Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.3.2. Phương pháp lấy mẫu, xử lý và phân tích mẫu đất, mẫu lá để đánh giá tình hình

dinh dưỡng trong đất, trong lá cao su kinh doanh

- Mẫu đất:

+ Lấy và xử lý mẫu:

Mẫu đất được lấy và xử lý theo quy định tại tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7538 : 2006

– Chất lượng đất – Lấy mẫu [4] bằng phương pháp đường chéo ở tầng canh tác (0 – 20 cm)

lấy 5 điểm/khu nghiên cứu từ 5 điểm chéo góc trong vườn, ở mỗi điểm chiếu theo rìa tán

cao su, đào 1 hố nhỏ sâu 30cm, xong dùng dao nạo một lớp đất mỏng đều đặn từ trên xuống

dưới theo chiều thẳng đứng, lấy khoảng 200g. Đất được lấy mẫu từ 5 điểm trộn lại thành 1

mẫu đất khoảng 1kg đại diện cho vườn để đem đi phân tích. Tránh lấy đất dưới gốc cây

trong vườn. Khơng lấy ở các vị trí mới được bón phân. Mẫu sau khi thu về tiến hành loại bỏ

rễ cây, tạp chất sơ bộ, hong khơ trong khơng khí, sấy khơ, sau đó nghiền qua rây 1 mm.

Để đánh giá được tình hình dinh dưỡng khống trong đất, trong lá, mối tương quan

giữa chúng với năng suất, làm cơ sở cho việc xây dựng thang dinh dưỡng khoáng và xác lập

chỉ số DRIS, mẫu đất (kèm mẫu lá) được lấy trên 3 loại hình: Vườn tốt có năng suất trên 1,5

tấn/ha, vườn trung bình có năng suất từ 1,0 - 1,5 tấn/ha và vườn xấu có năng suất dưới 1,0

tấn/ha, chọn 3 huyện có diện tích cao su lớn nhất để lấy mẫu là: Vĩnh Linh (lấy xã Vĩnh Tân

làm đại diện), Gio Linh (xã Gio An), Cam Lộ (xã Cam Chính), mỗi huyện đều lấy mẫu cả 3

loại hình tốt (10 mẫu), trung bình (10 mẫu), xấu (10 mẫu). Số lượng mẫu lấy là 3 loại hình x

3 huyện x 10 mẫu/huyện = 90 mẫu.

+ Phân tích các chỉ tiêu nghiên cứu: Hàm lượng đạm tổng số: Phân tích theo phương

pháp Kjendahl cải tiến [10 TCN 377-99]. Hàm lượng P 2O5 tổng số và dễ tiêu: Phân tích theo

các phương pháp so màu và Oniani [TCVN 8940 : 2011]. Hàm lượng K 2O tổng số và dễ

tiêu: Phân tích theo phương pháp quang kế ngọn lửa (TCVN 8660 : 2011]. Các bon hữu cơ:

Phương pháp Wakley Black [TCVN 8940 : 2011]. pH KCl: Xác định theo phương pháp đo

bằng máy đo pH mét [10TCN 381-99].

- Mẫu lá:

+ Lấy và xử lý mẫu: Được thực hiện theo quy định tại tiêu chuẩn Việt Nam TCVN

8551 : 2010 – Cây trồng – Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu [5] và Quy trình của Tập

đồn Cơng nghiệp Cao su Việt Nam 2012 [39]. Một mẫu lá là tổng hợp của 30 cây, mỗi cây

lấy nguyên 3 lá kép (mỗi lá kép có 3 lá đơn), mỗi mẫu lá tương đương 270 lá đơn. Lá được

lấy ở cành dưới thấp của tán cây, trong bóng râm, lấy lá nằm ở tầng lá cuối cùng của cành,

lá thành thục (khoảng 90 – 150 ngày tuổi) với chồi ngọn ổn định. Cây chọn lấy mẫu lá là đại

diện cho vườn cây lấy mẫu, cùng dòng vơ tính RRIM600, cùng loại đất bazan, cây đang

cạo, khơng bị sâu bệnh, cách xa đường chính, xa nơi ngập úng, xa mép lô. Mẫu sau khi thu

về tiến hành phơi khơ trong khơng khí, sấy khơ mẫu ở nhiệt độ 70 0C trong tủ sấy có thơng

gió cho đến khi khơ kiệt, sau đó nghiền qua rây 1 mm. Số mẫu lá cần lấy, phân tích là 90

mẫu, mẫu lá được lấy cùng vị trí với mẫu đất.

+ Phân tích các chỉ tiêu nghiên cứu: Sử dụng hỗn hợp axits sunfuric H2SO4 và

hydroperoxit (H2O2) làm chất để phân hủy mẫu, ngâm mẫu qua đêm sau đó phân hủy ở nhiệt

độ 2250C, để nguội và tiến hành phân tích theo quy trình (xác định N: chưng cất, P: so màu,

K: đo quang kế ngọn lửa).

2.3.3. Phương pháp xây dựng thang dinh dưỡng khoáng qua lá cao su

Các giá trị hàm lượng chất dinh dưỡng chính N, P, K phân tích từ các mẫu lá (90

mẫu) được tính giá trị trung bìnhx = ∑ xi / n và độ lệch chuẩn (δ)

δ=

∑(x -x)2

(n-1)



Thiết lập thang dinh dưỡng khoáng trên lá cao su theo các mức: Rất thiếu: < x - 2δ,

thiếu:x - 2δ →x - δ, trung bình:x - δ →x + δ, tối ưu:x + δ →x + 2δ, thừa: >x + 2δ.

2.3.4. Phương pháp xác định chỉ số DRIS cho cao su kinh doanh

Theo Hệ thống tích hợp chẩn đoán và khuyến cáo (DRIS: Diagnosis and

Recommendation Integrated Systems), sơ đồ DRIS được thiết lập dựa trên 3 trục: N/P, N/K,

K/P mà điểm giao nhau trên từng trục tương ứng là giá trị trung bình của tập hợp phụ có

năng suất cao nhất (theo Vũ Hữu Yêm, 2012). Các vòng tròn đồng tâm được xem là các giới

hạn đáng tin cậy. Vòng tròn phía trong được đặt ở vị trí biến động so với trung bình là ± 15%,

vòng tròn phía ngồi được đặt ở vị trí biến động so với trung bình là ± 30% . Hai vòng tròn và 3

trục tạo nên các vùng chứa các ký hiệu mũi tên, trong đó vùng nằm ở vòng tròn trong có các

mũi tên (

) là biểu thị trạng thái dinh dưỡng cân bằng; mũi tên (

) ở các vùng nằm

giữa 2 vòng biểu thị khuynh hướng mất cân bằng (hơi thiếu, hơi thừa); mũi tên (

) nằm

ngồi 2 vòng biểu thị trạng thái mất cân bằng dinh dưỡng (thiếu, thừa).

2.3.5. Phương pháp bố trí thí nghiệm

2.3.5.1. Xây dựng cơng thức phân bón thí nghiệm

- Thí nghiệm 1: Bón phân khống cho cây cao su kinh doanh theo chẩn đoán dinh

dưỡng tại huyện Gio Linh:

CTI: 80 kg N + 35 kg P2O5 + 80 kg K2O/ha (bằng Quy trình 2012 - Đối chứng)

CTII: 40 kg N + 18 kg P2O5 + 40 kg K2O/ha (bằng ½ Quy trình 2012)

CTIII: 120 kg N + 53 kg P2O5 + 120 kg K2O/ha (bằng 1,5 lần Quy trình 2012)

CTIV: 100 kg N + 25 kg P2O5 + 80 kg K2O/ha (bón theo Chẩn đốn dinh dưỡng)

- Thí nghiệm 2: Bón phân khống kết hợp phân hữu cơ (phân chuồng) cho cây cao su

kinh doanh theo theo chẩn đoán dinh dưỡng tại huyện Cam Lộ:

CTI: 80 kg N + 35 kg P2O5 + 80 kg K2O + 4.500 kg phân hữu cơ/ha (ĐC)

CTII: 40 kg N + 18 kg P2O5 + 40 kg K2O + 4.500 kg phân hữu cơ/ha

CTIII: 120 kg N + 53 kg P2O5 + 120 kg K2O + 4.500 kg phân hữu cơ/ha

CTIV: 120 kg N + 10 kg P2O5 + 80 kg K2O + 4.500 kg phân hữu cơ/ha (CĐDD)

Các cơng thức thí nghiệm đều kết hợp sử dụng chất kích thích mủ Stimulatex 2,5%

với cơng thức cạo mủ là: S/2D d3 10m/12. ET2,5% Pa4/y (cạo ngửa nửa vòng thân cây, 1

ngày cạo 2 ngày nghỉ, cạo 10 tháng trong 1 năm, bơi chất kích thích mủ ethephon nồng độ

2,5% trên da tái sinh ngay trên miệng cạo, bôi 4 lần (tháng 6, 8, 9, 10) trong 1 năm).

2.3.5.2. Phương pháp bố trí và quy mơ thí nghiệm

Gồm 2 thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCBD - Randomized

complete block design), mỗi thí nghiệm có 4 công thức với 3 lần nhắc lại thành 12 ô cơ sở

(mỗi lần nhắc lại của 1 công thức), mỗi ô cơ sở gồm 10 cây cao su, tổng số cây cho mỗi thí

nghiệm là 120 cây cao su, 2 thí nghiệm là 240 cây cao su.

2.3.5.3. Các chỉ tiêu theo dõi về đất, sinh trưởng, phát triển và năng suất

- Hàm lượng, tỷ lệ các chất dinh dưỡng chủ yếu trong đất thí nghiệm trước và sau thí

nghiệm. Tiến hành xử lý mẫu và phân tích các chỉ tiêu.

- Hàm lượng, tỷ lệ các nguyên tố khoáng đa lượng (N, P, K) trong lá của các cây

trong ơ thí nghiệm trước và sau thí nghiệm. Tiến hành xử lý mẫu và phân tích các chỉ tiêu.

- Năng suất mủ của các cây thí nghiệm trong q trình thí nghiệm:

Mủ được lấy ở tất cả các cây trong ơ thí nghiệm, lấy trực tiếp theo đúng quy trình

của Tập đồn Công nghiệp Cao su năm 2012 [39], xác định DCR (%) để tính năng suất

của thí nghiệm.

+ Năng suất cá thể g/cây/lần cạo:(g/c/c)

Năng suất mủ tươi (g/c/c)



Σ [NS1 + NS2 + NS3 + … + NSn]

x 1000

N

Trong đó:

NS1, NS2 .....NSn: Năng suất của cây thứ 1, 2, ... n

n: Tổng số cây cạo

Năng suất mủ khô (g/c/c)

[Tổng mủ nước (g) x DCR%] + [tổng mủ tạp (g) x 50%]

Năng suất cá thể =

x 1000

N

Trong đó:

- DCR% là hàm lượng mủ khô

- N là tổng số cây quan trắc (số cây cạo)

Xác định DCR (%) bằng phương pháp “đun mủ - cân nhanh”:

Cân đúng 5 gam mủ nước (sử dụng cân tiểu ly), xử lý bằng hỗn hợp hóa chất chuyên

dụng, tách tạp chất, sau đó đun trên chảo khoảng 3 - 5 phút, ép serum và cán nguội cho đến

khi khô kiệt nước và sạch tạp chất, lấy lượng mủ khô trên chảo đem cân sẽ thu được khối

lượng mủ khơ kiệt (ký hiệu: X)

X × 100

DRC (%) =

5

+ Năng suất cá thể trung bình năm: (g/c/c)

Năng suất cá thể

∑ [g/c/c (trung bình tháng) x số lát cạo/tháng]

=

(trung bình năm) (g/c/c)

Tổng số lần cạo trong năm

+ Sản lượng trung bình/năm: (kg/ha/năm)

Sản lượng

g/c/c (trung bình năm) x số cây cạo/ha x Tổng lần cạo trong năm

=

(kg/ha/năm)

1000

2.3.6. Phương pháp phân tích, xử lý thơng tin, số liệu

2.3.6.1. Phương pháp tính các chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế

- Lợi nhuận = Tổng thu - Tổng chi. Trong đó:

+ Tổng thu = Sản lượng x giá bán mủ theo thời điểm thu hoạch.

+ Tổng chi = Chi phí vật tư đầu vào ( phân bón + vật tư khác) + cơng lao động.

- Chỉ số VCR (giá trị tăng thêm nhờ phân bón) được tính theo cơng thức:

Tổng thu tăng lên do bón phân

VCR =

Tổng chi tăng lên do bón phân

* Ghi chú: Nếu VCR > 2: Đầu tư phân bón có lãi;

Nếu VCR > 3: Nông dân chấp nhận đầu tư phân bón.

2.3.6.2. Phương pháp phân tích,xử lý các thơng tin, số liệu

Phân tích và xử lý thơng tin, số liệu được thực hiện theo các phương pháp thống kê

mô tả, so sánh các mẫu quan sát, thống kê phân tích, phân tích logic bằng các chương trình

phần mềm chun dụng SPSS 10.0, Statgraphic, Microsoft Excel, Minitab kết hợp với Hệ

thống thông tin địa lý (GIS).

Năng suất mủ tươi =



CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Thực trạng vườn cây, sử dụng phân bón và chất kích thích mủ cho cây cao su tiểu

điền kinh doanh ở Quảng Trị

3.1.1. Quy mô và chất lượng vườn cây cao su tiểu điền kinh doanh ở Quảng Trị

3.1.1.1. Quy mô vườn cây cao su tiểu điền kinh doanh ở Quảng Trị

Bảng 3.1. Quy mô vườn cây cao su tiểu điền kinh doanh ở Quảng Trị

Quy mô vườn cao su (số hộ/tỷ lệ %)

Số hộ

Diện tích bình

Huyện

2-4

(hộ)

qn (ha/hộ)

2 ha/hộ <

> 4 ha/hộ

ha/hộ

Vĩnh Linh

35

0,89±0,31

35 / 100,00

Gio Linh

35

1,53±1,24

26 / 74,28

7 / 20,00

2 / 5,71

Cam Lộ

35

1,25±0,93

30 / 85,71

4 / 11,43

1 / 2,86

Toàn tỉnh

105

1,22±0,90

91 / 86,66

11 / 10,48

3 / 2,86

Cao su tiểu điền kinh doanh ở Quảng Trị chủ yếu trồng ở quy mơ nhỏ; bình qn

1,22 ha/hộ, có đến 86,66% số hộ loại A (dưới 2 ha/hộ), có 10,48% hộ loại B (2 – 4 ha) và

chỉ có 2,86% số hộ loại C (trên 4 ha).

3.1.1.2. Chất lượng vườn cây cao su tiểu điền kinh doanh ở Quảng Trị

Bảng 3.2. Chất lượng vườn cây cao su tiểu điền kinh doanh ở Quảng Trị

Mật độ cây

Mật độ cây

Tỷ lệ

Độ

Số hộ

hiện còn

Huyện

cạo bình qn cây cạo đồng đều

(hộ)

bình qn

(cây/ha)

(%)

vườn cây

(cây/ha)

Vĩnh Linh

35

403±42

363±40

89,94

TB

Gio Linh

35

449±35

397±39

88,37

Xấu

Cam Lộ

35

455±19

410±22

90,17

TB

Tồn tỉnh

105

436±33

390±34

89,48

Mật độ cây cao su còn lại ở thời điểm điều tra khá cao (trên 70%), tuy nhiên do

được trồng ở nhiều thời điểm khác nhau dẫn đến hiện trạng cây trồng trong các lô

không đồng đều, tỷ lệ cây đưa vào khai thác ở cả 3 huyện xấp xỉ 90%, nhưng do sức ép

về thu nhập và việc làm của người dân nên nhiều cây chưa đạt chuẩn theo Quy trình

vẫn được vào khai thác.

3.1.2. Thực trạng sử dụng phân bón và năng suất cao su tiểu điền

kinh doanh ở Quảng Trị

Bảng 3.3. + 3.4. + 3.5. Tình hình sử dụng phân bón và năng suất cao su ở Quảng Trị

Bón phân khống N, P, K

Bón phân hữu cơ

Năng

Số hộ Lượng

Lượng

Lượng

Số hộ

Lượng

suất

Tỷ lệ

bón

bón N bón P2O5 bón K2O

bón

bón

(tấn/ha)

N:P:K

(hộ)

(kg/ha) (kg/ha)

(kg/ha)

(hộ)

(tấn/ha)

Vĩnh Linh

1:0,5:0,7 33/35

81

38

54

33/35

4,8

1,3

Gio Linh

1:0,45:1,1 30/35

73

33

79

17/35

4,3

1,5

Cam Lộ

1:0,9:0,9 33/35

52

45

47

23/35

4,6

1,4

Tồn tỉnh

1:0,6:0,9 96/10

69

39

40

73/10

4,6

1,4



5

5

Ngồi 9 hộ (8,6%) hồn tồn khơng bón phân khống, chỉ bón phân hữu cơ, có đến

58 hộ (55,2%) số hộ bón phân hỗn hợp N, P, K trộn sẵn với các tỷ lệ 1:0,5:0,75 (25 hộ,

23,7%), 1:1:1 (21 hộ, 20,0%), 1:1:0,5 (5 hộ, 4,8%), 1:0,6:0,9 (3 hộ, 2,9%), 1;0,75:0,5 (2 hộ,

1,9%), 1:0,4:1 (2 hộ, 1,9%), 38 hộ (36,19%) còn lại bón phân tự trộn N:P:K với rất nhiều tỷ

lệ khác nhau không theo quy luật nhất định (1:0,35:1,3, 1:0,1:0,1, 1:0,7:1,1,…), cũng khơng

thấy có tỷ lệ N, P, K nào chiếm đại đa số mà bón phân một cách tùy tiện.

3.1.3. Phân vô cơ và năng suất cao su tiểu điền kinh doanh ở Quảng Trị

Bảng 3.6. Lượng phân bón vô cơ và năng suất cao su ở huyện Vĩnh Linh

Chỉ tiêu

Phân bón vơ cơ và năng suất cao su huyện Vĩnh Linh

Lượng bón (kg/ha)

0

40 <

40 - 80

81 - 120

> 120

Số hộ bón Đạm/tính theo % 4 / 11,43 4 / 11,43 15 / 42,88 7 / 20,00 5/14,26

Năng suất cao su (tấn/ha)

0,2-0,9

0,4 -1,2

0,6-1,6

1,2-1,9

1,6-2,5

Số hộ bón Lân/tính theo %

2 / 5,71 23/65,72 9 / 25,71

1 / 2,86

Năng suất cao su (tấn/ha)

0,2-0,4

0,4-1,9

0,7-1,9

2,5

Số hộ bón Kali/tính theo % 7 / 20,00 9 / 25,71 12 / 34,29 7 / 20,00

Năng suất cao su (tấn/ha)

0,2-1,7

0,4-1,3

1,2-1,9

1,5-2,5

Ghi chú: Những hộ khơng bón phân NPK có bón phân chuồng.

Bảng 3.7. Lượng phân bón vơ cơ và năng suất cao su ở huyện Gio Linh

Chỉ tiêu

Phân bón vô cơ và năng suất cao su huyện Gio Linh

Lượng bón (kg/ha)

0

40 <

40 - 80

81 - 120

> 120

Số hộ bón Đạm/tính theo % 6 / 17,14 4 / 11,43 15 / 42,86 8 / 22,86 2/ 5,71

Năng suất cao su (tấn/ha)

0,6-1,3

1,2-1,7

0,9-2,0

1,6-2,5

1,9-2,3

Số hộ bón Lân/tính theo %

6 / 17,14 17/48,57 12 / 34,29

Năng suất cao su (tấn/ha)

0,6-1,3

0,9-2,0

1,3-2,5

Số hộ bón Kali/tính theo % 5 / 14,26 6 / 17,14 14 / 40,03 4 / 11,43 6/17,14

Năng suất cao su (tấn/ha)

0,6-0,8

1,2-1,9

0,9-1,9

1,5-1,8

1,7-2,5

Ghi chú: Những hộ khơng bón phân N, P, K có bón phân chuồng.

Bảng 3.8. Lượng phân bón vơ cơ và năng suất cao su ở huyện Cam Lộ

Chỉ tiêu

Phân bón vơ cơ và năng suất cao su huyện Cam Lộ

Lượng bón (kg/ha)

0

40 <

40 - 80

81 - 120

> 120

Số hộ bón Đạm/tính theo % 2 / 5,71 8 / 22,86 22 / 62,86 3 / 8,57

Năng suất cao su (tấn/ha)

0,7-0,8

0,9-1,2

1,3-1,9

2,0-2,2

Số hộ bón Lân/tính theo %

2 / 5,71 13/37,14 19 / 54,29 1 / 2,86

Năng suất cao su (tấn/ha)

0,7-0,8

0,9-1,8

1,3-2,2

1,7

Số hộ bón Kali/tính theo %

2 / 5,71 12/34,29 19 / 54,29 2 / 5,71

Năng suất cao su (tấn/ha)

0,7-0,8

0,9-1,5

1,3-2,0

2,1-2,2

Ghi chú: Những hộ khơng bón phân N, P, K có bón phân chuồng.

Khi bón phân cho cao su kinh doanh, việc tạo sự cân đối giữa các nguyên tố đa lượng

trong cây cao su hết sức quan trọng, có thể bón phân ở mức thấp nhưng cân đối vẫn cho năng

suất và hiệu quả kinh tế cao. Nhìn chung, ở cả 3 huyện người dân rất ít chú trọng đến việc

cân đối tỷ lệ phân khoáng, đa số các hộ bón thiếu hụt đạm và kali nhưng lại bón thừa lân so

với nhu cầu của cây cao su kinh doanh.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×