Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bệnh tiểu đường loại 2 được phát hiện khi cơ thể không còn sản xuất đủ insulin hoặc sự suy giảm về khả năng sử dụng insulin. 

Bệnh tiểu đường loại 2 được phát hiện khi cơ thể không còn sản xuất đủ insulin hoặc sự suy giảm về khả năng sử dụng insulin. 

Tải bản đầy đủ - 0trang

4. Biến chứng bệnh tiểu đường

Bệnh tim mạch

.

Tim mạch và đột quỵ là một trong những biến chứng nguy hiểm nhất của bệnh tiểu

đường. Lượng đường trong máu cao làm tăng sự lắng đọng mỡ ở thành mạch và

làm chậm dòng chảy của máu gây. Các mạch máu hẹp khơng thể bơm đủ máu đến

tim và nguy cơ mắc bệnh tim mạch càng tăng.

Bệnh thần kinh Dấu hiệu thường thấy nhất ở bệnh nhân tiểu đường là bị tổn

thương hệ thống thần kinh. Nguyên nhân dẫn đến biến chứng này là do lượng

đường trong máu quá cao, làm tổn thương các mạch máu nhỏ ni dây thần kinh.

Vì vậy, các dây thần kinhkhông nhận được đủ chất dinh dưỡng và oxy, từ đó dẫn

đến yếu cơ, thay đổi cảm giác, tê bì hoặc kim châm chủ yếu ở các ngón tay.

Suy thận Người bị bệnh tiểu đường có lượng đường trong máu cao gây tổn thương

tế bào vi mạch thận, làm giảm chức năng lọc của thận và bài tiết nước tiểu, gây ra

vấn đề về thận. Nếu để lâu không chữa trị, bệnh nặng dần sẽ dẫn đến suy thận và

hủy hoại chức năng của thận. Do đó bệnh nhân thường đi tiểu với lượng đường

cao.

Chậm lành vết thương Lượng đường cao làm cho các mạch máu hẹp và cản trở

lưu thơng máu. Vì vậy, bất kỳ vết thương nào trên cơ thể đều cần thời gian khá dài

để chữa lành. Mặt khác, tiểu đường có thể là làm cho dây thần kinh tê liệt, dẫn đến

vết thương bị nhiễm trùng nặng hơn.

Bệnh về mắt

.

Lượng đường huyết trong máu cao làm cho các mạch máu nhỏ tại võng mạc bị tắc

nghẽn, có thể bị vỡ gây tấy đỏ, sưng ứ gây ra tổn thương mắt và các bệnh võng

mạc. Ngồi ra, các biến chứng của bệnh tiểu đường còn gây đục thủy tinh thể, tăng

nhãn áp, gây mù lòa.

Da bị ảnh hưởng Khi đối mặt với bất kỳ triệu chứng nào của nấm hoặc nhiễm

khuẩn trên da của bạn, đó có thể là biến chứng do tiểu đường. Thay vì bỏ qua nó,

hãy tham khảo ý kiến bác sĩ ngay lập tức.

Bệnh Alzheimer Mối liên hệ giữa Alzheimer và bệnh tiểu đường chưa rõ ràng, các

chuyên gia nghiên cứu vẫn nhận thấy người mắc bệnh tiểu đường type 2 đều có

nguy cơ cao bị bệnh Alzheimer.



CHƯƠNG II CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG

2.1. Mục tiêu dinh dưỡng

 Nồng độ Glucose gần bình thường

 Huyết áp bình thường

 Lipide máu bình thường



 Cân nặng hợp lý

 Nâng cao toàn bộ sức khỏe

2.2. Chế độ dinh dưỡng hợp lý của bệnh nhân tiểu đường nói chung

Chế độ ăn hợp lý là nền tảng cho kế hoạch điều trị tiểu đường, nó sẽ giúp duy trì

lượng đường thích hợp trong máu,giảm được liều thuốc cần sử dụng, ngăn chặn

hoặc làm chậm xuất hiện các biến chứng, kéo dài tuổi thọ bệnh nhân.

Ngoài ra, chế độ ăn hợp lý còn giúp bệnh nhân cảm thấy thoải mái, tự tin trong

cuộc sống, ít có cảm giác bị tách biệt trong đời sống xã hội. Muốn thế, cần xây dựng

cho người bệnh một chế độ ăn gần giống với người bình thường.

2.2.1.NHU CẦU NĂNG LƯỢNG

Nhu cầu năng lượng: bệnh nhân tiểu đường cũng có nhu cầu năng lượng giống như

người bình thường. Nhu cầu tăng hay giảm và thay đổi khác nhau tuỳ thuộc tình

trạng của mỗi người.

Phụ thuộc vào từng bệnh nhân béo hay gầy, tình trạng bệnh lý của bệnh nhân

(đường máu và lipid máu), tính chất lao động và thói quen ăn uống hàng ngày của

bệnh nhân.

+ Hạn chế năng lượng nhất là những người béo phì.

- Nam giới: 26kcal/kg/ngày.

- Nữ giới: 24kcal/kg/ngày.

+ Đối với những người ĐTĐ có lao động bình thường được thì có thể tính tổng

năng lượng theo quy ước:

 - Nằm điều trị tại giường:

25kcal/kg/ngày.

 - Lao động nhẹ và vừa:

30 - 35kcal/kg/ngày.



- Lao động nặng:

35 - 40kcal/kg/ngày.

.

2.2.3. NHU CẦU CÁC CHẤT DINH DƯỠNG

 Tỷ lệ giữa các thành phần sinh năng lượng:

-Protein: Lượng protein lý tưởng là 0,8g/kg thể trọng/ngày đối với người lớn. Trong

chế độ dinh dưỡng của tiểu đường tỷ lệ năng lượng do protein nên đạt 1520% năng lượng khẩu phần.



- Lipid: Tỷ lệ lipid không nên quá 25%-30% tổng số năng lượng. Lượng cholesterol

chỉ dưới 250mg/ngày. Việc kiểm soát chất béo cũng giúp ngăn ngừa xơ vữa động

mạch.

- Glucid: Tỷ lệ glucid chấp nhận được là 50% - 60% tổng số năng lượng.

- Cần đảm bảo đủ các yếu tố vi lượng (sắt, iod...), vitamine.

- Không cần kiêng muối Na, nhưng không nên dùng quá 6g/ngày. Người tăng huyết

áp không nên dùng quá 4g/ngày.

GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA CÁC NHÓM THỨC ĂN:





Đối với thức ăn chứa tinh bột:



Nên ăn các loại bánh mì khơng pha trộn với phụ gia như bánh mì đen, gạo lứt, khoai

tây, khoai sọ... lượng tinh bột đưa vào cơ thể người tiểu đường nên bằng khoảng

50-60% người thường. Sử dụng thường xun các loại ngũ cốc thơ, chà xát ít vì lớp

vỏ có chứa nhiều Vitamin và khống chất có lợi cho sức khỏe. Phương thức chế

biến chủ yếu là luộc, nướng hoặc hầm chứ không nên chiên xào





Đối với chất đạm:



Hạn chế tối đa thịt hộp, patê, xúc xích... thay vào đó hãy ăn cá, trứng sữa, các sản

phẩm chế biến từ sữa, đậu... nên ưu tiên cá mòi và cá trích vì trong hai loại cá này

có chứa chất béo có lợi cho việc chống lại bệnh tim mạch và ung thư. Người tiểu

đường có thể ăn các loại thịt lợn, thịt bò đã lấy sạch mỡ. Tránh tuyệt đối da gà, da

vịt bởi nó có chứa rất nhiều cholesterol.





Đối với chất béo:



Phải hết sức hạn chế mỡ, lượng cholesteron đưa vào phải dưới 300mg mỗi ngày và

lượng mỡ bão hòa phải thay bằng các loại dầu thực vật như dầu đậu nành, dầu

olive, dầu mè.





Rau, trái cây tươi:



Một ngày bệnh nhân tiểu đường nên ăn khoảng 400 gram rau và trái cây tươi, rau

quả tươi vừa có tác dụng chống lão hóa, vừa là thức ăn bổ sung vitamin, muối



khoáng tốt nhất. Nên ăn cả xác hơn là ép lấy nước uống, chất xơ ở rau quả là thành

phần quan trọng làm giảm đường, làm chậm hấp thu đường và đỡ tăng đường sau

khi ăn. Tuy nhiên, không phải loại trái cây nào cũng tốt, người mắc bệnh tiểu đường

phải tránh các loại trái cây ngọt như nho, xoài, na, nhãn... Nên ăn nhiều chất xơ từ

rau





Chất ngọt



Chất ngọt là nguyên nhân trực tiếp gây bệnh đái tháo đường, nó làm trầm trọng

thêm q trình bệnh lý, tăng các biến chứng nặng nề của bệnh. Lời khuyên của bác

sĩ là tránh xa tuyệt đối các loại bánh kẹo, nước ngọt có ga, rượu... Bệnh nhân tiểu

đường nên sử dụng các chất ngọt nhân tạo có thể thay đường trong nước uống như

Aspartam và sacharine vừa giúp làm giảm lượng đường ăn vào mà vẫn giữ được

ngon



miệng.



Giữ vững thành phần và thời gian ăn là quan trọng, kết hợp với thể dục thể thao

thường xuyên chính là phương pháp điều trị bệnh hiệu quả nhất. Tuy nhiên, chế độ

ăn cụ thể phải dựa trên từng bệnh nhân, cân nặng, lượng đường trong máu, bệnh

đã có các biến chứng hay chưa. Do vậy cần tham khảo ý kiến của bác sĩ đang theo

dõi và điều trị.





Vi chất cho người mắc tiểu đường

 Vitamin C



Những người bị tiểu đường thường tập trung đường nhiều ở vùng gần thận, mắt và

dây thần kinh gây hại cho những vùng này, vitamin C giúp điều chỉnh lượng đường

cần thiết.

 Vitamin E

Chứa chất chống ôxy hoá giúp insulin hoạt động hiệu quả và điều chỉnh lượng

glucose trong cơ thể ở mức cho phép.

 Biotin

Là thành phần của vitamin nhóm B rất cần thiết để tạo ra glucose.

 Crơm

Mức glucose thích hợp giữ lượng insulin ở mức cho phép, crom giúp giảm lượng

glucose thừa nhanh.



 Mangan

Góp phần quan trọng trong việc chuyển hố glucose. Magiê Cơ thể thiếu magiê ảnh

hưởng đến tuyến tuỵ cản trở việc tạo ra insulin.

 Vitamin B12

Giúp làm lành các tổn thương hệ thần kinh ở những bệnh nhân bị tiểu đường.

 Vitamin B6

Rất cần thiết trong điều trị bệnh tiểu đường hoặc tổn thương thần kinh.

2.2.4. Chế độ ăn.( Phân bổ bữa ăn trong ngày)

Một trong các vấn đề chính và khó khăn nhất về dinh dưỡng cho bệnh nhân tiểu

đường là chế độ ăn.

Chế độ ăn của người tiểu đường buộc phải thỏa mãn hai điều kiện: Thứ nhất là phải

giữ ổn định đường huyết, không làm tăng glucose máu nhiều sau ăn; không làm hạ

glucose máu lúc xa bữa ăn, không làm tăng các yếu tố nguy cơ như rối loạn mỡ

máu, tăng huyết áp, suy thận... Thứ hai là phải cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng,

năng lượng cần thiết cho cơ thể.

Chính vì vậy, người bị tiểu đường phải phân phối năng lượng hợp lý bằng cách chia

nhỏ các bữa ăn, ít ra là ba bữa chính và có thể từ hai đến ba bữa ăn phụ.

 Chia nhỏ các bữa ăn trong ngày dựa trên tổng số năng lượng của cả ngày

(theo tỷ lệ 1-1-3-1-3-1/10): bữa sáng 10%, bữa phụ buổi sáng: 10%, bữa

trưa: 30%, bữa phụ buổi chiều: 10%, bữa tối: 30%, bữa phụ vào buổi tối:

10% năng lượng.

 Nếu bệnh nhân có tiêm insulin, phải tính thời điểm lượng glucose máu tăng

cao sau bữa ăn phù hợp với thời điểm insulin có tác dụng mạnh nhất.

 Đối với bệnh nhân điều trị bằng insulin tác dụng chậm, dễ có xu hướng bị hạ

đường huyết trong đêm, nên có các bữa ăn phụ trước khi đi ngủ.



 Ăn điều độ: Nên ăn đều đặn, khơng bỏ bữa và chia các bữa ăn chính thành

nhiều bữa ăn nhỏ trong ngày (4 đến 6 bữa). Ăn chừng mực: Khơng ăn bữa

nào q no hay q đói, khơng ăn thứ gì q nhiều.

 Ăn đa dạng: Nên ăn trên 20 loại thựcphẩm mỗi ngày bằng cách ăn các món

ăn hỗn hợp, có nhiều món trong một bữa ănvà món ăn nên thay đổi trong

ngày, giữa các ngày, theo mùa...

 Tăng chất xơ: Ăn nhiều thực phẩm giàu chất xơ như rau cải, bầu bí, mướp

đắng, bơng cải và các loại đậu. Nên ăn những loại trái cây tươi ít ngọt như

thanh long, bưởi, cam, mận, sơri...

 Kiêng dùng các loại đường hấp thu nhanh như bánh kẹo, mứt, nước ngọt...

và hạn chế ăn các loại thực phẩm giàu tinh bột như cơm, mì, hủ tiếu, cháo...

 Giảm lượng chất béo. Không ăn các loại da, phủ tạng động vật.

 Không nên ăn mặn.

 Nên ăn những thức ăn tươi nguyên để ít bị mất đi các chất dinh dưỡng có

trong thức ăn.

 Hạn chế ăn những thức ăn chế biến sẵn như mì tơm, patê, lạp xưởng, giò

chả..

.

 Uống đủ nước (ít nhất là 2 lít/ngày)



Giá trị dinh dưỡng đạt được:

Glucid: 185,2g (60% năng lượng khẩu phần).

Protein: 63,5g (20 % năng lượng khẩu phần).

Lipid: 29,2g

(20 % năng lượng khẩu phần).

Chất xơ: 22,5g

Năng lượng: 1256 kcal.



Ngoài ra, việc tập thể dục thường xuyên với người bệnh tiểu đường rất quan trọng.

Việc tập thể dục giúp điều hòa tim mạch và làm mức đường trong máu dễ kiểm soát

hơn. Người bệnh tiểu đường nên chọn những môn thể thao nhẹ nhàng như chạy

bộ, đi bộ, đi xe đạp, bơi lội... Hãy tạo thói quen tập thể dục đều đặn (tối thiểu 30



phút/ ngày). Nên tuyệt đối tránh những môn thể thao nặng như tập tạ, hít đất, tập

xà...

Bên cạnh chế độ ăn uống và luyện tập thể dục thích hợp, bệnh nhân phải được bác

sĩ thường xuyên theo dõi để điều trị phù hợp với tình trạng bệnh lý nhằm hạn chế

thấp nhất các biến chứng có thể xảy ra. Nên tầm soát bệnh tiểu đường bằng xét

nghiệm đường huyết định kỳ (6 tháng/ lần).

CHƯƠNG III: MỘT SỐ THỰC PHẨM THAY THẾ VÀ THỰC PHẨM CHỨC NĂNG

HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ TIỂU ĐƯỜNG

1. Đường Saccharin

Đường Saccharin là cha đẻ của chất làm ngọt nhân tạo dành cho người tiểu đường.

– Đây là Cha đẻ của chất làm ngọt nhân tạo được phát triển đầu tiên vào năm 1879.

Nó được bán dưới tên thương hiệu Sweet’N Low.

– Saccharin có độ ngọt gấp 200-700 lần so với đường bình thường.

– Loại đường cho người tiểu đường này được đóng gói nhỏ để tiện trong việc nấu

ăn cho người tiểu đường.

Lưu ý sử dụng:

– Theo nghiên cứu của Viên Ung thư Quốc gia và FDA thì Saccharin khơng gây

nguy hiểm tới bàng quang ở con người vì vậy Saccharin được coi là chất thay thế

đường an toàn cho tiểu đường type 1 và 2.

– Tuy nhiên, theo khuyến cáo của các chuyên gia thì phụ nữ mang thai nên tránh

đường thay thế Saccharin.

2. Đường nhân tạo Aspartame

– Đây là chất ngọt được bán dưới tên thương hiệu Equal và Nutra Sweet

– Hàm lượng chất ngọt ở mức 180-200 lần so với đường ăn thông thường.

– Loại đường dùng cho người tiểu đường này đang được bán dưới hình thức là gói

nhỏ và gói lớn nhưng khơng được coi là hữu ích khi sử dụng bởi trong quá trình nấu

ở nhiệt độ cao sẽ làm giảm vị ngọt của nó.

Lưu ý sử dụng:

– Loại chất đường tự nhiên này được Hiệp gội American Medical, Hiệp hội tiểu

đường Mỹ và FDA đánh giá không ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh đái

tháo đường.



– Tuy nhiên, những người bị rối loạn chuyển hóa phenylketonuria (PKU) nên tránh

sử dụng Aspartame.

3. Sucralose – Đường dành cho người tiểu đường

Đường Sucralose được các nhà khoa học đánh giá là không gây ung thư cho con

người

– Đây là sản phẩm đường nhân tạo của thương hiệu Splenda.

– Chất làm ngọt gấp 600 lần so với đường mía.

– Hữu ích khi làm bánh vì hạt đường này có thể thay thế đường ăn bình thường khi

nấu thức ăn ở nhiệt độ cao.

Lưu ý sử dụng:

Sucralose được FDA phê duyệt và Hiệp hội tiểu đường Mỹ đánh giá là đường dành

cho người tiểu đường an tồn, khơng gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người

bệnh.

4. Đường Acesulfame K

– Chất ngọt nhân tạo này có thể sử dụng để nướng và dùng trong nhiều sản phẩm

đồ ăn đóng gói dành cho người tiểu đường.

– Lượng đường nhân tạo gấp 200 lần so với lượng đường thơng thường.

Lưu ý sử dụng:

– Đã có hơn 90 nghiên cứu cho thấy đường dành cho người tiểu đường Acesulfame

K an toàn với con người.

5. Đường dành cho người tiểu đường Neotame

Đường Neotame chưa được sử dụng rộng rãi ở Hoa Kỳ và một số nước khác

– Chất đường này ngọt gấp 8.000 lần so với đường thông thường.

– Loại đường này chưa được sử dụng rộng rãi ở Hoa Kỳ và một số nước khác.

Lưu ý sử dụng:

– Neotame có nguồn gốc từ chất làm ngọt nhân tạo Aspartame và an toàn cho

người bị chứng rối loạn chuyển hóa PKU.

6. Cuối cùng là đường nhân tạo Stevia

– Đây là lá stevia được sử dụng làm chất đường cho người tiểu đường.

– Chất ngọt của stevia gấp 250-300 lần so với đường tự nhiên.

Lưu ý sử dụng:

– Năm 2008, FDA đã phê chuẩn đây là chất ngọt tinh khiết được sử dụng làm chất

phụ gia trong sản phẩm thực phẩm của Mỹ.



Sữa bột Diecerna của Vinamilk

Sản phẩm giúp bình ổn đường huyết, hỗ trợ tim mạch, làm giảm tình trạng mệt mỏi

của người bệnh và cung cấp dưỡng chất hỗ trợ hệ tiêu hóa.2. Sữa bột Diabetcare

của NUTIFOODSữa bột Diabetcare là một sản phẩm dinh dưỡng của NUTIFOOD,

nó có cơng thức đặc biệt với chỉ số đường huyết thấp với IMF 8:2:1. Tỉ lệ đó thể hiện

sự kết hợp cân đối giữa các thành phần đường bột khó hấp thu: Isomaltutose,

Maltitol và Fructose giúp ổn định đường huyết . Bên cạnh đó, hệ chất xơ FOS (chất

xơ thực vật) và Guar Gum sẽ giúp làm chậm quá trình hấp thu đường vào máu. Nhờ

vậy mà ngăn ngừa được táo bón, hỗ trợ hệ đường ruột khỏe mạnh, và các dưỡng

chất được hấp thu tối đa dưỡng chất. Cùng với MUFA&PUFA là các axit béo khơng

no có nguồn gốc thực vật an toàn cho người sử dụng, tốt cho hệ tim mạch, giúp

huyết áp ổn định và tăng cường hệ miễn dịch. Lượng đạm sinh học có chỉ số hấp

thu PDCAAS = 100% vì vậy người bệnh vẫn đảm bảo được lượng đạm cho cơ thể.

Sản phẩm không chứa Gluten và Cholesterol.



Sữa bột Diabetcare của NUTIFOOD

Diabetcare dành cho bệnh nhân đái tháo đường loại 1, loại 2 và rối loạn dung nạp

glucose. Nhờ công thức trên mà bệnh nhân được giảm bớt các rủi ro bất lợi ảnh

hưởng đến mắt do lão hóa và biến chứng về mắt do đái tháo đường gây ra.3. Sữa

bột Abbott GlucernSữa bột Abbott Glucerna - (dành cho người bị tiểu đường) là

giải pháp hữu dụng. Bởi lẽ, với người bệnh đái tháo đường, mức đường huyết lên

xuống thất thường. Công thức với hệ bột đường tiên tiến, với chỉ số đường huyết

thấp và được tiêu hóa từ từ giúp bình ổn đường huyết. Giúp cơ thể kiểm soát được

mức đường hợp lý, giữ được các chỉ số về đường huyết. Cùng hỗn hợp chất béo

đặc chế giàu acid béo không no một nối đôi (MUFA) và Omega-3 tốt cho tim mạch.

Nhờ vậy, người sử dụng sẽ có trái tim khỏe mạnh, các vấn đề về tim mạch được

giảm thiểu.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bệnh tiểu đường loại 2 được phát hiện khi cơ thể không còn sản xuất đủ insulin hoặc sự suy giảm về khả năng sử dụng insulin. 

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×