her : tôi ngồi cạnh cô ấy

Trước Ex: You must come here by ten o\'clock : bạn phải đến đây trước 10giờ.







Ngang qua Ex: She passed by my house : cô ấy đi ngang qua nhà tôi.







Bởi Ex:The cake was made by me : cái bành được làm bởi tôi.







Ở chổ Ex: I took her by the hand. tôi nắm tay cô ấy







Theo Ex: Don\'t judge people by their appearances : đừng xét người theo bề ngoài.







Chỉ sự đo lường Ex: They sell beer by the litter : họ bán bia tính theo lít.



Một số thành ngữ:







Little by little : dần dần

day by day : ngày qua ngày







Two by two : từng 2 cái một







by mistake : do nhầm lẫn.







Learn by heart : học thuộc lòng.



4/FOR







Vì , cho : I bring something for you : tôi mang vài thứ cho anh

chỉ thời gian: I have lived here for 2 years : tôi đã sống ở đây được 2 năm







Chỉ nguyên do: I was punished for being lazy : tơi bị phạt vì lười







Chỉ chiều hướng : She left for Hanoi : cô ấy đi HN







Chỉ sự trao đổi : I paid $3 for that book : tôi trả 3 đơ để mua quyển sách đó



5/FROM





Từ (một nơi nào đó ): I went from home ( tơi từ nhà đến đây)







Chỉ nguồn gốc : I am from Hanoi ( tôi từ HN đến)







Từ + thời gian : From Monday to Saturday ( từ thứ hai đến thứ bảy)







Chỉ sự khác biệt : I am different from you ( tôi khác với bạn)







Chỉ nguyên nhân: Ex: -I suffer from headaches : ( tôi bị nhức đầu)



6/IN

Chỉ nơi chốn:







Chỉ thời gian:

Buổi : In the moning







Từ tháng trở lên: in May , in spring, in 2008, in the 19th century.



Chỉ trạng thái







Be in debt : mắc nợ

Be in good health : có sức khỏe







Be in danger : bị nguy hiểm







Be in bad health : hay đau yếu







Be in good mood : đang vui vẻ







Be in tears : đang khóc



Một số thành ngữ khác







-In such case :trong trường hợp như thế

-In short, in brief : tóm lại







-In fact : thật vậy







-In other words : nói cách khác







-In one word : nói tóm lại







-In all: tổng cộng







-In general : nói chung







-In particular : nói riêng



Bài tập về giới từ trong tiếng anh

I. Chọn MỘT trong HAI giới từ trong ngoặc để điền vào chỗ trống trong mỗi câu.

1. Tell us something ________ your holiday. (about/ on)

2. I sometimes wonder ________ my old friend, where she is now and what she\'s

doing. (form/ about)

3. The glass is full _____ water. (of/ with)

4. They congratulated the speaker _____ his speech. (on/ with)

5. He seemed very bored ______ life. (of/ with)

6. I don\'t get on very well ____ him. (to/ with)

II. Chọn MỘT trong BA giới từ trong ngoặc để điền vào chỗ trống trong mỗi câu.

1. I won\'t see you______ Friday. (till/ for/ in)

2. You must clean this table _____ ink spots. (out of/ of/ from)

3. He is just getting _______ his severe illness. (out of/ out/ over)

4. My house is just ______ the street. (on/ across/ beside)

5. My mother is a true friend ______me. (for/ to/ with)

6. Aren\'t you glad that you went to the party with us_______all? (after/ in/ with)

III. Chọn MỘT trong BỐN giới từ trong ngoặc để điền vào chỗ trống trong mỗi

câu.

1. He made a speech______ this subject. (on/ at/ in/ from)

2. He complained ______ the children ______ the mess they\'ve made. (of-about/

about-to/ to-about/ about-of)

3. Turn this passage from English_______ Spanish. (with/ about/ to/ into)

4. I\'m not very good ______ making decisions. (on/ at/ for/ in)

5. I will stay in London_____ about three weeks. (for/ during/ since/ at)



6. She reminds me_______ my mother. (with/ to/ by/ of)

IV. Điền vào mỗi chỗ trống một giới từ đúng.

1. The boat moved slowly _______ the coast.

2. She spends a lot _______ time _____ her English.

3. I\'m going______ the shop to buy some milk.

4. "Where\'s Tom?" - "He\'s ______ the kitchen making some coffee."

5. Shelly sat here _______ me.

6. The train will leave ______ five minutes.



3Học tiếng anh

Cơng thức so sánh tính từ trong

tiếng Anh

So sánh bằng

 Cấu trúc sử dụng là as .... as

S + V + as + adj/ adv + as + noun/ pronoun







Nếu là phủ định, as thứ nhất có thể thay bằng so (chỉ để dễ đọc – informal

English)

Sau as phải là một đại từ nhân xưng chủ ngữ, không được là một tân ngữ (Lỗi

cơ bản)



Danh từ cũng có thể được dùng để so sánh trong trường hợp này, nhưng nên nhớ

trước khi so sanh phải đảm bảo rằng danh từ đó phải có các tính từ tương đương.

S + V + the same + (noun) + as + noun/ pronoun







My house is as high as his.

My house is the same height as his.







The same...as >< different from...



Công thức so sánh tính từ trong tiếng Anh

Chú ý, trong tiếng Anh (A-E), different than... cũng có thể được dùng nếu sau chúng là

một mệnh đề hoàn chỉnh. Tuy nhiên trường hợp này không phổ biến và không đưa vào

các bài thi ngữ pháp: His appearance is different from what I have expected. ...than I

have expected.(A-E)

2. So sánh hơn kém

 Trong loại so sánh này người ta chia làm hai dạng: tính từ và phó từ ngắn (đọc

lên chỉ có một vần). Tính từ và phó từ dài (2 vần trở lên).

 Đối với tính từ và phó từ ngắn chỉ cần cộng đi er.





Đối với tính từ ngắn chỉ có một nguyên âm kẹp giữa hai phụ âm tận cùng, phải

gấp đôi phụ âm cuối để tránh thay đổi cách đọc.







Đối với tính từ tận cùng là y, dù có 2 vần vẫn bị coi là tính từ ngắn và phải đổi

thànhY-IER (happy®happier; dry®drier; pretty®prettier).







Trường hợp đặc biệt: strong®stronger; friendly®friendlier than/ more friendly

than.







Đối với tính từ và phó từ dài phải dùng more/less. tính từ







Sau THAN phải là đại từ nhân xưng chủ ngữ, không được là tân ngữ. Công

thức:



S + V +adjective_er/ (adverb_er)/ (more + adj/adv) / (less + adj/adv) + THAN +

noun/ pronoun







Khi so sánh một người/ một vật với tất cả những người hoặc vật khác phải thêm

elsesau anything/anybody...



Ex: He is smarter than anybody else in the class.





Để nhấn mạnh so sánh, có thể thêm much/far trước so sánh, công thức:

S + V + far/much + Adj/Adv_er + than + noun/pronoun

S + V + far/much + more + Adj/Adv + than + noun/pronoun









Harry’s watch is far more expensive than mine

He speaks English much more rapidly than he does Spanish.



Danh từ cũng có thể dùng để so sánh bằng hoặc hơn kém, nhưng trước khi so sánh

phải xác định xem đó là danh từ đếm được hay khơng đếm được, vì đằng trước chúng

có một số định ngữ dùng với 2 loại danh từ đó. Cơng thức:

S + V + as + many/much/little/few + noun + as + noun/pronoun

S + V + more/fewer/less + noun + than + noun/pronoun







He earns as much money as his father.

February has fewer day than March.







Their jobs allow them less freedom than ours does.



Lưu ý (quan trọng): Đằng sau as và than của các mệnh đề so sánh có thể loại bỏ chủ

ngữ nếu nó trùng hợp với chủ ngữ thứ nhất, đặc biệt là khi động từ sau than vàas ở

dạng bị động. Lúc này than và as còn có thêm chức năng của một đại từ quan hệ thay

thế.

 Their marriage was as stormy as had been expected (Incorrect: as it had been

expected).

 Anne is going to join us , as was agreed last week (Incorrect: as it was agreed

last week).

He worries more than was good for him (Incorrect: than it/what is good for him).

*Hoặc các tân ngữ cũng có thể bị loại bỏ sau các động từ ở mệnh đề sau THAN và AS:







Don’t lose your passport, as I did last year (Incorrect: as I did it last year).

They sent more than I had ordered (Incorrect: than I had ordered it).







She gets her meat from the same butcher as I go to (Incorrect: as I go to him).



3. So sánh hợp lý

 Khi so sánh nên nhớ: các mục dùng để so sánh phải tương đương nhau: ngườingười, vật-vật.







Bởi vậy mục so sánh hợp lý sẽ là:







Sở hữu cách



Incorrect: His drawings are as perfect as his instructor. (Câu này so sánh các bức tranh

với người chỉ dẫn)

Correct: His drawings are as perfect as his instructor’s. (instructor\'s = instructor\'s

drawings)





Dùng thêm that of cho danh từ số ít:



Incorrect: The salary of a professor is higher than a secretary. (Câu này so sánh salary

với secretary)

Correct: The salary of a professor is higher than that of a secretary. (that of = the salary

of)





Dùng thêm those of cho các danh từ số nhiều:



Incorrect: The duties of a policeman are more dangerous than a teacher .(Câu này so

sánh duties với teacher)

Correct: Theduties of a policeman are more dangerous than those of a teacher hoc

tieng anh (those of = the duties of)

4. So sánh đặc biệt

Sử dụng: far farther further farthest furthest







little less least

much more most







many more most







good better best







well







bad worse worst







badly



Lưu ý: farther : dùng cho khoảng cách







further : dùng cho thông tin hoặc một số trường hợp trừu tượng khác

The distance from your house to school is farther than that of mine.







If you want more/further information, please call to the agent.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Định nghĩa về giới từ: Giới từ là từ loại chỉ sự liên quan giữa các từ loại trong cụm từ, trong câu. Những từ thường đi sau giới từ là tân ngữ (Object), Verb + ing, Cụm danh từ ... Ví dụ:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×