Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chất lượng bê tông :

Chất lượng bê tông :

Tải bản đầy đủ - 0trang

Công tác bảo dưỡng chống lại sự phá huỷ hay các tác động của mơi trường bên

ngồi hoặc các tác động của cơng trình lân cận.

1.1.1.1. Các quy phạm và tiêu chuẩn

1/ Thông thường: Ngoại trừ những sửa đổi theo các yêu cầu dựa trên các chi tiết kĩ

thuật hay những ghi chú trong các bản vẽ, các công việc trong mục này đựơc thực

hiện theo đúng các điều luật đã được cung cấp, những ghi chú kỹ thuật, tiêu chuẩn, và

các yêu cầu đặc biệt khác hay trong các ghi chú của bản vẽ.

2/ Các quy phạm: Tất cả các công việc trong mục này đươc thực hiện dựa trên tiêu

chuẩn xây dựng Việt Nam, dưới đây là các tiêu chuẩn xây dựng và các quy định của

cơ quan quản lý. Tất cả những điều khoản, những tiêu chuẩn, những quy phạm những

chỉ dẫn kĩ thuật cuối cùng sẽ được sử dụng và chỉnh sửa trong các tiêu chuẩn xây

dựng.

Các tiêu chuẩn về sức chịu tải bê tông và vật liệu được lấy theo tiêu chuẩn TCVN

5574-2012; TCVN 4453-1995.

Xác định cường độ của bê tông theo tiêu chuẩn TCVN 3118-1993; TCVN 31191993; TCVN 6025-1995.

Yêu cầu về thi công theo TCVN 4453-1995.

Tiêu chuẩn về kết cấu bê tông cốt thép nhà cao tầng, TCVN 5574-2012.

Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa trong xây dựng TCVN 4459-1987.

Tiêu chuẩn thi công và bảo dưỡng bê tông: TCXDVN 391-2007.

Tiêu chuẩn các mối hàn và kết cấu thép: TCXDVN 170-1989; TCXDVN 314-2005.

1.1.1.2. Chất lượng bảo trì

1.1.1.2.1. Năng lực của nhà thầu.

Tất cả các kết cấu bê tông sẽ được tiến hành thông qua các nhà thầu chính trong

cơng việc đó trong khoảng ít nhất 10 năm, và được thực hiện nhằm đáp ứng u cầu

cũng như tính chất của cơng trình đó.

1.1.1.2.2. Thí nghiệm

Q trình kiểm tra và thí nghiệm sẽ được diễn ra trong sự giám sát của đơn vị tư

vấn hay chủ đầu tư của cơng trình hoặc được sự phê chuẩn của các phòng thí nghiệm

phù hợp với các u cầu trong những yêu cầu chung của mục này.

Các thí nghiệm về xi măng và cốt liệu sẽ được tiến hành sao cho phù hợp với các

yêu cầu công việc.

Các nhà thầu sẽ cung cấp, duy trì địa điểm thi công và nguyên vật liệu luôn luôn

trong điều kiện tốt nhất trong tất cả các thời điểm.

Ba mẫu thử bê tông sẽ được lấy tại mỗi địa điểm thi công có thể là mẫu hình lăng

trụ hoặc có thể là mẫu lăng trụ.



Thí nghiệm kiểm tra độ sụt bê tơng sẽ được kiểm tra một lần tại mỗi khu vực thi

công.

Độ sụt của bê tông cho các cấu kiện lấy theo TCVN 4453-1995..

Kiểm tra mơi trường khơng khí cho mỗi thời điểm chuẩn bị làm thí nghiệm.

Nhà thầu sẽ hợp tác với các phòng thí nghiệm để tiến hành cơng việc tiến hành

thuận tiện.

Nhà thầu sẽ cung cấp và sắp sếp các mẫu bê tơng cho phòng thí nghiệm.

Nhà thầu sẽ thơng báo cho phòng thí nghiệm và đơn vị tư vấn ít nhất 24h về địa

điểm kiểm tra cũng như khu vực lấy mẫu thử bê tông tại công truờng và đồng thời

cũng có sự kiểm tra giám sát ván khuôn và thép chịu lực.

Nhà thầu sẽ cung cấp cho phòng thí nghiệm địa điểm thi cơng, và bảo vệ khu vực

chứa thiết bị thí nghiệm cũng như các mẫu thử bê tông lăng trụ hay lập phương cũng

như tất cả các dụng cụ phục vụ cho công việc thí nghiệm.

Nhưng thực tế thì tất cả các cơng việc như tiến hành thí nghiệm, bảo quản mẫu,vận

chuyển phục vụ cho cơng việc làm thí nghiệm hầu như chỉ do phòng thí nghiệm đảm

nhận.

1.1.1.2.3. Máy móc thí nghiệm và sự kiểm duyệt :

-



Các thành phần thử và thí nghiệm bê tông.



-



Kiểm tra và xem lại hàm luợng trộn do nhà thầu đề xuất.



-



Kiểm tra máy móc ,thiết bị phục vụ cho cơng tác nhào trộn thi cơng.



-



Kiểm tra q trình nhào trộn một mẻ bê tông.



-



Kiểm tra bê tông trộn.



1.1.1.2.4. Q trình thí nghiệm và kiểm tra:

-



Kiểm tra năng suất của máy trộn bê tông.



-



Kiểm tra hàm lượng nước trong bê tơng trộn tại cơng trường có đạt tiêu chuẩn cho

phép không.



-



Tiến hành kiểm tra lỗ rỗng trong bê tông.



-



Kiểm tra độ sụt bê tông



-



Tiến hành kiểm tra cường độ nén bê tơng tại phòng thí nghiệm.



-



Lấy nhiệt độ của bê tông trộn,và bê tông đang ninh kết.



-



Kiểm tra nhiệt độ mơi trường trong q trình đổ và ninh kết bê tông.



-



Kiểm tra lại các công đoạn đổ và ninh kết bê tông.



1.1.1.2.5. Quy định khác

Không đuợc làm sai bất kỳ điều khoản nào, đơn vị tư vấn có thể đề nghị kiểm tra

thơng qua một phòng thí nghiệm độc lập với chi phí do nhà thầu chịu.



1.1.1.2.6. Những thí nghiệm chính trong q trình tăng cường độ bê tơng.

Đơn vị thi công lưu giữ các mẫu thử là một trong những cơng việc chính của q

trình kiểm tra mẫu thử bê tông trong khoảng thời gian 28 ngày. Dụng cụ kiểm tra cắt

và cách thức tiến hành do đơn vị thi công đề xuất. Các mẫu sẽ được tiến hành thí

nghiệm dựa trên TCVN hoặc các tiêu chuẩn tương đương. Những chi phí trong q

trình thí nghiệm tính cả chi phí bổ xung sẽ do Đơn vị thi cơng thanh tốn.

1.1.1.2.7. Đánh giá thí nghiệm:

Khi kết quả của 7 ngày thí nghiệm khơng đựoc tốt,chủ đầu tư có thể huỷ bỏ và thay

thế bê tông không đạt tiêu chuẩn mà không cần đợi đến 28 ngày. Nếu kết quả của bê

tơng thí nghiệm 28 ngày khơng đạt tiêu chuẩn, cường độ bê trong bản báo cáo lại sẽ bị

loịa bỏ ngay lập tức và chủ đầu tư có thể sẽ cho dừng tất cả công việc thi công bê tơng

ngay lập tức để tránh anh hưởng đến chi phí của chủ đầu tư mà không cần đến sự cho

phép của đơn vị thi cơng.

Chủ đầu tư có thể tạo cơ hội và điều kiện cho đơn vị thi công hồn thành tiến

độ.Chinh vì thế những kết quả làm thoả mãn khi xem xét và làm cho đơn vị thi công

thực thi theo đúng tiến độ. Với những sự lựa chọn và hồn cảnh thích hợp, chủ đầu tư

có thể tạo cơ hội để kiểm soát lực tác dụng lên kết cấu bê tơng.Các lực tắc dụng tiến

hành trong thí nghiệm đã được thoả thuận và thông qua bởi đơn vị thi công.Tuy nhiên,

độ đặc của bê không đặt tiêu chuẩn cho phép chứng tỏ rằng để bê tông đạt được

cường độ mong muốn thì cần phải có sự đánh giá lại tỉ lệ thành phần của từng loại cốt

liệu và nhà thầu sẽ tuân theo lời tư vấn của đơn vị thi cơng nhằm tránh lãng phí .

1.1.1.3. Các điều kiện môi trường

Không được đổ bê tông trong điều kiện trời mưa hoặc ngay cả khi công việc không

bị ảnh hưởng bởi thời tiết đó.

Nước khi được thêm vào để trộn sẽ được điều chỉnh và tính tốn độ ẩm của cốt liệu

với điều kiện sự điều chỉnh đó đã được đơn vị thi công tán thành.

Nhiệt độ ban đêm tăng, cần phải có những sự lưu ý đặc biệt đến sự hình thành bê

tơng. Như sự che đậy cốt liệu và máy móc, làm lạnh nước để trộn bê tông, làm mát

máy bơm bê tông hay các phương thức khác được sự tán thành của đơn vị thi cơng.

Khơng được thi cơng trong tình trạng bão cát.

1.1.1.3.1. Thời tiết nóng:

Trong điều kiện thời tiết nóng và khơ, Chủ đầu nên quan tâm đến những cảnh báo

của phía đơn vị thi cơng.

-



Đánh giá cơng việc càng chính xác cang tốt.



-



Ngăn cản sự mất nước của bê tông.



-



Sử dụng nước bơm lên bề mặt ván khuôn hoặc những thiết bị có bề mặt hấp thụ

nhiệt lớn.



-



Khơng sử dụng nước đổ lên bề mặt của bê tơng còn non (có thể gây ra hiện tượng

nứt )



-



Tránh để bê tông tiếp xúc trực tiếp trong khoảng thời gian dài dưới ánh nắng mặt

trời.



-



Sử dụng phụ gia ninh kết chậm khi được sự tán thành của đơn vị thi công.



1.1.1.3.2. Thời tiết lạnh:

Không để thời tiết ảnh hưởng đến q trình đơng kết của bê tông.Không đổ bê tông

trên bề mặt đất bị đóng băng.

1.1.1.3.3. Trong điều kiện mưa to:

Khơng đổ bê tơng trong điều kiện mưa to nhằm tránh rủi ro có thể xảy ra.

1.1.1.4. Sự chấp thuận

1.1.1.4.1. Chung:

Không được giao vật liệu hay tiến hành công việc khi chưa nhận được sự chấp

thuận, thông qua của đơn vị thi công.

Tất cả các cơng việc đã hồn thành đều phải có sự thông qua của chủ đầu tư.

1.1.1.4.2. Xem xét những mẫu sau:

-



Ximăng (0.45kg)



-



Cốt liệu tinh (0.45kg)



-



Cốt liệu thô (0.45kg)



-



Vật liệu làm ván khn ( chỉ tính cho bề mặt bê tơng) 300mm2 .



1.1.1.4.3. Xem xét thông tin kỹ thuật và lắp đặt cho :

-



Vữa khơng co ngót



-



Phụ gia



-



Chất bảo dưỡng



-



Giấy dưỡng hộ bê tông



-



Vật liệu đông cứng và chống bám bụi



-



Dụng cụ chun trở bê tơng



-



Lớp lót



-



Chât lỏng chống thấm



1.1.1.4.4. Xem xét tên tuổi nhà sản xuất và cung cấp:

-



Bê tông trộn sẵn



-



Cốt liệu



1.1.1.4.5. Bản vẽ đường xuyên:

Để đảm bảo không phạm vào các hố khoan hay các khối xây, hệ thống điều hồ

khơng khí của Nhà thầu sẽ phải chuẩn bị hoàn thiện nhất các bản vẽ đường xuyên.



Những nhà thầu khác nhau về máy móc, máy bơm và các thiết bị điện cung cấp cho

các dịch vụ của toà nhà càng sớm càng tốt về tất cả các thông tin về yêu cầu khoảng

không gian mở, và tất cả những vật mà họ muốn thêm vào trong quá trình đổ bê tông.

Các công việc nhà thầu cung cấp cho cơng trình sẽ được chuẩn bị trong các bản vẽ

và sẽ được trình bày trong giai đoạn 1 và giai đoạn 2 của dự án để thống nhất ý kiến

với bên thi công. Đơn vị thi công sẽ gửi thông tin này lên nhà thầu xây dựng phụ trách

chung, người sẽ có trách nhiệm xem xét sắp xếp và cung cấp lại các khoảng không

gian mở. Các nhà thầu về máy móc và thiết bị điện sẽ cung cấp cho chủ đầu tư các

thông tin về trang thiết bị của các lớp đệm bê tông và bulông.

Các công việc của nhà thầu sẽ được trình bày trong bản vẽ nền và bulông trong các

bản vẽ đường xuyên.

1.1.1.4.6. Báo cáo kết quả thí nghiệm:

Các bản báo cáo và kiểm duyệt sẽ được copy thành 3 bản và chuyển đến cho đơn vị

thi công càng sớm càng tốt nhưng không được chậm hơn 3 ngày sau thí nghiệm với

bất kì lý do gì.

Các chứng nhận sẽ được gửi đến đơn vị thi cơng từ phòng thí nghiệm và bản copy

sẽ được gửi tới chủ đầu tư.

1.1.1.4.7. Các giấy chứng nhận

Các giấy chứng nhận về các vật tư vật liệu, được xác nhận khi Chủ đầu tư yêu cầu.

1.1.1.5. Vật liệu

Ximăng xám sẽ được sử dụng trong q trình thi cơng bê tơng, một số mẫu bê tông

cũng như tên tuổi của nhà sản xuất sẽ được giới thiệu cho Chủ đầu tư và sẽ sử dụng

cho cơng trình nếu Chủ đầu tư thấy tin tưởng với sản phẩm. Nguồn gốc của vật liệu và

tên tuổi của nhà cung cấp sẽ không được phép thay đổi nếu khơng được sự đồng ý của

phía Chủ đầu tư.

Các loại cốt liệu thô và cốt liệu tinh sẽ được kiểm nghiệm trước trong phòng thí

nghiệm (1.0 Kg/ mỗi loại) trước khi đem ra thi cơng ngồi công trường. Nguồn gốc

của nơi cung cấp sản phẩm sẽ không được thay đổi nếu không được sự chấp thuận của

phía Chủ đầu tư..

Cốt liệu tinh có đường kính nhỏ hơn 4.5mm, thường là cát hoặc đá dăm.

Cốt liệu thô thường có đường kính từ 4.75mm đến 20mm , thường là các loại đá

dùng để đổ bê tông và đá tảng. Phần trăm chất độc trong các loại cốt liệu không được

vượt quá 3%.

1.1.1.6. Nước

Nước dùng cho thi công công trình là loại nước sinh hoạt (nước sạch) theo Tiêu

chuẩn Việt Nam, được cung cấp từ nhà máy nước.

1.1.1.7. Cấp phối bê tông

Các loại cấp phối dùng cho bê tông đảm bảo tuân theo các tiêu chuẩn sau:



1.1.1.7.1. Về cát và cốt liệu:

- TCVN 1770-1986



: Cát dùng cho xây dựng



- TCVN 1771-1986



: Đá dăm, sỏi



1.1.1.7.2. Nước – phụ gia:

- TCXDVN 302-2004



: Nước cho bê tông và vữa



- TCXDVN 311-2004



: Phụ gia khống hoạt tính cao



- TCVN 173-1989



: Phụ gia tăng dẻo



1.1.1.7.3. Ximăng:

- TCVN 5439-1991



: Phân loại ximăng



- TCVN 6069-1995



: Ximăng Porland ít toả nhiệt



- TCVN 6260-1977



: Ximăng Porland hỗn hợp



2. Công tác đổ và đầm bê tông :

1.1.1.8. Đổ bê tông

Bê tông sẽ không được đổ cho đến khi nhà thầu nhận được sự chấp thuận và biên

bản nghiệm thu.

Việc đổ bê tơng khơng có biên bản nghiệm thu của tư vấn giám sát sẽ không được

chấp thuận. Không được đổ bê tông sàn và dầm cho đến khi cột và tồn bộ vách bê

tơng đạt đến giai đoạn đàn hội và có độ cứng đủ để chống lại nứt do co ngót. Sàn và

dầm được đổ tồn khối trừ khi có chỉ dẫn khác. Cần bảo dưỡng đặc biệt khi đổ phần

bê tơng lộ ra ngồi để chống lại sự phân lớp của bê tông và sự mất ổn định của ván

khuôn và cốt thép.

Đổ bê tông liên tục để bê tông không bị đổ vào phần bê tông đã đủ đông cứng tránh

tạo thành các khe giảm yếu, và khơng hình thành các mối nối. Vị trí đổ bê tơng nên

tiến hành gần vị trí cuối cùng của nó.

Trình tự đổ bê tơng được tiến hành nhằm tránh việc tụ nước tại các điểm cuối, điểm

góc và dọc theo bề mặt của ván khuôn. Không sử dụng đầm rung san đều bê tông theo

phương ngang.

Đổ bê tông ở tỉ lệ bảo đàm cho bê tơng có độ dẻo và có thể chảy vào các khoảng

trống giữa vàn khn và cốt thép. Không đổ bê tông khi bê tông đã ninh kết một phần,

bị nhiễm bẩn bởi các vật liệu khác hoặc đã hồi nhiệt.

Bảo đảm rằng cốt thép được bố trí tại khe co giãn và khe thi cơng khơng bị nhiễm

bẩn trong q trình đổ bê tơng. Bê tơng được đổ vào khoảng trống phía trên các thanh

thép chịu lực và cấu tạo nhiều nhất có thể chấp nhận được. Người lắp đặt cốt thép phải

có mặt trong suốt q trình đổ bê tơng.

Đổ bê tơng liên tục từ lúc bắt đầu thi công đến khi tạo thành khe kiểm tra. Không

cho phép sự gián đoạn trong q trình đổ bê tơng cho đến khi đổ bê tơng đến vị trí mặt

cắt mà khơng có sự cho phép cua tư vấn giám sát.



Bê tông được đổ thành từng lớp không dày quá 300mm đối với bê tông cốt thép và

450mm đối với bê tông không cốt thép, và mỗi lớp được đầm trước khi đổ lớp tiếp

theo. Q trình đổ mỗi lớp cần diễn ra nhanh chóng để tránh phân tầng giữa các lớp.

Tại vị trí dầm và sàn liên kết với nhau sẽ phải được đổ trong 1 công đoạn.

Đổ bê tông sàn, sàn trên nền, bê tông đổ bù hoặc đã được chỉ định bảo dưỡng độ

phẳng bề mặt 6mm/3m.

Đổ bê tông sàn theo dạng ô cờ hoặc đường cắt như trong bản vẽ. Đổ bê tơng sàn

hình ơ cờ hoặc đường cắt được dùng trong bản vẽ. Đường cắt kiểm soát của khe co

giãn được đổ hoàn thành trong 24h. Dùng lưỡi dầy 5mm cắt đến ¼ chiều dày của sàn.

Cơng nhân khơng đươc phép đi bộ trực tiếp lên bề mặt bê tông cho đến khi bê tông

đông cứng đủ khả năng chịu trọng lượng bản thân mà khơng bị biến dạng.

Tồn bộ ván khn và cốt thép được hồn thành, làm sạch và được chấp thuận

trước khi đổ bê tông. Bê tông khơng được đổ nếu khơng có giấy cho phép của tư vấn

giám sát.

Không để bê tông rơi tự do xuống từ độ cao quá 1,8m.

Thời gian từ lúc trộn đến lúc đổ bê tông không quá 20 phút trừ những chỗ sử dụng

máy trộn, máy bơm hoặc thiết bị vận chuyển thì thời gian này có thể được kéo dài đến

45 phút.

Nhà thầu sẽ có dự phòng để bảo đảm nhiệt độ bê tông tăng lên vẫn trong giới hạn

đã dự kiến.

Khi nhiệt độ hoặc các điều kiện khác gây ra sự sai lệch của độ sụt hoặc các thông

số khi đổ, nhà thầu để xuất biện pháp đựoc tư vấn giám sát chấp nhận để xử lý về điều

kiện bình thường.

Bê tơng đơng cứng do nhiệt độ của cốt liệu, nước, xi măng hay điều kiện khác

không được chấp thuận, và bê tơng đó sẽ bi loại bỏ.

1.1.1.9. Bảo vệ và bảo dưỡng

Tất cả phần bê tông lộ ra ngoài sẽ được bảo dưỡng trong 10 ngày bằng cách liên

tục tưới nước lên bề mặt và trong 7 ngày tiếp theo tưới 3 lần mõi ngày. Các cấu kiện

thẳng đứng được che phủ bẳng bao dứa và được giữ ẩm.

Sự cẩu thả trong giai đoạn này có thể làm hỏng tồn bộ cơng tác bê tơng trước đó

nếu ý kiến của tư vấn giám sát không được xử lý tốt.

1.1.1.10. Công tác ván khuôn

Ván khuôn hoăc bằng thép hoặc bằng các thanh gỗ với bề mặt tấm thép được mạ

kẽm. Ván khuôn được lắp đặt đúng theo dây và quả dọi, và khơng có cong vênh, lồi

lõm hoặc bất cứ biến dạng gì. Nó có tính chống thấm để không cho vữa xi măng thấm

qua. Các mối nối của ván khuôn được dán băng hoặc chèn các vật liệu chống thấm

thích hợp. Gối đỡ sàn phải cứng, thẳng đứng và được đặt trên nền đất chắc chắn.

Khoảng cách giữa các gối đỡ cho mái không lớn hơn 50mm theo mọi phương. Tất cả

các công tác phải được làm theo yêu cầu của tư vấn giám sát.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chất lượng bê tông :

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×