Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Để áp dụng đơn giản trong thực tế, có thể áp dụng các mức bón phân so với các mức bón phân N, P2O5, K2O quy định tại Quy trình kỹ thuật cây cao su năm 2012 của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam, kết hợp với các tỷ lệ N/P, N/K, K/P

Để áp dụng đơn giản trong thực tế, có thể áp dụng các mức bón phân so với các mức bón phân N, P2O5, K2O quy định tại Quy trình kỹ thuật cây cao su năm 2012 của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam, kết hợp với các tỷ lệ N/P, N/K, K/P

Tải bản đầy đủ - 0trang

kali, độ pH đều đạt mức trung bình khá, hàm lượng các bon hữu cơ cao, điều đó nói lên sự

ưu việt của phương pháp chẩn đoán dinh dưỡng, với một lượng phân không lớn nhưng cân

đối phù hợp cũng đã làm giàu đất đáng kể. Vai trò của phân hữu cơ được khẳng định rất rõ

khi bón phân theo chẩn đốn dinh dưỡng, đất sau thí nghiệm ở cơng thức IV đã đạt được

mức cân bằng giàu dinh dưỡng và khắc phục được đặc điểm chua thường thấy của đất bazan

(cây cao su thích hợp với đất hơi chua, có độ pH từ 4,5 – 6,5).

3.5.2.6. Sự thay đổi hàm lượng dinh dưỡng khoáng trong lá cao su sau bón phân

Bảng 3.27. Dinh dưỡng khống trong lá cao su sau bón phân ở huyện Cam Lộ

Hàm lượng chất dinh dưỡng

Công thức

N (% chất khô)

P (% chất khô)

K (% chất khô)

I

2,95 a

0,36 a

1,12 a

a

a

II

2,70

0,35

1,05 a

b

ab

III

3,97

0,39

1,64 b

b

ac

IV

3,80

0,32

1,40 c

CV (%)

5,71

7,55

5,73

LSD0,05

0,38

0,05

0,15

Ghi chú: Các giá trị trung bình mang các mẫu tự giống nhau trên cùng 1 cột biểu thị sự khác

biệt khơng có ý nghĩa thống kê (ở mức xác suất P < 0,05)

Sau bón phân đã tiến hành đánh giá vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng

trong lá theo chỉ số DRIS của các cơng thức phân bón như sau:

CT I: N

P

K

CT II: N

P

K

CT III: N

P

K

CT IV: N

P

K

3.5.2.7. Năng suất cao su trong thí nghiệm ở huyện Cam Lộ

Bảng 3.28. Ảnh hưởng của các cơng thức bón phân đến năng suất mủ cao su thí nghiệm ở

huyện Cam Lộ

Cơng

Năng suất mủ cá thể (gam/cây/lần cạo)

Năng suất

% so với

thức

(kg/ha/năm)

đối chứng

Mủ tươi

Mủ khơ

ab

ab

ab

I

107,56

37,89

1.620

100,00

a

a

a

II

100,31

35,31

1.510

93,21

III

114,34b

40,26b

1.721b

106,23

IV

126,42c

44,54c

1.904c

117,53

CV(%)

5,19

5,19

5,19

LSD0,05

11,62

4,09

174,95

Ghi chú: Các giá trị trung bình mang các mẫu tự giống nhau trên cùng 1 cột biểu thị sự khác

biệt khơng có ý nghĩa thống kê (ở mức xác suất P < 0,05)

3.5.2.8. Hiệu quả kinh tế trong thí nghiệm ở huyện Cam Lộ

Bảng 3.29. Hiệu quả kinh tế sử dụng phân bón cho cao su ở huyện Cam Lộ

Hạng mục

CT I

CT II

CT III

CT IV

Năng suất (kg mủ khô/ha)

1.620

1.510

1.721

1.904

Tổng thu (1000 đ)

64.800

60.400

68.840

76.160

Tiền thu thêm do bón phân (1000 đ)

24.800

20.400

28.840

36.160

Tổng chi (1000 đ)

46.185

44.428

47.963

46.880

Tiền chi thêm cho mua , bón phân (1000 đ) 8.185

6.428

9.963

8.460

Lợi nhuận (1000 đ)

18.615

15.972

20.877

29.280

VCR phân bón

3,03

3,17

2,89

4,27



Ghi chú: Giá mủ cao su khô 40.000 đ/kg; riêng ở công thức IV có thêm chi phí phân tích lá,

đất để chẩn đoán dinh dưỡng (1 mẫu đất + 1 mẫu lá/ha x 3 chỉ tiêu N, P, K x 70.000 đ chỉ

tiêu = 420.000 đ/ha/hộ)

Cơng thức I (đối chứng) bón phân theo quy trình của Tập đồn Cơng nghiệp Cao su

Việt Nam thì tổng giá trị là 64.800.000 đ/ha, chi phí phân bón là 8.185.000 đ/ha, lợi nhuận

thu về 18.615.000 đ/ha và hiệu quả đầu tư phân bón là 3,03 lần.

Ở cơng thức II chi phí cho phân bón ít nhất 6.428.000 đ/ha, nhưng do năng suất quá

thấp nên chỉ thu được lợi nhuận 15.792.000 đ/ha và hiệu quả đầu tư phân bón là 3,17 lần.

Ở cơng thức III tăng lượng phân bón gấp đơi so với Quy trình, năng suất đạt cao

nhưng chi phí cũng cao, tổng giá trị 68.840.000 đ/ha, chi phí cho phân bón lên đến

9.963.000 đ/ha, lợi nhuận thu được 20.877.000 đ/ha nhưng hiệu quả đầu tư phân bón thấp

nhất (2,89 lần).

Ở cơng thức IV bón phân theo chẩn đốn dinh dưỡng, chi phí cho phân bón ở mức

trung bình 8.460.000 đ/ha, nhưng lợi nhuận đạt cao nhất 29.280.000 đ/ha và hiệu quả đầu tư

phân bón cao nhất (4,27 lần) là nhờ chẩn đoán và xây dựng cơng thức phân bón phù hợp để

tạo ra năng suất cao, hiệu quả đầu tư phân bón lớn.

Nhìn tổng thể, bón phân khống theo chẩn đốn dinh dưỡng lá có bổ sung phân hữu

cơ là biện pháp kỹ thuật hiệu quả và bền vững đối với cây cao su thời kỳ kinh doanh trên đất

đỏ bazan ở Quảng Trị. Việc bón phân theo phương pháp này vừa cải tạo thành phần, tính

chất của đất theo hướng có lợi cho cây trồng, vừa tạo ra sự cân bằng hợp lý các dưỡng chất

trong cây để đưa đến năng suất mủ cao, hiệu quả vượt trội so với các phương pháp bón phân

thông thường.



CHƯƠNG 4

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

4.1. Kết luận

1) Các vườn cao su tiểu điền ở Quảng Trị có quy mơ nhỏ, chất lượng thấp. Việc sử

dụng phân bón của các hộ dân trồng cao su tiểu điền thời kỳ kinh doanh ở Quảng Trị còn chưa

hợp lý, thiếu cơ sở nên năng suất cao su và hiệu quả kinh tế thấp. Bón phân hữu cơ có hiệu

quả rõ rệt đối với cao su kinh doanh nhưng nhất thiết phải bón kết hợp với phân khống vơ

cơ (N, P, K). Đại đa số hộ dân tại Quảng Trị sử dụng chất kích thích mủ cho cao su tiểu điền

kinh doanh.

2) Các chỉ tiêu dinh dưỡng hóa tính của đất cần thiết cho cây cao su (C hữu cơ, N%,

K2Odt) đều ở mức thấp và rất thấp, chỉ riêng hàm lượng P 2O5dt là ở mức trung bình khá.

Hàm lượng các nguyên tố dinh dưỡng tích lũy trong lá cao su tiểu điền kinh doanh cũng

thấp hơn so với các vùng khác, chỉ riêng hàm lượng P là ở mức cao. Tương quan dinh

dưỡng giữa các nguyên tố khoáng trong đất với năng suất cao su tiểu điền kinh doanh không

chặt, nhưng tương quan dinh dưỡng giữa các nguyên tố khoáng trong lá với năng suất cao

su là rất chặt nên cho phép sử dụng hàm lượng các nguyên tố khoáng trong lá để chẩn đoán

dinh dưỡng.

3) Thang dinh dưỡng khoáng qua lá cao su kinh doanh ở Quảng Trị hướng tới dinh

dưỡng tối ưu để đạt được năng suất từ 1,5 - 2 tấn mủ/ha trong điều kiện có sử dụng chất

kích thích mủ được thiết lập với các giá trị trung bình hàm lượng chất khơ chứa trong lá của

ni tơ (xN ) là 3,19%, phốt pho (xP ) là 0,25%, kali (xK ) là 1,00% và độ lệch chuẩn của hàm

lượng ni tơ (δN) là 0,36, phốt pho (δP) là 0,04, kali (δK) là 0,23, ngưỡng tối ưu của hàm

lượng ni tơ trong lá là 3,56 – 3,91%, phốt pho là 0,30 – 0,33%, kali là 1,24 – 1,46%.

4) Chỉ số DRIS cho cây cao su kinh doanh ở Quảng Trị trong điều kiện có sử dụng

chất kích thích mủ, thiết lập dựa trên 3 trục: N/P, N/K, K/P với tâm là giao điểm của các hàm

lượng N, P, K trên lá cao su tối thích theo năng suất trung bình của tập hợp phụ có năng suất

cao nhất trên từng trục tương ứng làXN/P là 11,99;XN/K là 4,20;XK/P là 2,85, các giới hạn

đáng tin cậy biểu thị trạng thái cân bằng dinh dưỡng (ngưỡng bình thường) của tỷ lệ N/P là

10,19 – 13,79, N/K là 2,42 – 3,28, K/P là 3,57 – 4,83, góp phần hồn thiện phương pháp bón

phân theo chẩn đốn dinh dưỡng.

5) Hai tổ hợp phân bón cho cao su kinh doanh theo chẩn đốn dinh dưỡng lá trong

điều kiện có sử dụng chất kích thích mủ ở tỉnh Quảng Trị được xác định là: (100 kg N + 25

kg P2O5 + 80 kg K2O)/ ha áp dụng cho cây cao su trồng trên đất nâu đỏ bazan vùng gò đồi

huyện Gio Linh và các huyện nằm phía Bắc tỉnh Quảng Trị và (120 kg N + 10 kg P 2O5 + 80 kg

K2O + 4.500 kg phân hữu cơ)/ ha áp dụng cho huyện Cam Lộ và các huyện nằm phía Nam

tỉnh Quảng Trị.

4.2. Đề nghị

1) Các hộ trồng cao su tiểu điền ở Quảng Trị có điều kiện nên bón phân theo chẩn

đốn dinh dưỡng, đồng thời bón bổ sung phân chuồng trong điều kiện sử dụng chất kích

thích mủ.

2) Trong thực tế sản xuất, có thể áp dụng cơng thức phân bón: 100 kg N + 25 kg P 2O5 +

80 kg K2O/ha (nếu có điều kiện bón thêm 4.500 kg phân chuồng/ha) cho các diện tích cao su kinh

doanh trồng trên đất nâu đỏ bazan vùng gò đồi các huyện nằm phía Bắc tỉnh và cơng thức: 120 kg

N + 10 kg P2O5 + 80 kg K2O + 4.500 kg phân chuồng /ha cho vùng phía Nam tỉnh Quảng Trị.

3) Cần tiếp tục nghiên cứu bón phân cho cây cao su theo chẩn đốn dinh dưỡng lá

trên các dòng vơ tính khác (ngồi RRIM600), trên các loại đất khác (ngồi đất bazan) ở

những vùng sinh thái khác nhau của khu vực Bắc Trung Bộ, áp dụng vào sản xuất cao su

nông hộ một cách tiết kiệm, hiệu quả và bền vững.



DANH MỤC

CÁC CƠNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CƠNG BỐ CỦA LUẬN ÁN

1. Lê Công Nam, Nguyễn Minh Hiếu, Dương Viết Tình (2017), “Đánh giá thực

trạng sử dụng phân bón cho cây cao su kinh doanh ở tỉnh Quảng Trị’ , Tạp chí Khoa học

Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn - Đại học Huế (ISSN 2588-1191), tập 126, số 3D,

2017, trang 27-39.

2. Lê Công Nam, Nguyễn Minh Hiếu, Dương Viết Tình (2017), “Nghiên cứu bón

phân khống theo chẩn đốn dinh dưỡng qua lá cho cây cao su kinh doanh ở tỉnh Quảng

Trị”, Tạp chí Nơng nghiệp và Phát triển nơng thôn - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông

thôn (ISSN 1859-4581), số 322/2017, kỳ 1, tháng 10 năm 2017, trang 61-68.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Để áp dụng đơn giản trong thực tế, có thể áp dụng các mức bón phân so với các mức bón phân N, P2O5, K2O quy định tại Quy trình kỹ thuật cây cao su năm 2012 của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam, kết hợp với các tỷ lệ N/P, N/K, K/P

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×