Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1 – TỔNG QUANG ĐỀ TÀI

CHƯƠNG 1 – TỔNG QUANG ĐỀ TÀI

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nhằm giúp cho người quản trị mạng, quản trị hệ thống có một cơng cụ tốt

hơn trong giám sát hệ thống mạng, máy chủ dịch vụ của mình, nhóm tác giả thực

hiện việc xây dựng một hệ thống giám sát thuần Việt để đáp ứng nhu cầu đó.

1.3.



MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

Về mục tiêu trước mắt, nhóm tác giả dự định xây dựng được một hệ thống



hoàn chỉnh về giám sát hạt tầng mạng, máy chủ dịch vụ mạng. Sản phẩm sẽ được

đưa vào sử dụng trực tuyến sau khi hoàn thành và áp dụng cho người dùng là những

người quản trị hệ thống, quản trị mạng tại Việt Nam. Tên miền của sản phẩm luận

văn là http://www.updownnetwork.com, với chữ “network” ý chỉ về mạng và hai

chữ “up” và “down” ý chỉ tới trạng thái của mạng. Ở mục tiêu này, nhóm tác giả sẽ

cố gắn xây dựng hồn chỉnh về các chức năng chính của một hệ thống giám sát

mạng, có đầy đủ các chức năng như các sản phẩm thơng thường trên thị trường hiện

nay, bên cạnh đó, sẽ tăng cường và cải thiện một số tính năng khác cho phù hợp hơn

với hạ tầng dịch vụ mạng tại Việt Nam hiện nay. Sản phẩm sẽ có khả năng giám sát

các thiết bị mạng cơ bản như Router, Switch của Cisco; các dòng máy chủ Linux,

Windows và hạ tầng ảo hóa VMware.

Về mục tiêu lâu dài, nhóm tác giả sẽ tiếp tục phát triển sản phẩm của mình

để có khả năng hoạt động trong phạm vi người dùng lớn hơn, khơng chỉ trong nước

mà còn ngồi nước. Chức năng của sản phẩm sẽ được cải thiện, thêm mới và có khả

năng làm việc với số lượng thiết bị mạng được giám sát lớn hơn và đa dạng hơn.

1.4.



ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Kể từ khi mạng Internet ra đời ngành cơng nghệ thơng tin nói chung và



ngành mạng máy tính nói riêng đã phát triển với tốc độ rất nhanh. Tới thời điểm

hiện tại, số lượng thiết bị mạng rất đa dạng cả về hãng, chủng loại lẫn cơng nghệ. Ví

dụ một Router có thể có nhiều hãng sản xuất, sử dụng nhiều linh kiện phần cứng

khác nhau, hệ điều hành khác nhau. Do vậy, có sự đa dạng rất lớn về chuẩn cũng

như cách thức hoạt động của các thiết bị này. Và không chỉ riêng phần cứng như

Router, về hệ điều hành Windows hay Linux đã có quá nhiều sự khác biệt trong

cách thức hoạt động hay quản lý tài nguyên,...Do sự đa dạng to lớn đó, nhóm tác giả



13



giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài luận văn đối với mục tiêu trước mắt. Cụ thể

như sau:

 Giám sát hạ tầng mạng: Giới hạn trong phạm vi giám sát các thiết bị

mạng như Router, Switch của hãng Cisco. Không hỗ trợ các hãng

khác như Juniper, TPlink,...

 Hệ điều hành: Giới hạn trong phạm vi giám sát các máy chủ sử dụng

hệ điều hành Windows và Linux. Khơng hỗ trợ một số dòng Unix như

Solaris, FreeBSD,...

 Hạ tầng ảo hóa: Giới hạn trong phạm vi giám sát các máy chủ sử dụng

cơng nghệ ảo hóa VMware vSphere. Khơng hỗ trợ các cơng nghệ ảo

hóa khác như Hyper-V, Xen Server,...

Do vậy, đề tài tập trung vào việc khai thác thông tin giám sát trên ba đối

tượng mạng sau:

 Thiết bị mạng

 Máy chủ mạng

 Hạ tầng ảo hóa

Các đối tượng nghiên cứu:

 Các dòng Router, Switch của Cisco: Cách cài đặt cấu hình SNMP,

danh sách MIB, OID.

 Hệ điều hành Linux: Tập lệnh, cách cài đặt SNMP, danh sách MIB,

OID; cách thức quản lý tài nguyên.

 Hệ điều hành Windows: Cách thức quản lý tài nguyên, truy vấn thông

tin hệ thống từ WIN32 API

 Hạ tầng ảo hóa VMware vSphere: Tìm hiểu vCenter, ESXi về cách

thức hoạt động, quản lý các đối tượng tài nguyên. Tìm hiểu về hệ

thống API của VMware vSphere.

 Các ngôn ngữ lập trình Web PHP, Javascript, HTML5, CSS3

 Ngơn ngữ lập trình Python

 Hệ quản trị cơ sỡ dữ liệu MySQL



14



CHƯƠNG 2 – HỆ ĐIỀU HÀNH MẠNG; THIẾT BỊ MẠNG VÀ CÁC

GIAO THỨC TRONG QUẢN LÝ MẠNG

2.1.



HỆ ĐIỀU HÀNH LINUX



2.1.1. LỊCH SỬ HỆ ĐIỀU HÀNH LINUX

Linux là hệ điều hành mô phỏng Unix, được xây dựng trên phần nhân

(kernel) và các gói phần mềm mã nguồn mở. Linux được cơng bố dưới bản quyền

của GPL (General Public Licence).

Unix ra đời giữa những năm 1960, ban đầu được phát triển bởi AT&T, sau đó

được đăng ký thương mại và phát triển theo nhiều dòng dưới các tên khác nhau.

Năm 1990 xu hướng phát triển phần mềm mã nguồn mở xuất hiện và được thúc đẩy

bởi tổ chức GNU. Một số licence về mã nguồn mở ra đời ví dụ BSD, GPL. Năm

1991, Linus Torvald viết thêm phiên bản nhân v0.01 (kernel) đầu tiên của Linux

đưa lên các BBS, nhóm người dùng để mọi người cùng sử dụng và phát triển. Năm

1996, nhân v1.0 chính thức cơng bố và ngày càng nhận được sự quan tâm của người

dùng. Năm 1999, phiên bản nhân v2.2 mang nhiều đặc tính ưu việt và giúp cho

linux bắt đầu trở thành đối thủ cạnh tranh đáng kể của MSwindows trên môi trường

server. Năm 2000 phiên bản nhân v2.4 hỗ trợ nhiều thiết bị mới (đa xử lý tới 32

chip, USB, RAM trên 2GB...) bắt đầu đặt chân vào thị trường máy chủ cao cấp.

Do là Unix-like; Linux có đầy đủ tất cả các đặc tính của hệ điều hành Unix

(fully functional). Ngồi ra nó còn hỗ trợ thêm một số tính năng mà trên Unix

khơng có, như long file name (tên file có ký tự space “ ”). Hiện tại có nhiều hãng,

nhiều tổ chức, nhiều nhóm khác nhau cùng phát triển Linux. Tất cả các phiên bản

(release) Linux đều có chung phần kernel (phần nhân của hệ điều hành) và hầu hết

các tính năng đặc trưng, tuy nhiên các tool (cơng cụ) và utility (tiện ích) có đơi chút

dị biệt.

Ngồi ra, hệ điều hành Linux có độ an tồn cao thơng qua cơ chế phân quyền

hết sức rõ ràng và chặt chẽ. Tính “mở” cũng tạo nên sự an tồn cao khi sử dụng

Linux vì nếu một lỗ hổng bảo mật bất kì được phát hiện trên Linux thì nó sẽ được

cả cộng đồng mã nguồn mở cùng sửa và thường sẽ đưa ra bản vá lỗi sau 24 giờ. Các

15



bản phân phối chủ yếu của Linux có thể kể đến như sau: Ubuntu, Debian, RedHat,

Fedora, OpenSUSE, Mint, CentOS, Gentoo, Open Solaris …

Hiện nay Linux đang ở thời điểm phát triển mạnh. Tính tới năm 2013 thì

Linux đã ra đời được 22 năm với nhiều sự cải tiến và hoàn thiện về mặc chức năng.

Dần dần Linux khơng chỉ đóng vai tròng đơn thuần là một hệ điều hành dành cho

máy chủ hay máy tính cá nhân nữa, mà nó đã xâm nhập vào nhiều vai trò khác nhau

trong cơng nghệ thơng tin như: hệ điều hành cho các máy tính cá nhân, thiết bị di

động, máy chủ, mainframe, siêu máy tính, nền tảng ảo hóa,...Nói tóm lại, ngày nay

Linux là một nền tảng. Nó là một công nghệ then chốt cho phép ta tạo ra các sản

phẩm mới, mà một vài trong số các sản phẩm đó mới chỉ được giới thiệu gần đây.

2.1.2. LINUX SỬ DỤNG TRÊN CÁC MÁY CHỦ

Với các đặc điểm nổi trội về mặc tính năng cũng như tính mở. Linux đang

chiếm vị thế áp đảo so với hệ điều hành Windows của Microsoft trong thị trường

máy chủ hiện nay. Theo số liệu thống kê từ W3Techs vào tháng 12 năm 2013, số

lượng máy chủ Web sử dụng hệ điều hành Unix nói chung chiếm 66.8% (trong đó

Linux chiếm 31.8%) so với hệ điều hành Windows chỉ chiếm 34.1%. Ngoài ra, ở thị

trường hệ điều hành dành cho siêu máy tính hoặc các Mainframes, hầu như không

thấy sự xuất hiện của hệ điều hành Windows (chiếm 0.4% ở mảng hệ điều hành cho

siêu máy tính), thay vào đó hệ điều hành Linux, Unix được sử dụng.

Thông thường hệ điều hành Linux được cài đặt trên các máy chủ dịch vụ đều

ở dạng khơng có giao diện người dùng (GUI - Graphic User Interface) điều này

giúp máy chủ tiết kiệm được khá nhiều tài nguyên cho những dịch vụ không cần

thiết. Tuy nhiên, người quản trị sẽ phải thao tác trên hệ điều hành của máy chủ hồn

tồn bằng dòng lệnh hoặc các công cụ quản trị từ xa khác như Puppet, Chef,

Fabric,...Các máy chủ như thế này có thể có rất nhiều, một người quản trị hệ thống

có thể phải quản trị tới hàng trăm máy chủ. Vì thế, cơng cụ giám sát, theo dõi hệ

thống là rất cần thiết nhằm đảm bảo các dịch vụ trên máy chủ được vận hành tốt.



16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1 – TỔNG QUANG ĐỀ TÀI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×