Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
d. Ví dụ về XPath

d. Ví dụ về XPath

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trong bảng dưới đây, liệt kê một số biểu thức XPath và kết quả của biểu thức:

Biểu thức XPath



Kết quả



/bookstore/book[1]



Chọn phần tử book đầu tiên mà là con của phần tử

bookstore.



/bookstore/book[last()]



Chọn phần tử book cuối cùng mà là con của phần tử

bookstore



/bookstore/book[last()-1]



Chọn phần tử cuối cùng nhưng một book mà là con của

phần tử bookstore



/bookstore/book[position()<3]



Chọn 2 phần tử book mà là con của phần tử bookstore



//title[@lang]



Chọn tất phần tử title mà có thuộc tính tên lang



//title[@lang='en']



Chọn tất cả phần tử title mà có thuộc tính lang với giá trị

“en”



/bookstore/book[price>35.00]



Chọn tất cả phần tử book của phần tử bookstore mà có

phần tử với giá trị lớn hơn 35.00



/bookstore/book[price>35.00]/title



Chọn tất cả phần tử title của các phần tử book, của phần

tử bookstore mà có giá phần tử price với giá trị lớn hơn

35.00



12. XML - XLink và Xpointer







XLink được sử dụng để tạo ra các siêu liên kết trong tài liệu XML



Trang 25







Bất kì phần tử nào trong một tài liệu XML có thể hành xử như một liên kết







Với XLink, các liên kết có thể được định nghĩa bên ngồi các tập tin được liên kết







XLink là một khuyến cáo của W3C.



a. Xlink

- Trình duyệt hỗ trợ XLink

- Khơng có trình duyệt nào hỗ trợ Xlink trong tài liệu XML. Tuy nhiên, hầu hết các trình duyệt

-



hỗ trợ XLinks trong SVG.

Với SVG (viết tắt của Scalable Vector Graphics) là một ngôn ngữ đánh dấu (markup

language) XML và dùng để miêu tả các hình ảnh đồ họa véc tơ hai chiều, tĩnh và hoạt hình,

thường dành cho ứng dụng trên các trang mạng.



Cú pháp XLink

-



Trong HTML, phần tử định nghĩa là một siêu liên kết. Tuy nhiên, đây không phải là cách



-



nó hoạt động trong XML.

Trong tài liệu XML, bạn có thể sử dụng bất cứ tên các phần tử bạn muốn - do đó điều đó là bất

khả thi đối với các trình duyệt để dự đốn những gì các phần tử liên kết sẽ được gọi trong các



-



tài liệu XML.

Dưới đây là một ví dụ đơn giản về cách sử dụng XLink để tạo ra các liên kết trong một tài liệu

XML:





Visit

W3Schools


Visit W3C





-



Để có được quyền truy cập vào các tính năng XLink chúng ta phải khai báo Namespace XLink.



-



Namespace XLink là: "http://www.w3.org/1999/xlink".

xlink:type và xlink:href thuộc tính trong phần tử đến từ Xlink namespace.

xlink:type="simple" tạo ra một liên kết đơn giản "HTML-like" (có nghĩa là "nhấp để đi đến



-



đó").

xlink:href thuộc tính xác định URL liên kết đến.



Ví dụ XLink

Các tài liệu XML sau đây có chứa các tính năng XLink:

Trang 26










xlink:type="simple"

xlink:href="/images/HPotter.gif"

xlink:show="new">

As his fifth year at Hogwarts School of Witchcraft and

Wizardry approaches, 15-year-old Harry Potter is.......








xlink:type="simple"

xlink:href="/images/XQuery.gif"

xlink:show="new">

XQuery Kick Start delivers a concise introduction

to the XQuery standard.......







Giải thích ví dụ:





namespace XLink được khai báo ở trên cùng của tài liệu

(xmlns:xlink="http://www.w3.org/1999/xlink")







xlink:type="simple" tạo ra một liên kết đơn giản "HTML-like"







xlink:href thuộc tính xác định URL liên kết đến (trong trường hợp này là một hình ảnh)







xlink:show="new" quy định rằng các liên kết nên mở trong một cửa sổ mới



Thuộc tính XLink tham khảo



Trang 27



Thuộc tính



Giá trị



Miêu tả



xlink:actuate



onLoad



Định nghĩa khi các tài nguyên liên kết được đọc và hiển thị:



onRequest

other

none



• onLoad - các nguồn tài nguyên cần được nạp và hiển thị khi tải tài

liệu

• onRequest - các nguồn tài nguyên không được đọc hoặc ghi trước

khi liên kết được nhấp



xlink:href



URL



Chỉ định URL liên kết đến



xlink:show



embed



Chỉ định nơi để mở liên kết. Mặc định là " replace"



new

replace

other

none

xlink:type



simple



Chỉ định các loại hình liên kết.



extended

locator

arc

resource

title

none

b.



XPointer







XPointer cho phép liên kết để trỏ đến các phần cụ thể của một tài liệu XML







XPointer sử dụng các biểu thức XPath để điều hướng trong các tài liệu XML

Trang 28







XPointer là một khuyến cáo của W3C



Trình duyệt hỗ trợ XPointer

Khơng có trình duyệt nào hỗ trợ cho XPointer. Nhưng XPointer thì được sử dụng trong ngơn ngữ XML

khác.



Ví dụ XPointer

Trong ví dụ này, chúng ta sẽ sử dụng XPointer kết hợp với XLink để trỏ đến một phần cụ thể của một

tài liệu khác.

Chúng tôi sẽ bắt đầu bằng cách nhìn vào các tài liệu chúng ta đang liên kết đến:









The Rottweiler's ancestors were probably Roman

drover dogs.....


Confident, bold, alert and imposing, the Rottweiler

is a popular choice for its ability to protect....








One of the earliest uses of retrieving dogs was to

help fishermen retrieve fish from the water....


The flat-coated retriever is a sweet, exuberant,

lively dog that loves to play and retrieve....






- Lưu ý rằng các tài liệu XML trên sử dụng các thuộc tính id trên mỗi phần tử!

- Vì vậy, thay vì liên kết với tồn bộ tài liệu (như với XLink), XPointer cho phép bạn liên kết đến các



phần cụ thể của tài liệu. Để liên kết đến một phần cụ thể của một trang, thêm một (#) và một biểu

Pointer



sau



URL



trong



XLink:



thuộc



tính



href,



như



thế



này:



xlink:href="http://dog.com/dogbreeds.xml#xpointer(id('Rottweiler'))".

- Biểu thức đề cập đến các phần tử trong tài liệu mục tiêu, với giá trị id của "Rottweiler".

- XPointer cũng cho phép dùng một phương thức viết tắt cho liên kết đến một phần tử với một id. Bạn

có thể sử dụng giá trị id trực tiếp, như thế này.

xlink:href="http://dog.com/dogbreeds.xml#Rottweiler".

Trang 29



Các tài liệu XML sau đây có chứa các liên kết đến thơng tin của giống chó cho mỗi con chó của tơi:









Anton is my favorite dog. He has won a lot of.....





Fact about Rottweiler









Pluto is the sweetest dog on earth......





Fact about flat-coated Retriever









13. XML Validator

Validation là một tiến trình mà một tài liệu được xác nhận. Một tài liệu XML được xem như là hợp lệ

nếu nội dung của nó kết nối với các thẻ, các thuộc tính và được liên kết với Document Type

Declaration (DTD), và nếu tài liệu tuân theo các ràng buộc được trình bày trong nó. Validation được

xử lý theo hai cách bởi XML Parser. Đó là:





Tài liệu XML là Well-formed







Tài liệu XML là hợp lệ



a. Tài liệu XML được gọi là well-formed nếu nó tn theo quy tắc sau





Phải có một root (gốc) Element duy nhất, gọi là Document Element, nó chứa tất cả các









Elements khác trong tài liệu.

Mỗi opening Tag phải có một closing Tag giống như nó.

Tags trong XML thì case sensitive, tức là opening Tag và closing Tag phải được đánh vần y như









nhau, chữ hoa hay chữ thường.

Mỗi Child Element phải nằm trọn bên trong Element cha của nó.

Attribute value trong XML phải được gói giữa một cặp ngoặc kép hay một cặp apostrophe.

Trang 30



Ví dụ :



Tài liệu XML trên là Well-formed vì:





Nó định nghĩa kiểu của tài liệu. Ở đây, kiểu tài liệu là element.







Nó bao gồm một thẻ gốc có tên là address.







Mỗi thẻ con name, company, và phone được bao trong các thẻ mở, đóng của chính chúng.







Thứ tự các thẻ được duy trì.



b. Tài liệu XML hợp lệ

Nếu một tài liệu XML là Well-formed và có một Document Type Declaration (DTD) liên kết với

nó, thì nó được xem như là một tài liệu XML hợp lệ.



14. XML-DTD

- Document Type Declaration trong XML, gọi tắt là DTD, là một cách để miêu tả ngơn ngữ XML.

DTD kiểm tra từ vựng và tính hợp lệ của cấu trúc tài liệu XML theo các qui tắc ngữ pháp của ngơn

ngữ XML thích hợp.

- Một DTD trong XML có thể hoặc được xác định bên trong tài liệu, hoặc có thể được giữ trong một

tài liệu riêng biệt.



Cú pháp:

Cú pháp cơ bản của DTD trong XML là:



Trang 31



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

d. Ví dụ về XPath

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×