Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2. TÌM HIỂU VỀ HỆ THỐNG MẠNG KÝ TÚC XÁ KHU B

CHƯƠNG 2. TÌM HIỂU VỀ HỆ THỐNG MẠNG KÝ TÚC XÁ KHU B

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hình 2.5 Router DrayTek vigor300B



Cân bằng tải trên 4 port WAN (10/100/1000Mbps). Vigor300B hỗ trợ load balance

4 line Internet. Băng thông tối đa của Vigor300B là 500Mbps, đáp ứng nhu cầu

băng thông truy cập Internet tốc độ cao… Khả năng định tuyến các dịch vụ đi theo

từng Wan cụ thể (Như POP3, SMTP luôn đi trên đường Lease line Wan 1, truy cập

Web và các dịch vụ khác đi trên các Wan khác), nhờ đó giảm thiểu chi phí th bao

đường Lease line. Multi VLAN, multi subnet

Vigor300B có 2 port LAN (10/100/1000Mbps) cung cấp kết nối tốc độ cao trong hệ

thống mạng LAN. Firewall Vigor300B cung cấp một cơ chế phòng thủ tồn diện,

bao gồm chống DoS/DDoS và lọc các gói tin IP một cách linh hoạt. Vigor300B

cung cấp một số phương pháp lọc nội dung để kiểm soát nội dung truy cập của

người dùng. Điều này giúp đảm bảo an toàn dữ liệu của hệ thống mạng và năng suất

làm việc của các nhân viên của doanh nghiệp.



13



Hình 2.6 Router Mikrotik RouterBoard

Router Mikrotik RouterBoard có tính năng tương tự như Router CCR-1036. Nhưng

cấu hình yếu hơn và được sử dụng để test, kiểm tra thử dịch vụ, cấu hình mạng

trước khi muốn triển khai cho hệ thống.

2.1.2. Switch

Tùy vào mục đích sử dụng mà hệ thống sử dụng switch có tính năng và số port khác

nhau. Switch access dùng để chia sẽ port nối mang dây. Switch tổng cho các tầngsẽ dùng switch có chức năng cao hơn- Switch tổng cho tòa nhà



Hình 2.7 Switch Cisco SF300-24 port



14



Switch Cisco SF900-80 và TP link được sử dụng để lắp đặt chia sẻ cổng mạng dây

cho các phòng sử dụng dịch vụ mạng dây.



Hình 2.8 Switch Cisco SF900-08



Hình 2.9 Switch TP-LINK TL-SF1008D



15



2.1.3. Access point

Access point của hãng OPEN- MESH được sử dụng nhiều loại khác nhau: MR900,

MR900 v2, MR 1750, MR 600… Được lắp đặt ở các tòa nhà nhằm đảm bảo sóng

wifi được phủ đến các phòng.



Hình 2.10 Ethernet MR 900



Hình 2.11 OM2P-HS Accsess Point

2.1.4. Thiết bị quang

Thiết bị test quang sử dùng đèn laser để kiểm tra dây quang với thiết bị này chỉ cần

cắm 1 đâu dây quang vào đèn test nếu đầu kia sang chứng tỏ dây quang còn tốt.



Hình 2.12 Đèn laser kiểm tra cáp quang



16



Khi làm việc với sợi quang cần cẩn thận vì vậy khi muốn nối 2 sợi quang lại sẽ sử

dung ODF để nối các sợi quang với nhau đảm bảo an tồn cho sự tiếp xúc giữa 2

đầu quang.



Hình 2.13 Hộp nối quang ODF



Bộ chuyển đổi quang từ Gigabit Ethernet (10/100/1000M) sang Quang SFP nhằm

cung cấp giải pháp quang hóa mạng cáp đồng với chi phí hiệu quả, là lựa chọn hồn

hảo cho việc nâng cấp mạng trong tương lai.



17



Hình 2.14 Thiết bị chuyển đổi quang

Các đầu nối quang thông dụng ngày nay bao gồm chuẩn SC (Subscriber

Connector), ST (Straight Tip) và FC (Fiber Connector). Bên cạnh đó, các chuẩn đầu

nối dạng nhỏ gọn (small-form-factor) như chuẩn LC (Lucent Connector) cũng được

sử dụng với mục đích tiết kiệm khơng gian kết nối, đặc biệt là những môi trường

luôn thiếu không gian như trung tâm dữ liệu. Mỗi thiết kế đều có ưu và nhược điểm

riêng, nên khi lựa chọn đầu nối, cần xem xét những yếu tố quan trọng như: ứng

dụng, tốc độ hỗ trợ truyền dữ liệu.



Hình 2.15 Đầu nối cáp quang

Dây nhảy quang (hay fiber optical patch cord) là sợi dây quang được bấm (hàn,

đúc) đầu nối connector sẵn ở cả 2 đầu. Công dụng của dây nhảy quang là dùng để

đấu nhảy/kết nối giữa 2 thiết bị quang hoặc giữa thiết bị quang và phụ kiện quang.



18



Các loại sợi nhảy quang được chia làm nhiều loại và cách phân loại dựa trên 2 đầu

của dây nhảy



Hình 2.16 Dây nhảy quang

Modul quang là 1 thiết bị thu phát nhỏ gọn, được sử dụng cho cả viễn thông và

truyền thông dữ liệu. Một đầu của SFP gắn vào các thiết bị như là switch, router,

media converter… đầu còn lại dùng để gắn cáp quang hoặc đồng. Được phân loại

dựa trên tốc độ, loại cáp quang, số sợi quang…



Hình 2.17 Module quang

2.2.



Hệ thống mạng ký túc xá



Hệ thống mạng được thiết kế theo mơ hình phân cấp của Cisco, tầng core và

distribution thì được gọp chung và kết nối đến tầng access.



19



Để đảm bảo tính dự phòng cho hệ thống mạng Wi-Mesh đã thuê đường truyền 3 nhà

cung cấp mạng khác nhau CMC, Viettel và VNPT. Mỗi nhà mạng thuê nhiều line để

phục vụ cho hoạt động mạng ở ký túc xá.

Trong suốt quá trình làm việc và học tập ở Wi-Mesh em đã tìm hiểu và khảo sát

hoạt động của mạng, cách lắp đặt bố trí thiết bị ở các tòa nhà khác nhau. Vì vậy để

mơ tả mơ hình mạng của công ty em xin được thể hiện kiến thức tìm hiểu được

thơng qua mơ hình login của 1 tòa nhà.



20



2.3.



Sơ đồ mạng logic



Hình 2.18 Sơ đồ mạng logic



21



2.4.



Giải thích sơ đồ mạng



Doanh nghiệp sử dụng 3 nhà cung cấp dịch vụ VNPT, CMC và Viettel để đảo bảo

dự phòng cho hệ thống khi có 1 nhà cung cấp dịch vụ gặp sự cố.

Hệ thống sử dụng một router mikrotik để quản lý cấu hình cho các tầng. Roter

Mikrotik của hãng Cisco là thiết bị chuyên dụng có cấu hình cao, tích hợp nhiều

dịch vụ nên vừa có cức năng kiểm soát hệ thống mạng, cân bằng tải và đặt rule cho

hệ thống. Mặc khác đặc thù của hệ thống quản lý mạng KTX là cung ứng dịch vụ

mạng nên khơng u cầu cao về tính bảo mật mà chủ yếu là chất lượng dịch vụ.

Doanh nghiệp sử dụng Master Switch của Cisco với 24 port đảm bảo đủ số cổng

cung cấp cho hạ tầng mạng, đảm bảo tính sẵn sàng, dự phòng cho hệ thống.

Tùy theo số lượng người dùng mà switch wifi sẽ được cung cấp, lắp đặt một cách

hợp lý trong tòa nhà để đảm bảo số cổng nối đến Acces Point và chất lượng mạng.

Với hệ thống mạng dây thì mỗi tầng sẽ được lắp đặt một con Switch để chia sẽ

mạng cho từng phòng và từng người dùng khi các bạn sinh viên đăng ký sử dụng

mạng dây



22



2.5.



Cấu hình dịch vụ



2.5.1. Quick Set



Hình 2.19 Giao diện Quick Set

Hiển thị thơng tin đã cấu hình cho mikrotik

Lựa chọn mode cấu hình: Router hay Bridge

Cấu hình mạng Internet bao gồm các thông số:



23



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2. TÌM HIỂU VỀ HỆ THỐNG MẠNG KÝ TÚC XÁ KHU B

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×