Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 3: Giới thiệu phần mềm cấu hình Router - CRCS

Chương 3: Giới thiệu phần mềm cấu hình Router - CRCS

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trang 58



Hình 3.2: Giao diện xem cấu hình của một hoặc nhiều Router



Hình 3.3: Giao diện một chức năng cấu hình Interface



GVHD: TS. Đàm Quang Hồng Hải



SVTH: Trần Cơng Minh

Hồng Thị Bích Trân



Trang 59



3.2.



Các mơ hình ứng dụng



3.2.1. Cấu hình ban đầu:

Trước khi nói đến mơ hình, chúng ta sẽ nhắc đến cấu hình bắt buộc có trên các Router để

phần mềm chúng ta hoạt động. Đây là cấu hình phải có trên bắt kỳ Router nào, nếu chúng

ta muốn phần mềm này có thể kết nối tới Router đó để hoạt động. Đây chỉ là phần cấu

hình chung cho các Router. Ngồi ra, đối với từng mơ hình cụ thể sẽ có thêm các cấu

hình phải có khác.

Để PC có thể kết nối( hay nói chính xác là telnet thành cơng đến Router và có thể tiến

hành cấu hình) thì Router phải có các cấu hình cơ bản sau:

Cấu hình IP.

Cấu hình mật khẩu cho mode enable ( hay mode privilege), khơng có sẽ khơng thể tiến

hành cấu hình( đối với phần mêm chúng ta việc này tương đương việc kết nối đến Router

thất bại). Mật khẩu này có thể được mã hóa với câu lệnh enable secret hoặc

service password-encryption

Cấu hình line vty với mật khẩu xác định, mật khẩu này dùng để chứng thực khi telnet vào

Router từ PC, khơng có sẽ khơng thể telnet vào Router. Mật khẩu này có thể được mã hóa

với câu lệnh service password-encryption.

Cấu hình về định(có thể có hoặc khơng tùy mơ hình cụ thể)

Lưu ý 1: Khi sử dụng phần mềm này, một vài cấu hình về định tuyến, nat, access-list có

thể ảnh hưởng đến kết nối, nên lưu ý điều này.

Lưu ý 2: Đối với mơ hình sử dụng Access Server sẽ khơng cần đến cấu hình IP cho các

Router phía trong, chỉ cần cấu hình IP của PC cùng lớp mạng với IP của interface trên

Access Server(interface kết nối với PC). Các cấu hình về mật khẩu cũng khơng cần thiết.

Ví dụ, trên một Router ta có các cầu hình sau:

R1(config)#enable password cisco

R1(config)#interface fa0/0

R1(config-if)#ip address 10.10.10.1 255.255.255.0

R1(config-if)#no shut

R1(config)#line vty 0 4

R1(config-line)#password cisco

R1(config-line)#login

GVHD: TS. Đàm Quang Hồng Hải



SVTH: Trần Cơng Minh

Hồng Thị Bích Trân



Trang 60



Các loại mơ hình:

3.2.2. Mơ hình kết nới trực tiếp:



Hình 3.4: Mơ hình kết nới trực tiếp đến Router.



Mơ tả: Đối với mơ hình trên, PC sẽ kết nối trực tiếp đến Router bằng cáp chéo( kết nối

vào cổng FastEthernet, Ethernet, Gigabit trên Router. Giữa PC vào Router đầu tiên có thể

có thêm Switch cho phép nhiều PC kết nối vào.

Với mơ hình trên phần mềm này chỉ có thể tiến hành xem cấu hình cũng như áp dụng cấu

hình mới cho một Router duy nhất.

Cấu hình cần thiết ban đầu sẽ là :

+ Đối với PC:

Trong một vài phiên bản Windows ta cần bật chức năng Telnet, tắt Firewall để đảm bảo

q trình thơng suốt giữa PC và Router, cũng như đảm bảo sự gởi, nhận thơng tin từ PC

đến Router.

+Đối với Router:

Cấu hình địa chỉ IP của interface kết nối đến PC có cùng lớp mạng với địa chỉ ip của PC.

Ví dụ: PC0 sẽ có ip là 10.10.10.100/24 còn cổng fa0/0 trên R1 có ip là 10.10.10.1/24.

Khơng cần cấu hình định tuyến ban đầu.



GVHD: TS. Đàm Quang Hồng Hải



SVTH: Trần Cơng Minh

Hồng Thị Bích Trân



Trang 61



3.2.3. Mơ hình kết nới thơng qua Switch



Hình 3.5: Mơ hình kết nới thơng qua Switch



Trường hợp 1: Chung một lớp mạng

Mơ tả: Đối với mơ hình trên, PC sẽ kết nối đến một interface trên Switch bằng cáp thẳng,

các Router sẽ kết nối đến các interface khác cũng trên Switch đó cũng bằng cáp thẳng.

Với mơ hình trên, phần mêm cài trên PC có thể đồng thời kết nối đến nhiều Router cùng

lúc và có thể tiến hành các thao tác xem, cấu hình trên nhiều Router.

Cấu hình cần thiết ban đầu sẽ là:

+ Đối với PC:

Trong một vài phiên bản Windows ta cần bật chức năng Telnet, tắt Firewall để đảm bảo

q trình thơng suốt giữa PC và Router, cũng như đảm bảo sự gởi, nhận thơng tin từ PC

đến Router.

+Đối với Switch:

Nếu Switch có hỗ trợ chức năng chia VLAN hoặc chức năng tương tự thì các interface

trên Switch kết nối với PC và các Router phải cùng VLAN.

GVHD: TS. Đàm Quang Hồng Hải



SVTH: Trần Cơng Minh

Hồng Thị Bích Trân



Trang 62



+Đối với các Router:

Cấu hình IP. IP của interface kết nối đến Switch cùng lớp mạng với ip của PC và các ip

của các interface của các Router khác. Ví dụ: PC1 sẽ có ip là 10.10.10.100/24 còn các

cổng fa0/0 trên Rooter1, Router3, Router5 có ip lần lượt là 10.10.10.1/24, 10.10.10.2/24,

10.10.10.3/24.

Khơng cần cấu hình định tuyến ban đầu.



Trường hợp 2: Khác lớp mạng

Mô tả: Đối với mơ hình trên, PC sẽ kết nối đến một interface trên Switch bằng cáp thẳng,

các Router sẽ kết nối đến các interface khác cũng trên Switch đó cũng bằng cáp thẳng.

Với mơ hình trên, phần mêm cài trên PC có thể đồng thời kết nối đến nhiều Router

cùng lúc và có thể tiến hành các thao tác xem, cấu hình trên nhiều Router.

Cấu hình cần thiết ban đầu sẽ là:

+ Đối với PC:

Trong một vài phiên bản Windows ta cần bật chức năng Telnet, tắt Firewall để đảm bảo

q trình thơng suốt giữa PC và Router, cũng như đảm bảo sự gởi, nhận thông tin từ PC

đến Router.

+Đối với Switch:

Hiển nhiên các interface kết nối với các Router và PC khác VLAN.

+Đối với các Router:

Cấu hình IP. IP của các interface trên router khác lớp mạng với nhau và khác với ip của

PC. Ví dụ: PC1 sẽ có ip là 10.10.10.100/24 còn các cổng fa0/0 trên Rooter1, Router3,

Router5 có ip lần lượt là 10.10.11.1/24, 10.10.12.2/24, 10.10.13.3/24.

Cấu hình định tuyến động hoặc tĩnh.



GVHD: TS. Đàm Quang Hồng Hải



SVTH: Trần Cơng Minh

Hồng Thị Bích Trân



Trang 63



3.2.4. Mơ hình kết nới đến nhiều Router kết nới trực tiếp với nhau



Hình 3.6: Mơ hình kết nới đến nhiều Router kết nới trực tiếp với nhau

Mô tả: PC kết nối rới Router bằng cáp chéo, các Router kết nối với nhau bằng cáp serial.

Giữa PC vào Router đầu tiên có thể có thêm Switch cho phép nhiều PC kết nối vào.

Với mơ hình trên, phần mêm cài trên PC có thể đồng thời kết nối đến nhiều Router cùng

lúc và có thể tiến hành các thao tác xem, cấu hình trên nhiều Router.

Cấu hình cần thiết ban đầu sẽ là:

+ Đối với PC:

Trong một vài phiên bản Windows ta cần bật chức năng Telnet, tắt Firewall để đảm bảo

q trình thơng suốt giữa PC và Router, cũng như đảm bảo sự gởi, nhận thơng tin từ PC

đến Router.

+Đối với các Router:

Cấu hình IP. IP của các interface trên router khác lớp mạng với nhau và khác với ip của

PC. Ví dụ: PC1 sẽ có ip là 10.10.10.100/24, ip của interface S0/3/0 trên Router1 và ip của

interface S0/0 trên Router5 cùng lớp mạng(172.16.1.0/30)….

Cấu hình định tuyến động hoặc tĩnh.



GVHD: TS. Đàm Quang Hồng Hải



SVTH: Trần Cơng Minh

Hồng Thị Bích Trân



Trang 64



3.2.5. Mơ hình sử dụng Access Server:



Hình 3.7: Mơ hình sử dụng Access Server

Mơ tả: PC sẽ kết nối đến một Router đóng vai trò như là một Access Server cung cấp các

kết nối console đến các Router. PC sẽ kết nối vào một interface FastEthernet trên Access

Server bằng cáp chéo, giữa Access Server và PC có thể có thêm Switch để cùng lúc cho

phép nhiều PC kết nối vào.

Với mơ hình trên, phần mêm cài trên PC có thể đồng thời kết nối đến nhiều Router cùng

lúc và có thể tiến hành các thao tác xem, cấu hình trên nhiều Router.

Cấu hình cần thiết ban đầu sẽ là:

+ Đối với PC:

Trong một vài phiên bản Windows ta cần bật chức năng Telnet, tắt Firewall để đảm bảo

q trình thơng suốt giữa PC và Router, cũng như đảm bảo sự gởi, nhận thông tin từ PC

đến Router.

+ Đối với Access Server:

Cấu hình IP cho interface kết nối với PC(hoặc thơng qua Switch).

Các hình Tx/Rx cho các cổng cung cấp console.

+Đối với các Router:



GVHD: TS. Đàm Quang Hồng Hải



SVTH: Trần Cơng Minh

Hồng Thị Bích Trân



Trang 65



Khơng cần có cấu hình ban đầu.

3.2.6. Mơ hình kết nới qua Internet

Ngồi ra còn mơ hình kết nối thơng qua Internet: đây là mơ hình hỗ trợ cho việc làm việc

từ xa, PC của chúng ta se kết nối vào Internet, sau đó sử dụng IP public của Router mà

chúng ta đã cấu hình tại cớ quan hay cơng ty. Chúng tơi khơng khuyến khích sử dụng mơ

hình này vì tính bảo mật và độ ổn định kết nối khơng cao.



Hình 3.8: Mơ hình sử dụng kết nới Internet



3.3.



Cơ chế hoạt động của phần mềm



Phần mềm này hoạt động dựa trên cơ chế truyền nhận dữ liệu giữa một socket client và

một socket server. PC sẽ đóng vai trò là client còn Router là server.

3.3.1.



Socket Class



KHÁI NIỆM VỀ SOCKET

Socket API

Được giới thiệu ở BSD4.1 UNIX, 1981.

Được ứng dụng khởi tạo, sử dụng và hủy bỏ.

Dùng cơ chế client/server.



GVHD: TS. Đàm Quang Hồng Hải



SVTH: Trần Cơng Minh

Hồng Thị Bích Trân



Trang 66



Cung cấp hai dịch vụ chuyển dữ liệu thông qua socket API:

Unreliable datagram

Reliable, byte stream-oriented

THIẾT KẾ GIẢI THUẬT CLIENT/SERVER

Thiết kế giải thuật cho client

Giải thuật cho chương trình client dung UDP

Xác định địa chỉ server.

Tạo socket.

Gởi/nhận dữ liệu theo giao thức lớp ứng dụng đã thiết kế.

Đóng socket.

Giải thuật cho chương trình client dung TCP

Xác định địa chỉ server.

Tạo socket.

Kết nối đến server.

Gởi/nhận dữ liệu theo giao thức lớp ứng dụng đã thiết kế.

Đóng kết nối.

Thiết kế giải thuật cho Sever

Chương trình Sever có hai loại:

Lặp ( iterative)

Đồng thời (concurrent).

Hai dạng giao thức chương trình Sever:

Connection-oriented

Connectionless.

+ Giải thuật cho chương trình server iterative, connection-oriented:

Tạo socket, đăng ký địa chỉ socket với hệ thống.

Đặt socket ở trạng thái lắng nghe, chờ và sẵn sang cho việc kết nối từ client.

GVHD: TS. Đàm Quang Hồng Hải



SVTH: Trần Cơng Minh

Hồng Thị Bích Trân



Trang 67



Chấp nhận kết nối từ client, gởi/nhận dữ liệu theo giao thức lớp ứng dụng đã thiết kế.

Đóng kết nối sau khi hoàn thành, trở lại trạng thái lắng nghe và chờ kết nối mới.

+ Giải thuật cho chương trình server iterative, connectionless:

Tạo socket và đăng ký với hệ thống.

Lặp công việc đọc dữ liệu từ client gởi đến, xử lý và gởi trả kết quả cho client theo đúng

gioa thức lớp ứng dụng đã thiết kế.

+ Giải thuật cho chương trình concurrent, connectionless server:

Tạo socket, đăng ký với hệ thống.

Lặp việc nhận dữ liệu từ client, đối với một dữ liệu nhận, tạo mới một process để xử lý.

Tiếp tục nhận dữ liệu mới từ client.

Công việc của process mới:

Nhận thông tin của process cha chuyển đến, lấy thông tin socket.

Xử lý và gởi thông tin về cho client theo giao thức lớp ứng dụng đã thiết kế.

Kết thúc.

+ Giải thuật cho chương trình concurrent, connection-oriented server:

Tạo socket, đăng ký với hệ thống.

Đặt socket ở chế độ chờ, lắng nghe kết nối.

Khi có request từ client, chấp nhận kết nối, tạo một process con để xử lý. Quay lại trạng

thái chờ, lắng nghe kết nối mới.

Công việc của process mới gồm:

Nhận thông tin kết nối của client.

Giao tiếp với client theo giao thức lớp ứng dụng đã thiết kế.

Đóng kết nối và kết thúc process con.

+ Multi-protocol Server ( TCP, UDP)

Dùng một chương trình, mở một master socket cho cả TCP và UDP.

Dùng làm hệ thống ( select) để chọn lựa TCP socket hay UDP socket sẵn sàng.



GVHD: TS. Đàm Quang Hồng Hải



SVTH: Trần Cơng Minh

Hồng Thị Bích Trân



Trang 68



Tùy vào protocol ( TCP, UDP) để xử lý gởi nhận thông điệp theo đúng giao thức của lớp

ứng dụng.

Tham khảo thêm RFC 1060.

+ Multi-service Server

Tạo một điểm giao tiếp chung.

Với mổi request, xem lại dịch vụ cần xử lý.

Với mỗi loại dịch vụ, xử lý riêng biệt.

Có thể kết hợp Multi-service và Multi-protocol để thiết kế cho chương trình server.



3.3.2. Hoạt động của phần mềm:

Như các phần trên đã nói, ta thấy rằng để một câu lệnh thực thi được trên Router ta cần

hai bước như sau:

+ Telnet được vào Router, có thể bằng cổng console hoặc cổng VTY.

+ Thiết lập câu lệnh bằng cách tạo một câu lệnh có cấu trúc phù hợp trên CLI của Router,

sau đó nhấn Enter để câu lệnh được thực thi.

Phần mềm này cũng hoạt động theo cơ chế như thế dựa trên sự truyền nhận thông tin của

một socket kết nối giữa phần mềm và Router.



GVHD: TS. Đàm Quang Hồng Hải



SVTH: Trần Cơng Minh

Hồng Thị Bích Trân



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 3: Giới thiệu phần mềm cấu hình Router - CRCS

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×